Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_12_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 12 Ngày soạn: 26/11/2022 Bài 4. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN (NGHỊ LUẬN VĂN HỌC) Tiết 45,46,47 ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGUYÊN HỒNG – NHÀ VĂN CỦA NHỮNG NGƯỜI CÙNG KHỔ ___ Nguyễn Đăng Mạnh___ I. MỤC TIÊU 1. Năng lực - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác... - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa truyện. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng chủ đề. 2. Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Tranh ảnh về tác giả Nguyên Hồng. - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp HS - Có sự hứng thú, say mê với bài học - Khám phá kiến thức Ngữ văn. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - HS tự bộc lộ GV yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hiện nhiệm vụ: Qua văn bản Trong lòng mẹ, em hãy nêu cảm nhận của em về nhân vật cậu bé Hồng? HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận. Các nhóm thuyết minh sản phẩm của nhóm mình. + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV dẫn dắt: Những trang văn của tác giả
- Nguyên Hồng luôn thể hiện niềm khao khát tình yêu thương, đồng cảm với phụ nữ, trẻ em, những người dân lao động nghèo khổ. Nhà nghiên văn học Nguyễn Đăng Mạnh đã có bài văn nghị luận đánh giá về tác giả Nguyên Hồng vô cùng sâu sắc và tinh tế. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung a. Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu được những thông tin chính về nhà phê bình Nguyễn Đăng Mạnh. - Biết được những nét chung của văn bản ( Đặc điểm về thể loại, mục đích sử dụng ) b. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG BÀI HỌC Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ I. Đọc , tìm hiểu chung - GV yêu cầu HS: Dựa vào tìm hiểu ở 1. Tác giả nhà, em hãy trình bày những hiểu biết - Tên: Nguyễn Đăng Mạnh về tác giả và tác phẩm? - Năm sinh – năm mất: 1930 – 2018 - Quê ở Hà Nội. - HS lắng nghe. - Ông được coi là nhà nghiên cứu Bước 2: HS trao đổi thảo luận, đầu ngành về văn học Việt Nam hiện thực hiện nhiệm vụ đại và được phong tặng danh hiệu + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan Nhà giáo Nhân dân. đến bài học. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận 2. Tác phẩm + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả - Xuất xứ: Trích Tuyển tập Nguyễn lời của bạn. Đăng Mạnh, tập 1, 2005. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Phương thức biểu đạt: Nghị luận. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích 3. Đọc, chú thích Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Thể loại: VB nghị luận văn học - GV hướng dẫn cách đọc:Giọng đọc chậm, tình cảm, chú ý các từ ngữ, - Vấn đề nghị luận: viết về Nguyên hình ảnh thể hiện cảm xúc của tác giả. Hồng - nhà văn của những người - GV yêu cầu HS: xác định thể loại cùng khổ. của VB? chỉ ra những yếu tố đặc trưng của thể loại? Văn bản này viết về vấn đề gì? - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: - HS lắng nghe. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. Dự kiến sản phẩm: - Nghị luận văn học là văn bản nghị
- luận bàn về các vấn đề văn học. - Các yếu tố quan trọng của văn bản nghị luận bao gồm: Ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng NV3: Tìm hiểu bố cục 4. Bố cục: 3 phần Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - P1: Nguyên Hồng là nhà văn nhạy - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản cảm. vừa đọc, trả lời câu hỏi: - P2: Tuổi thơ thiếu tình thương của + Tóm tắt nội dung đoạn trích Nguyên Hồng. + Có thể chia văn bản thành mấy - P3: Hoàn cảnh sống cực khổ phần và nội dung từng phần? của Nguyên Hồng. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: - P1: (đoạn 1) Nguyên Hồng là nhà
