Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 13 Ngày soạn: 03/12/2022 Tiết: 49 BÀI 2 VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO (Hoàng Tiến Tựu) I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về năng lực: - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận; các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. - Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn; nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân. 2. Về phẩm chất: - Yêu nước : Tự hào về vẻ đẹp và sự phong phú của nền văn học dân gian của dân tộc (ca dao) - Trách nhiệm: có ý thức, trách nhiệm gìn giữ và phát huy vẻ đẹp của ca dao Việt Nam. - Chăm chỉ : Tự giác, chăm chỉ trong học tập và lao động, ham tìm hiểu và yêu thích văn học II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, ... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động kiến thức cũ để trả lời câu hỏi b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: * Vẻ đẹp của bài ca dao - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi: - Mở đầu trích dẫn bài ca 1. Nội dung chính của văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao
- dao là gì? Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản hay chưa? => Cách vào đề trực tiếp 2. Theo tác giả, bài ca dao có những vẻ đẹp gì? Vẻ đẹp nào được tác giả chú ý phân tích nhiều hơn? Bằng - Phần (1) nêu vấn đề: Bài chứng? ca dao có hai vẻ đẹp: vẻ đẹp 3. Để làm rõ vẻ đẹp của bài ca dao, tác giả đã dựa vào của cánh đồng và vẻ đẹp những từ ngữ, hình ảnh nào? Em hãy chỉ ra một số ví của cô gái đi thăm đồng. dụ cụ thể trong văn bản. - Vẻ đẹp của cô gái đi thăm 3. Bản thân em đã từng được trải nghiệm nhìn ngắm đồng được chú ý nhiều hơn. cánh đồng lúa quê hương chưa? Đó là thời điểm lúa Bằng chứng: phần (2), (3), đang ở giai đoạn nào? Nêu một vài cảm nghĩ của em (4) đều nói tới vẻ đẹp của cô về cánh đồng lúa. gái. B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Phần (2), (3), (4) làm rõ HS: vấn đề đã nêu ở phần (1). - Làm việc theo cặp đôi, theo nhóm - Từ ngữ, hình ảnh thể hiện - Đại diện cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận, HS vẻ đẹp của bài ca dao: mênh nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) mông bát ngát, bát ngát cho nhóm bạn. mênh mông, chẽn lúa đòng GV: theo dõi, quan sát HS thảo luận, hướng dẫn, hỗ đòng, ngọn nắng hồng ban trợ học sinh nếu cần mai. B 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Kết luận “Bài ca dao quả GV:- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh là ” -> khẳng định vấn đề. giá. HS:- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nhiệm vụ 1: Đọc - hiểu văn bản ( TT) a. Mục tiêu: + Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu cụ thể nội dung, nghệ thuật của văn bản. + Nhận biết những yếu tố để thấy được đây là một văn bản nghị luận văn học + Cảm nhận được tình cảm của tác giả đối với bài ca dao b. Tổ chức thực hiện:
- Nội dung 2: 2. Cảm nhận, đánh giá B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: bài ca dao - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi 1.Tác giả lần lượt trình bày ý kiến của mình về hai câu a. Hai câu đầu đầu và hai câu cuối của bài ca dao như thế nào? - Tác giả đánh giá về hai 2. Nêu một số từ ngữ, cụm từ có tác dụng làm tăng tính câu đầu bài ca dao ở đoạn thuyết phục cho ý kiến tác giả nêu ra. (2) và (3): - HS tiếp nhận nhiệm vụ. + Đoạn (2): Nêu ý kiến B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập “ngay từ hai câu đầu, hình HS: ảnh cô gái đi thăm đồng đã - Làm việc nhóm 5’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống xuất hiện rõ nét và sống nhất để hoàn thành câu trả lời). động”. - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS + Đoạn (3): Nêu ý kiến: nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho Hai câu đầu đều không có nhóm bạn. chủ ngữ khiến cho người GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, nghe, người đọc đồng cảm hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). với cô gái, và cảm nhận rõ B3: Báo cáo kết quả và thảo luận hơn về sự mênh mông bát GV: ngát của cánh đồng. - Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh giá. b. Hai câu cuối - Hướng dẫn HS trình bày ( nếu cần). - Tác giả đánh giá về hai HS: câu cuối bài ca dao ở đoạn - Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. (4). - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) - Dẫn dắt bằng kiểu kết cấu cho nhóm bạn. “nếu như thì ”=> rất tự B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nhiên , thuyết phục. - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - Nêu ý kiến: - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. + “tập trung ngắm nhìn, quan sát và đặc tả riêng một “chẽn lúa đòng đòng”. + “liên hệ so sánh với bản thân mình một cách rất hồn nhiên”. Nhiệm vụ 2: Tổng kết a. Mục tiêu: Hs nắm được những đặc sắc về nội dung nghệ thuật từ đó có những hiểu biết đầy đủ, cụ thể hơn về đặc điểm của văn bản nghị luận b. Tổ chức thực hiện
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: III. Tổng kết GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống 1. Nghệ thuật: câu hỏi - Ý kiến nêu ra rõ ràng, chân 1. Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn thực, trình bày có hệ thống bản? - Lí lẽ ngắn gọn, thuyết phục, 2. Tóm tắt lại nội dung chính của các phần giàu cảm xúc 3. Đọc thuộc 1 bài ca dao mà em đã học => Bộc lộ tình cảm yêu mến, trân B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập trọng của tác giả với bài ca dao - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. 2. Nội dung - Giáo viên: theo dõi, định hướng, hỗ trợ học sinh Qua Vẻ đẹp của một bài ca dao, (nếu cần) Hoàng Tiến Tựu đã nêu lên ý B3: Báo cáo kết quả và thảo luận kiến của mình về vẻ đẹp cũng -Học sinh trình bày cá nhân như cách khai thác nội dung của - Hoạt động theo cặp đôi, đại diện trình bày một bài ca dao cụ thể. Từ đó khơi gợi được sự đồng cảm và tình yêu đối với ca dao ở bạn đọc 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. b)Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Luyện tập *GV phát phiếu học tập cho học sinh 1. Tóm tắt nội dung chính theo 1. Hãy tóm tắt nội dung chính của phần 2,3,4 sơ đồ. trong văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao theo 2. + Nội dung: Ca dao, dân ca là mẫu sau: những bài thơ dân gian do nhân Phần (1) Nêu ý kiến: Bài ca dao có hai vẻ đẹp. dân lao động sáng tác và thuộc Phần (2) thể loại trữ tình đã diễn tả một Phần (3) cách sinh động và sâu sắc đời Phần (4) sống tâm hồn, tình cảm, tư tưởng của người lao động. 2. Kết hợp với kiến thức đã học ở bài 2, hãy nêu + Hình thức: Thể thơ gồm những những hiểu biết của em về nội dung và hình thức loại chính như: các thể vãn, thể của ca dao. lục bát, thể song thất và song thất B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập lục bát, thể hỗn hợp (hợp thể) - Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu, thực hiện nhiệm vụ. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh phát biểu tuỳ theo cảm nhận của từng
- cá nhân. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét câu trả lời. - Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện theo định hướng của giáo viên b) Tổ chức thực hiện: B1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập *GV giao bài tập Trình bày ngắn gọn ý kiến của em về một bài ca dao đã được học B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh trả lời câu hỏi - Giáo viên: quan sát, động viện, khích lệ B3: Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh thảo luận theo bàn, cử đại diện trình bày. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Học sinh nhận xét câu trả lời -Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. * Hướng dẫn tự học: - Đọc lại hai văn bản đọc hiểu để nắm rõ hơn kiểu bài nghị luận văn học - Chuẩn bị trước bài “Thực hành Tiếng Việt thành ngữ, dấu chấm phẩy” - Vận dụng kiến thức đọc trước văn bản “Thánh Gióng- tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước” ******************* Tiết: 50,51. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về năng lực: - Nhận biết được một số thành ngữ. - Giải thích được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng. - Nhận biết được công dụng của dấu chấm phẩy.