- văn nhạy cảm. - P2: (đoạn 2 ) Tuổi thơ thiếu tình thương của Nguyên Hồng. - P3: (đoạn 3) Hoàn cảnh sống cực khổ của Nguyên Hồng. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng Hoạt động 2: Tổ chức đọc hiểu văn bản a. Mục tiêu: + Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu cụ thể nội dung và các đặc điểm nghệ thuật của văn bản từ đó thấy được đặc điểm của văn bản nghị luận văn học + Hs nắm được nội dung và nghệ thuật của từng phần trong văn bản. b. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG BÀI HỌC NV1: Tìm hiểu nội dung: Nguyên Hồng là 1. Nguyên Hồng là nhà văn nhà văn nhạy cảm nhạy cảm. Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - GV đặt câu hỏi gợi dẫn: - Nguyên Hồng rất dễ xúc + Tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào động, rất dễ khóc
- để chứng minh cho lí lẽ: Nguyên Hồng là - Nghệ thuật: Liệt kê, điệp từ, nhà văn dễ xúc động, dễ khóc. điệp cấu trúc "Khóc khi...." + Tác giả đã dùng biện pháp nghệ thuật gì - Không biết Nguyên Hồng đã khi nhắc tới những lần Nguyên Hồng khóc? khóc bao nhiêu lần. + Qua đó,em có cảm nhận gì về nhà văn - Mỗi dòng chữ ông viết ra là Nguyên Hồng? một dòng nước mắt từ trái tim nhạy cảm. → So sánh. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Tâm hồn nhạy cảm, dễ xúc Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện động của Nguyên Hồng. nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Dự kiến sản phẩm: Nguyên Hồng rất dễ khóc + Khóc khi nhớ đến bạn bè, đồng chỉ từng chia bùi sẻ ngọt. + Khóc khi nghĩ đến đời sống khổ cực của nhân dân mình ngày trước. + Khóc khi nói đến công ơn của Tổ quốc, quê hương đã sinh ra mình, đến công ơn của Đảng, của Bác Hồ đã đem đến cho mình lí tưởng cao đẹp của thời đại. + Khóc khi kể lại những nỗi đau, oan trái của những nhân vật. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận
- + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng 2. Tuổi thơ thiếu tình thương NV3: Tìm hiểu nội dung: Tuổi thơ thiếu của Nguyên Hồng tình thương của Nguyên Hồng - Lí lẽ: Con người ấy thiếu Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ thốn tình thương từ nhỏ nên - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận cặp luôn khao khát tình thương và đôi: dễ cảm thông với những người + Nội dung phần 2 là gì? bất hạnh. + Tác giả đã đưa ra những lí lẽ và dẫn - Dẫn chứng : chứng nào để chứng minh? + Hoàn cảnh gia đình éo le + Qua những dẫn chứng đó, em cảm nhận + Bị khinh ghét, sống trong cô như thế nào về nhà văn Nguyên Hồng đơn - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Nguyên Hồng có một tuổi Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện thơ bất hạnh, thiếu thốn, khao nhiệm vụ khát cả vật chất lẫn tình + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi thương nên luôn khao khát Dự kiến sản phẩm: tình thương và dễ thông cảm Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và với người bất hạnh. thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
- bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: NV4: Tìm hiểu nội dung: Hoàn cảnh sống 3. Hoàn cảnh sống cơ cực cơ cực của Nguyên Hồng của Nguyên Hồng Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Hoàn cảnh sống cực khổ - GV đặt câu hỏi : tạo nên chất dân nghèo, + Từ tuổi thơ bất hạnh ấy, Nguyên Hồng đã chất lao động ở Nguyên Hồng. có cuộc sống khi lớn lên như thế nào? + Vẻ ngoài: thoạt đầu tiếp xúc + Những chi tiết thể hiện “chất dân nghèo, không thể phân biệt với những chất lao động” ở nhà văn Nguyên Hồng? người dân lam lũ hay những - HS tiếp nhận nhiệm vụ. bác thợ cày nước da sạm màu Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nắng gió. nhiệm vụ + Lối sinh hoạt: thói quen ăn + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi mặc, đi đứng, nói năng, thái Dự kiến sản phẩm: độ giao tiếp, ứng xử, thích thú - Hoàn cảnh sống cực khổ: riêng trong ăn uống,... + Từ thời cắp sách đến trường: lặn lội với đời ➩ Chất dân nghèo, lao động sống dân nghèo để tự kiếm sống bằng những thấm sâu vào văn chương ông. nghề nhỏ mọn, chung đụng với mọi hạng trẻ hư hỏng và các lớp cặn bã. + Năm 16, khi đến Hải Phòng: càng nhập hẳn với cuộc sống của hạng người dưới đáy
- thành thị. + Vẻ ngoài: thoạt đầu tiếp xúc không thể phân biệt với những người dân lam lũ hay những bác thợ cày nước da sạm màu nắng gió. + Lối sinh hoạt: thói quen ăn mặc, đi đứng, nói năng, thái độ giao tiếp, ứng xử, thích thú riêng trong ăn uống,... Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng GV chuẩn kiến thức: Hoạt động 3: Tổng kết a. Mục tiêu: Hs nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận ( Nghị luận văn học) b. Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG BÀI HỌC Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ III. Tổng kết - GV đặt câu hỏi: 1. Nội dung – Ý nghĩa: + Tóm gọn nội dung và ý nghĩa của Vb? * Nội dung: VB đã chứng minh Nguyên Những biện pháp nghệ thuật đặc sắc Hồng là nhà văn nhạy cảm, khao khát
- nào tạo nên sự thành công trong trích tình yêu thường và đồng cảm với phụ đoạn...? nữ, trẻ em, người lao động và người dân + Trong lòng mẹ " Trích hồi kí " nghèo. Sự đồng cảm và tình yêu đặc biệt những ngày thơ ấu " của Nguyên ấy xuất phát từ chính hoàn cảnh xuất Hồng đẫ để lại trong em những ấn thân và môi trường sống của ông. tượng gì? b. Nghệ thuật - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Văn nghị luận sắc bén, chặt chẽ. Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Sử dụng một số biện pháp tu từ: liệt hiện nhiệm vụ kê, so sánh, điệp. + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng 3. Hoạt động 4: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. b) Tổ chức thực hiện: B 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập *GV phát phiếu học tập cho học sinh IV. Luyện tập thảo luận cặp đôi
- Viết một đoạn văn ( khoảng 10 dòng) thể Nguyên Hồng là nhà văn có tuổi thơ hiện cảm ngĩ của em về nhà văn Nguyên bất hạnh. Bố mất sớm, mẹ phải đi làm Hồng nơi xa khiến cho nhà văn luôn khao khát có được tình yêu thương. Điều đó - Học sinh tiếp nhận, hiểu rõ yêu cầu của thể hiện rất rõ trong tập hồi kí Những nhiệm vụ học tập ngày thơ ấu của ông. Chính tuổi thơ cơ cực ấy đã khiến cho Nguyên Hồng có B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập một tâm hồn vô cùng nhạy cảm và rất dễ cảm thông với những kiếp người bất HS: hạnh. Hoàn cảnh sống cơ cực vất vả ấy khiến Nguyên Hồng được tiếp xúc với • Suy nghĩ cá nhân và ghi ra giấy. đủ hạng người trong xã hội từ đó càng • Làm việc nhóm (trao đổi, chia sẻ và khiến ông thấu hiểu hơn cuộc sống của đi đến thống nhất để hoàn thành họ. Vượt lên chính mình, vượt qua phiếu học tập). hoàn cảnh Nguyên Hồng đã trở thành GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhà văn tiêu biểu của nền văn học Việt nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn). Nam. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận HS: Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Khi nhắc tới những lần Nguyên Hồng khóc, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? A. So sánh và liệt kê. B. Ẩn dụ và liệt kê. C. Điệp từ, cấu trúc và liệt kê.