- - Rèn luyện được kĩ năng nói, viết, đặt câu có sử dụng thành ngữ, dấu chấm phẩy. -Biết cách viết một đoạn văn theo mẫu có phép so sánh. 2. Về phẩm chất: - Yêu nước: Hiểu và tự hào về sự phong phú của tiếng Việt, bồi dưỡng tình yêu với tiếng Việt – ngôn ngữ của dân tộc chúng ta. - Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. -Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm đoạn văn, bài trình bày của HS. 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, .... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1.HĐ 1: Khởi động Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Đuổi hình bắt chữ Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: “Đuổi hình bắt chữ” Luật chơi: + HS quan sát các hình ảnh minh họa. + Đoán các hình ảnh trên gợi liên tưởng tới câu thành ngữ nào? + Giáo viên gọi tinh thần xung phong để học sinh thể hiện sự tự tin của mình. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Giáo viên: hướng dẫn học sinh đoán từ, gợi ý nếu cần - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh lần lượt trả lời. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- - Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn dắt vào bài: các cụm từ các em vừa tìm được được gọi là Thành ngữ và bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu về kiến thức này cũng như giới thiệu đến các em công dụng của một dấu câu nữa: dấu chấm phẩy. 2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới 1. Thành ngữ Mục tiêu: Giúp HS - Hiểu được thế nào là Thành ngữ - Giải thích được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng - Biết tìm thành ngữ theo yêu cầu Nội dung: - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận và hướng dẫn học sinh làm các bài tập - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ. - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a) Kiến thức cơ bản - GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức - Thành ngữ là những cụm từ cố định Ngữ văn và trả lời các câu hỏi. quen dùng, thường ngắn gọn, có hình ? Thế nào là Thành ngữ ảnh ? Cho ví dụ. Ví dụ: khỏe như voi, chậm như rùa,trên B2: Thực hiện nhiệm vụ đe dưới búa, một cổ hai tròng HS: HS quan sát, suy nghĩ trả lời câu -Việc sử dụng thành ngữ giúp cho lời ăn hỏi tiếng nói sinh động, có tính biểu cảm - Đọc phần kiến thức ngữ văn SGK cao. trang 73 GV: Hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ. B3: Báo cáo, thảo luận HS: Trả lời câu hỏi - Nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần) B4: Kết luận, nhận định (GV) - Chốt kiến thức lên màn hình - Chuyển dẫn sang câu hỏi phần bài tập B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) b) Luyện tập - Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài Bài tập 1:
- tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 78- 79. a. Lớn nhanh như thổi: chỉ người hoặc - Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận sự việc lớn rất nhanh B2: Thực hiện nhiệm vụ b. Hôi như cú: chỉ cơ thể có mùi hôi khó - HS đọc bài tập trong SGK và xác chịu định yêu cầu của đề bài. c. Cá chậu chim lồng: chỉ tình cảnh bị - Suy nghĩ cá nhân và viết ra giấy kết giam giữ, tù túng, mất tự do. quả, trao đổi trong nhóm d. Bể cạn non mòn: nói về sự thay đổi - GV hướng dẫn HS bám sát yêu cầu của thiên nhiên, của trời đất của đề bài. e. Buôn thúng bán bưng: chỉ những B3: Báo cáo, thảo luận người nghèo khổ, có ít vốn liếng buôn - GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo bán vặt vãnh, tần tảo. cáo. Bài tập 2 - HS báo cáo sản phẩm thảo luận Thành ngữ Nghĩa nhóm. Êm như ru Nhẹ nhàng êm ái,đem B4: Kết luận, nhận định (GV) lại cảm giác dễ chịu - Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển Lúng túng Thiếu bình tĩnh, bối rối dẫn sang đề mục sau. như gà mắc tóc Nhanh như Rất nhanh giống như tia chớp chớp trên bầu trời lóe lên rồi vụt tắt. Ngọt như Nói năng khéo léo, nhẹ mía lùi nhàng, có sức thuyết phục Bài tập 3 Thành ngữ Nghĩa Nói trước Vừa nói xong đã quên quên sau rồi Có mới nới Phụ bạc không chung cũ thủy, có cái mới thường coi thường rẻ rúng cái cũ, người cũ Trước lạ sau Lần đầu gặp mặt một quen người cảmgiác rất lạ nhưng dần khi biết nhau rồi thì sẽ trở nên quen thuộc.
- Ma cũ bắt Người cũ cậy quen biết nạt ma mới nhiều nên ra oai, bắt nạt người mới đến chưa hiểu biết gi Bài tập 4 1– e 4 - c 2– d 5 - a 3– b -> Biện pháo tu từ: tương phản ( sử dụng từ ngữ đối lập) và biện pháp ẩn dụ. 2. Dấu chấm phẩy Mục tiêu: Giúp HS: - Hiểu được vai trò của dấu chấm phẩy - Biết sử dụng dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản. Nội dung: - GV chia nhóm, đưa ra yêu cầu cho HS - HS làm việc thảo luận nhóm thống nhất ý kiến đưa ra đáp án Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) a) Kiến thức cơ bản - Yêu cầu HS đọc “Chuyện vui về dấu câu” - Dấu chấm phẩy dùng để đánh dấu và trả lời câu hỏi: ranh giới giữa các bộ phận trong Có một người chẳng may đánh mất dấu một phép liệt kê phức tạp. phẩy. Anh ta trở nên sợ những câu phức VD: “Những bí quyết để sống lâu: tạp Sau đó, không may, anh lại làm mất từ: nhân đức, phúc hậu; kiệm: dấu chấm than. Anh bắt đầu nói khe khẽ, đều chừng mực; hòa: vui vẻ, khoan đều, không ngữ điệu. Anh không cảm thán không suýt xoa Kế đó, anh ta đánh mất dấu dung; tĩnh: điềm đạm, không nóng chấm hỏi và chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nảy”(Ngạn ngữ phương Đông). nữa. Mọi sự kiện xảy ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay trên mặt đất hay ngay trong nhà mình mà anh ta không biết, anh ta đánh mất khả năng học hỏi Một vài tháng sau anh ta đánh mất dấu hai chấm. Từ đó anh ta không liệt kê được, không giải thích được hành vi của mình Cứ mất dần các dấu cuối cùng anh ta chỉ còn dấu ngoặc kép mà thôi. Anh ta không phát biểu được một ý kiến nào của riêng mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích dẫn lời của người khác Cứ như vậy anh ta đi đến dấu chấm hết.
- (Lược trích trên Báo Hoa học trò) ? Câu chuyện nhắc đến các dấu câu nào em đã được học. ? Theo em dấu câu có quan trọng không? ? Từ phần Kiến thức ngữ văn SGK trang 74 em hiểu gì về dấu chấm phẩy? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc Chuyện vui về dấu câu và Kiến thức ngữ văn - Trả lời câu hỏi B3: Báo cáo, thảo luận - GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo. - HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ . B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét và chốt kiến thức, chuyển dẫn sang đề mục sau. B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) b) Luyện tập - Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập 5 Bài tập 5 SGK trang 79. a) Tác dụng: Đánh dấu ranh giới - GV chia nhóm cho HS thảo luận các bộ phận trong phép liệt kê B2: Thực hiện nhiệm vụ phức tạp. b) Tác dụng:Đánh dấu ranh giới HS đọc SGK ,tìm dấu và xác định tác dụng các bộ phận trong phép liệt kê của dấu chấm phẩy phức tạp. GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ B3: Báo cáo, thảo luận HS báo cáo sản phẩm thảo luận nhóm. GV yêu cầu và hướng dẫn HS báo cáo. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của HS, chuyển dẫn vào HĐ sau. 3. HĐ 3: Luyện tập a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Nội dung:HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập d) Tổ chức thực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao Sản phẩm dự kiến : Thực hành bài tập cho HS viết đoạn văn (bài viết sưu tầm)