- D. Nhân hóa và liệt kê. Câu 2: Đáp án nào không nêu lên hoàn cảnh gia đình của Nguyên Hồng? A. Bố trăng hoa, nghiện ngập lúc Nguyên Hồng 12 tuổi. B. Mẹ túng quẫn phải đi tha hương cầu thực. C. Mẹ bị gia đình chồng ghét bỏ. D. Bố nghiện ngập rồi mất từ lúc Nguyên Hồng 12 tuổi. Câu 3: Chọn đáp án thể hiện những biểu hiện về "chất lao động" của Nguyên Hồng. A. Trong cách ăn mặc và cách uống rượu. B. Trong cách ăn mặc và hình dáng. C. Trong hình dáng và cách uống rượu. D. Trong hình dáng và lối sinh hoạt. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. 4. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống b. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS: Viết một đoạn văn thể hiện cảm nghĩ của em về nhà văn Nguyên Hồng, trong đó có sử dụng một trong các thành ngữ sau: chân lấm tay bùn, khố rách áo ôm, đầu đường xó chợ, tình sâu nghĩa nặng. GV hướng dẫn HS viết một cách chân thực, xúc động, phù hợp với cảm xúc và đặc điểm của nhân vật. - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. ********************* Tiết: 48 BÀI 2 VẺ ĐẸP CỦA MỘT BÀI CA DAO
- (Hoàng Tiến Tựu) I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1. Về năng lực: - Nhận biết được đặc điểm nổi bật của kiểu văn bản nghị luận; các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. - Tóm tắt được các nội dung chính trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn; nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với bản thân. 2. Về phẩm chất: - Yêu nước : Tự hào về vẻ đẹp và sự phong phú của nền văn học dân gian của dân tộc (ca dao) - Trách nhiệm: có ý thức, trách nhiệm gìn giữ và phát huy vẻ đẹp của ca dao Việt Nam. - Chăm chỉ : Tự giác, chăm chỉ trong học tập và lao động, ham tìm hiểu và yêu thích văn học II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu học tập, Bảng kiểm tra, đánh giá thái độ làm việc nhóm 2. Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, ... III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Giúp học sinh huy động kiến thức cũ để trả lời câu hỏi b. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - VBNL là loại văn bản - Gv giao nhiệm vụ cho học sinh thông qua cuộc thi: nhằm thuyết phục người Thi đọc các bài ca dao dân ca mà em biết? đọc, người nghe về một vấn - HS nhắc lại các kiến thức đã học ở buổi trước: Em đề nào đó. hiểu thế nào là văn bản nghị luận? Văn bản nghị luận - Để thuyết phục, người muốn thuyết phục cần có đặc điểm gì? Lưu ý khi đọc văn bản nghị luận? viết, người nói phải nêu lên được ý kiến (quan điểm)
- B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập của mình, sau đó dùng lí lẽ - Học sinh làm việc theo cặp đôi: trao đổi, thống nhất và các bằng chứng cụ thể ý kiến làm sáng tỏ ý kiến ấy. Nghị B3: Báo cáo kết quả và thảo luận luận văn học là văn bản - Hs trả lời các câu hỏi của giáo viên. nghị luận bàn về các vấn đề - GV quan sát, động viên khích lệ và hỗ trợ học sinh văn học. nếu cần - Lưu ý khi đọc văn bản B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ nghị luận: - Hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của các cặp đôi + Văn bản viết về vấn đề - Gv nhận xét, định hướng, chốt kiến thức kiến thức, dẫn dắt sang nội dung bài học: Chúng ta sẽ đọc hiểu gì? văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao để làm sáng tỏ + Ở văn bản này, người viết các đặc điểm của văn bản nghị luận vừa nêu. định thuyết phục điều gì? Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung a) Mục tiêu: Thông tin khái quát về tác giả Hoàng Tiến Tựu. Đọc văn bản và nhận biết nội dung khái quát của văn bản b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung GV đặt câu hỏi: 1. Tác giả - Nêu những hiểu biết của em về tác giả Hoàng Tiến Tựu dựa trên phần chuẩn bị bài - Hoàng Tiến Tựu (1933 - 1998) ở nhà. - Quê quán: Thanh Hóa B2: Thực hiện nhiệm vụ - Là nhà nghiên cứu hàng đầu về - Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn của chuyên ngành Văn học dân gian giáo viên. - Gv quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức.