- Bài tập Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 Nhân vật Hồng trong đoạn dòng) về một tác phẩm, tác giả hoặc nhân trích Trong lòng mẹ là một nhân vật trong những tác phẩm văn học em đã học vật bất hạnh nhưng kiên cường. trong đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ so Hồng được sinh ra trong một gia sánh như trong câu sau: Có thể nói mỗi dòng đình đặc biệt: cha nghiện ngập chữ ông viết ra là một dòng nước mắt nóng mất sớm, mẹ vì túng quẫn quá nên bỏng tình xót thương ép thẳng ra từ trái phải đi tha hương cầu thực. Thiếu timvoo cùng nhạy cảm của mình. (Nguyễn vắng tình thương gia đình, ngay Đăng Mạnh). cả đến tình thương của người (Khuyến khích sử dụng thành ngữ hoặc dấu thân, họ hàng em cũng không chấm phẩy) được trải nghiệm khi mọi người B2: Thực hiện nhiệm vụ đều ghét bỏ, lạnh lùng với em. Cả GV hướng dẫn HS: đúng hình thức, đúng nhà, mà nổi bật nhất là nhân vật chủ đề bà cô, luôn cố tình gieo rắc những + Một đoạn văn, không xuống dòng, tách ý nghĩ xấu xa, thù hằn về mẹ đoạn, có liên kết câu chặt chẽ. trong em. Tuy nhiên, với sự + Đúng chủ đề, có sử dụng câu chủ đề trong trưởng thành, thông minh và lòng đoạn văn. yêu thương mẹ vô bờ, chú bé HS : Làm bài theo yêu cầu của GV Hồng không bao giờ mất niềm tin B3: Báo cáo, thảo luận: cũng như sự thương cảm của - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình với người mẹ. Bé Hồng mình. luôn ước những cổ tục giống - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá như hòn đá hay cục thủy tinh để và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). nhai, để nghiến cho vụn nát mới B4: Kết luận, nhận định:GV đánh giá bài thôi. Qua văn bản, Nguyên Hồng làm của HS bằng điểm số. đã kể lại thuở thơ ấu tủi khổ của mình, đồng thời thể hiện tình mẫu tử thiêng liêng, cao cả. 4. HĐ 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, liên hệ thực tiễn Phát triển năng lực sử dụng CNTT trong học tập. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần). d) Tổ chứcthực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ) (1) Tổ chức Trò chơi: “Ai nhanh hơn” Sản phẩm:
- (Tại lớp) -Đầu voi đuôi chuột - Nội dung: HS xem một đoạn phim hoạt -Cháy nhà ra mặt chuột hình Tom and Jerry. Từ các hình ảnh trong -Chuột sa chĩnh gạo đoạn phim hãy tìm các thành ngữ có hình -Chuột chạy cùng sào ảnh “con chuột” -Chuột gặm chân mèo - Hình thức trò chơi: Tiếp sức - Thời gian: 3’ - Kết thúc: Đội nào tìm được thành ngữ chính xác, nhiều nhất sẽ là đội thắng cuộc (2) Sưu tầm thành ngữ có hình ảnh “con mèo” và giải nghĩa thành ngữ đó. (Làm ở nhà) B2: Thực hiện nhiệm vụ HS:(1) Xem phim hoạt hình, xác định yêu cầu của bài tập và thi đua tìm thành ngữ. (2) Tìm kiếm tư liệu trên mạng internet. GV hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ và cách tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn cách nộp sản phẩm qua zalo, hoặc gmail B3: Báo cáo, thảo luận HS (1) Tham gia trò chơi tiếp sức (2) Nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức tham gia trò chơi của HS và kết quả trò chơi. - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài mới. ********************* Tiết 52. THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU THÁNH GIÓNG – TƯỢNG ĐÀI VĨNH CỬU CỦA LÒNG YÊU NƯỚC (Nguyễn Mạnh Nhị) I. MỤC TIÊU 1. Về năng lực: - Nhận biết được nhan đề đề cập đến nội dung, đề bài - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong văn bản.
- - Nhận biết được ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản - Trình bày được mối quan hệ giữa ý kiến lí lẽ, bằng chứng dưới dạng sơ đồ - Nhận ra được ý nghĩa vấn đề đặt ra trong văn bản 2. Về phẩm chất: - Yêu nước, tự hào về truyền thống đánh giặc của dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - SGK, SGV. - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Phiếu học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HĐ 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức đã học vào nội dung của bài học. b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) * Hình ảnh minh họa cho truyền thuyết -GV cho HS quan sát tranh minh họa và Thánh Gióng trả lời các câu hỏi: * Các sự kiện chính ? Hình ảnh minh họa cho truyện nào đã - Sự ra đời của Thánh Gióng học? - Thánh Gióng biết nói và nhận trách ? Kể lại các sự kiện chính trong truyện? nhiệm đánh giặc ? Nêu ấn tượng của em về một sự kiện - Thánh Gióng lớn nhanh như thổi mà em thấy ấn tượng nhất? Lí giải vì - Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ sao? cưỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan B2: Thực hiện nhiệm vụ giặc. HS: Quan sát tranh minh họa, suy nghĩ - Vua phong là Phù Đổng Thiên Vương cá nhân, trả lời câu hỏi và những dấu tích còn lại của Thánh GV: Quan sát HS, khuyến khích, hỗ trợ Gióng. (nếu cần) (HS lựa chọn 1 sự kiện trong truyện B3: Báo cáo, thảo luận bản thân ấn tượng nhất và lí giải) - Yêu cầu 2 – 3 HS trả lời - Học sinh trả lời câu hỏi B4: Kết luận, nhận định (GV) - GV nhận xét, dẫn vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức I. TÌM HIỂU CHUNG
- Mục tiêu: Giúp HS - Nêu được những nét chung về tác giả Bùi Mạnh Nhị và văn bản Thánh Gióng – tượng đài bất tử về lòng yêu nước (Thể loại, xuất xứ, bố cục ) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1.Tác giả (Chuyển giao phiếu học tập số 1 cho HS Bùi Mạnh Nhị (1955) chuẩn bị ở nhà) - Quê quán: Xã Thành Lợi, Huyện -Yêu cầu HS tạo nhóm cặp, sưu tầm tư Vụ Bản, Nam Định. liệu, trả lời câu hỏi trong phiếu học tập số - Vị trí: Là Nhà giáo Ưu tú; Từng 1 được trao tặng Huân chương Lao Phiếu học tập số 1 động hạng Nhất. 1/ Tìm hiểu và giới 2.Tác phẩm thiệu ngắn gọn về a) Xuất xứ: Trích Phân tích tác phẩm tác giả văn học dân gian trong nhà trường 2/ Giải thích 1 số từ (2012). sau: b) Thể loại - Gióng hoá - Văn nghị luận văn học - Bất tử hoá c) Bố cục 3/ Xuất xứ của văn - 5 phần bản + Phần 1: Đoạn 1: Nêu vấn đề: Thánh 4/ Thể loại của văn Gióng - bức tượng đài bất tử về lòng bản yêu nước 5/ Bố cục của văn +Phần 2: Đoạn 2: Gióng ra đời kì lạ bản + Phần 3: Đoạn 3: Gióng lớn lên cũng Đoạn (1) kì lạ Đoạn (2) Phần 4: Đoạn 4: Gióng vươn vai ra Đoạn (3) trận đánh giặc. Đoạn (4) Phần 5: Đoạn 5: Gióng bay lên trời và dấu xưa còn lại . B2: Thực hiện nhiệm vụ HS trao đổi, thống nhất các nội dung trong phiếu học tập. GV hỗ trợ HS (nếu cần) B3: Báo cáo, thảo luận -2 HS báo cáo trước lớp -HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét bổ
- sung, B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét câu trả lời của HS. - Chốt kiến thức lên MC và chuyển dẫn vào mục sau. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN 1. Vấn đề nghị luận Mục tiêu: Giúp HS - Tìm ra được ý kiến, vấn đề nghị luận trong bài Nội dung: - Hs đọc SGK, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập - GV hướng dẫn HS (nếu cần) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) - Nghị luận văn học là văn ? Ở bài trước các em đã được học hai văn bản nghị bản nghị luận bàn về các luận văn học. Theo các em khi đọc hiểu một văn vấn đề văn học bản nghị luận văn học ta cần trang bị cho mình -Ý kiến thường là một nhận những kiến thức cơ bản nào? xét mang tính khẳng định - GV : Giao phiếu học tập số 2 cho HS chuẩn bị hoặc phủ định. Ý kiến của trước ở nhà. Cho HS thảo luận thống nhất ý kiến. văn bản nghị luận thường (2’) nêu ở nhan đề hoặc mở đầu Phiếu học tập số 2 bài viết. 1/ Văn bản viết về vấn đề gì? - Lí lẽ: là cơ sở cho ý kiến, 2/ Vấn đề ấy được nêu khái quát quan điểm của người viết, ở phần nào? người nói. 3/ Nhận xét cách nêu vấn đề của -Bằng chứng: là những tác giả minh chứng làm rõ lí lẽ. 4/ Qua văn bản, em hiểu truyền => Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng thuyết Thánh Gióng có ý nghĩa có mối quan hệ chặt chẽ với như thế nào? nhau. 5/ Rút ra bài học gì khi muốn xác * Dự kiến sản phẩm định vấn đề nghị luận. - Vấn đề nghị luận: Thánh B2: Thực hiện nhiệm vụ Gióng là tác phẩm tiêu biểu - HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất câu trả lời thuộc chủ đề yêu nước B3: Báo cáo, thảo luận trong văn học. - 2 HS trong nhóm đôi cùng báo cáo trước lớp - Vấn đề được nêu ở nhan -HS nhóm khác lắng nghe, nhận xét,bổ sung (nếu đề và được khái quát lại ở
- cần) đoạn đầu văn bản. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Cách nêu vấn đề: đi từ Nhận xét câu trả lời của HS và chốt kiến thức lên khái quát đến cụ thể màn hình. - Truyền thuyết Thánh Gióng có ý nghĩa: lưu giữ, giúp người dân tin vào truyền thống yêu nước của nhân dân ta 2. Chứng minh vấn đề nghị luận Mục tiêu: Giúp HS - Nhận biết được các lí lẽ, bằng chứng trong văn bản - Hiểu mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng trong việc làm sáng tỏ vấn đề Nội dung: - GV tổ chức cho HS thảo luận - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu cần) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) * Các mục (2) Gióng ra đời kì lạ, (3) 1.Các mục (2) Gióng ra đời kì lạ, (3) Gióng lớn lên cũng kì lạ, (4) Gióng Gióng lớn lên cũng kì lạ, (4) Gióng vươn vươn vai ra trận đánh giặc và (5) vai ra trận đánh giặc và (5) Gióng bay Gióng bay lên trời và dấu xưa còn lại lên trời và dấu xưa còn lại đều dựa vào đều dựa vào các sự kiện trong truyện các sự kiện trong truyện Thánh Gióng Thánh Gióng nhưng tác giả không kể nhưng tác giả không kể lại các sự kiện mà lại các sự kiện mà chủ yếu nêu lên nội chủ yếu nêu lên nội dung gì? dung lòng yêu nước. 2. Để làm sáng tỏ điều đó tác giả đã sử 2.1 Gióng ra đời kì lạ dụng các lí lẽ và dẫn chứng nào? - Mẹ Gióng mang thai Gióng không (GV giao phiếu học tập số 3a, b, c, d cho bình thường: ướm chân mang thai, HS cả lớp chuẩn bị trước ở nhà) thai 12 tháng - Tại lớp: Chia lớp ra làm 4 nhóm thảo - Nêu ra những sự ra đời kì lạ khác luận thống nhất ý kiến trong nhóm và báo như Gióng trong truyện cổ dân gian cáo. (Lê Lợi, Nguyễn Huệ). Nhóm I: Phiếu học tập (3a) => Ý nghĩa sự ra đời kì lạ: Khiến Phiếu học tập 3a nhân vật trở nên phi thường; thể hiện Đọc phần (2) và trả lời câu hỏi: sự yêu mến, tôn kính với nhân vật; 1/ Nội dung chính của đặt niềm tin vào những chiến công kì phần (2) là gì? lạ.
- 2/ Tìm lí lẽ và dẫn 2.2. Gióng lớn lên kì lạ chứng làm sáng tỏ nội - 3 năm không nói, lần cất tiếng nói dung đó. đầu tiên là tiếng nói yêu nước, cứu 3/ Ý nghĩa của các lí lẽ nước. và dẫn chứng đó. → Tiếng nói không bình thường. - Gióng lớn nhanh, lớn bằng thức ăn, Nhóm II: Phiếu học tập 3-b thức mặc của nhân dân. Phiếu học tập 3b → Sức mạnh dũng sĩ được nuôi Đọc phần (3) và trả lời câu hỏi: dưỡng từ những cái bình thường, giản 1/ Nội dung chính của dị. Gióng tiêu biểu cho sức mạnh toàn phần (3) là gì? dân. 2/ Tìm lí lẽ và dẫn 2.3 Gióng vươn vai ra trận đánh chứng làm sáng tỏ nội giặc dung đó. - Sự vươn vai liên quan đến mô típ 3/ Việc trích dẫn ý kiến truyền thống: người anh hùng phải của Lê Trí Viễn có tác khổng lồ về hình thể, sức mạnh, chiến dụng gì? công. → Tượng đài bất hủ về sự trưởng Nhóm III: Phiếu học tập 3-c thành, hùng khí, tinh thần trước thế Phiếu học tập 3c nước lâm nguy. Đọc phần (4) và trả lời câu hỏi: - Quang cảnh ra trận hùng vĩ, hoành 1/ Nội dung chính của tráng. phần (4) là gì? → Tất cả sức mạnh, ý chí cộng đồng, 2/ Tìm lí lẽ và dẫn thành tựu lao động, văn hóa được bộc chứng làm sáng tỏ nội lộ trong cuộc đối đầu giặc. dung đó. 3.4 Gióng bay lên trời và dấu xưa 3/ Việc trích dẫn ý kiến còn lại của Lê Trí Viễn có tác - Gióng bay về trời là sự ra đi phi dụng gì? thường. Nhóm IV: Phiếu học tập 3-d → Sự trân trọng, yêu mến, muốn bất tử hóa nhân vật. Đây là phần thưởng Phiếu học tập 3d cao nhất trao tặng người anh hùng. Đọc phần (5) và trả lời câu hỏi: - Chiến tích còn để lại: dấu ngựa, ao 1/ Nội dung chính của hồ,... Nhân dân kể chuyện Gióng, tổ phần (4) là gì? chức Hội Gióng. 2/ Tìm lí lẽ và dẫn → Minh chứng câu chuyện có thật, chứng làm sáng tỏ nội giúp mọi người tin và giữ truyền dung đó.
- 3/ Các từ “Gióng hoá”, thống dân tộc. “bất tử hoá” có ý nghĩa gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ HS: -HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến 5 phút và ghi kết quả ra phiếu học tập chung của nhóm (phần việc của nhóm mình làm). GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần). B3: Báo cáo, thảo luận -HS đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả học tập. Các nhóm còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung - GV hướng dẫn HS trình bày (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của HS. - Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục tiếp theo III. TỔNG KẾT Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV) 1. Nghệ thuật Phiếu học tập số 4 - Lí lẽ bằng chứng chặt chẽ, giàu 1/ Nêu những đặc sắc sức thuyết phục. nghệ thuật được sử dụng - Bố cục mạnh lạc, làm sáng tỏ vấn trong văn bản? đề nghị luận. 2/ Nội dung chính của văn 2. Nội dung bản là gì? - Qua văn bản Thánh Gióng- tượng 3/ Qua văn bản em nhận đài vĩnh cửu của lòng yêu nước, Bùi ra thái độ, tình cảm nào Mạnh Nhi đã chứng minh rằng: của người viết? Thánh Gióng là một tác phẩm thành B2: Thực hiện nhiệm vụ công, tiêu biểu viết về lòng yêu HS: Suy nghĩ cá nhân 2’, trao đổi cặp đôi nước của dân tộc ta.
- 3’ (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để * Niềm yêu mến, say mê tìm tòi và hoàn thành phiếu học tập). giải mã những giá trị văn hóa dân GV hướng theo dõi, quan sát, hỗ trợ (nếu gian. HS gặp khó khăn). B3: Báo cáo, thảoluận HS:- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. GV:- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm. - Chuyển dẫn sang đề mục sau. 3. HĐ 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập Giáo viên giao bài tập cho HS Hình tượng Thánh Gióng với nhiều Bài tập: Hãy viết một đoạn văn (khoảng 4 - màu sắc thần kì, hoang đường song 5 dòng) về hình tượng Thánh Gióng, trong là biểu tượng về lòng yêu nước và đó có sử dụng thành ngữ "độc nhất vô nhị" sức mạnh chống giặc ngoại xâm của ("có một không ai"). nhân dân ta. Người anh hùng độc B2: Thực hiện nhiệm vụ nhất vô nhị ấy được sinh ra từ nhân GV hướng dẫn HS: tìm ý và tạo đoạn dân, do nhân dân nuôi dưỡng thể HS : viết đoạn hiện quan niệm và ước mơ của nhân B3: Báo cáo, thảo luận: dân ta về hình mẫu lí tưởng của - GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của người anh hùng chống giặc ngoại mình. xâm, là sức mạnh của sự kết hợp - HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá giữa con người và thiên nhiên, bằng và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần). cả vũ khí thô sơ và hiện đại. B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số. 4.HĐ 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, làm rõ mối quan hệ của ý kiến, lí lẽ, bằng chứng
- bằng sơ đồ. Biết ứng dụng sơ đồ trong việc tóm tắt nội dung bài học. b) Tổ chứcthực hiện B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ) ? Hãy hệ thống lại nội dung bài học bằng sơ đồ để thấy được mối quan hệ giữa ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn nghị luận (trình bày một ý kiến) B2: Thực hiện nhiệm vụ GV hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ. HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập, suy nghĩ và hệ thống kiến thức bài học B3: Báo cáo, thảo luận HS: báo cáo kết quả học tập, tự đánh giá GV: Nhận xét sản phẩm của hs, hướng dẫn học sinh tự đánh giá. B4: Kết luận, nhận định (GV) - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có)). - Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài mới. *********************************************** CÔ SÂM KHBD SỬ 9 TUẦN 13 Ngày soạn: 03/12/2022 Tiết 12. Bài 10. CÁC NƯỚC TÂY ÂU I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Nét nổi bật về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai. 2. Tư tưởng: Giúp h/s nhận thức được những mối liên hệ, nguyên nhân đưa đến sự liến kết khu vực Tây Âu và quan hệ Tây Âu với Mỹ. 3. Kỹ năng: Sử dụng bản đồ xác định phạm vi lãnh thổ Châu Âu. Rèn phương pháp tư duy, phân tích tổng hợp.