- B1: Chuyển giao nhiệm vụ 2. Văn bản - GV hướng dẫn HS đọc văn bản. a. Đọc – chú thích - Tổ chức kiểm tra việc đọc văn bản ở nhà b. Thể loại : Nghị luận văn học của HS bằng cách yêu cầu HS tóm tắt văn c. Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của một bản hoặ chỏi một số thông tin nêu trong các bài ca dao ô ở cột bên phải của văn bản. - Trả lời các câu hỏi: + Văn bản thuộc thể loại gì? + Vấn đề nghị luận ở đây là gì? B2: Thực hiện nhiệm vụ - HS đọc văn bản. - Gv quan sát, hỗ trợ học sinh nếu cần B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - HS trả lời câu hỏi. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Nhiệm vụ 2: Đọc - hiểu văn bản a. Mục tiêu: + Gv hướng dẫn Hs tìm hiểu cụ thể nội dung, nghệ thuật của văn bản. + Nhận biết những yếu tố để thấy được đây là một văn bản nghị luận văn học + Cảm nhận được tình cảm của tác giả đối với bài ca dao b. Tổ chức thực hiện: Nội dung 1: II. Đọc hiểu văn bản B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: 1. Vẻ đẹp của bài ca dao - GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi: - Mở đầu trích dẫn bài ca 1. Nội dung chính của văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao dao là gì? Nhan đề đã khái quát được nội dung chính của văn bản hay chưa? => Cách vào đề trực tiếp 2. Theo tác giả, bài ca dao có những vẻ đẹp gì? Vẻ đẹp nào được tác giả chú ý phân tích nhiều hơn? Bằng - Phần (1) nêu vấn đề: Bài chứng? ca dao có hai vẻ đẹp: vẻ 3. Để làm rõ vẻ đẹp của bài ca dao, tác giả đã dựa vào đẹp của cánh đồng và vẻ những từ ngữ, hình ảnh nào? Em hãy chỉ ra một số ví dụ đẹp của cô gái đi thăm
- cụ thể trong văn bản. đồng. 3. Bản thân em đã từng được trải nghiệm nhìn ngắm - Vẻ đẹp của cô gái đi thăm cánh đồng lúa quê hương chưa? Đó là thời điểm lúa đồng được chú ý nhiều đang ở giai đoạn nào? Nêu một vài cảm nghĩ của em về hơn. Bằng chứng: phần (2), cánh đồng lúa. (3), (4) đều nói tới vẻ đẹp B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập của cô gái. HS: - Phần (2), (3), (4) làm rõ - Làm việc theo cặp đôi, theo nhóm vấn đề đã nêu ở phần (1). - Đại diện cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận, HS - Từ ngữ, hình ảnh thể hiện nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho vẻ đẹp của bài ca dao: nhóm bạn. mênh mông bát ngát, bát GV: theo dõi, quan sát HS thảo luận, hướng dẫn, hỗ trợ ngát mênh mông, chẽn lúa học sinh nếu cần đòng đòng, ngọn nắng B 3: Báo cáo kết quả và thảo luận hồng ban mai. GV:- Yêu cầu HS báo cáo, nhận xét, đánh - Kết luận “Bài ca dao quả giá. là ” -> khẳng định vấn đề. HS:- Đại diện lên báo cáo sản phẩm của nhóm mình. - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn. B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Yêu cầu học sinh nhận xét câu trả lời. - Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể. b)Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập IV. Luyện tập *GV phát phiếu học tập cho học sinh 1. Tóm tắt nội dung chính theo 1. Hãy tóm tắt nội dung chính của phần 2,3,4 sơ đồ. trong văn bản Vẻ đẹp của một bài ca dao theo mẫu sau:
- Phần (1) Nêu ý kiến: Bài ca dao có hai vẻ đẹp. Phần (2) Phần (3) Phần (4) B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu, thực hiện nhiệm vụ. B3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Học sinh phát biểu tuỳ theo cảm nhận của từng cá nhân. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ -Học sinh nhận xét câu trả lời. - Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức đã học để thực hiện theo định hướng của giáo viên b) Tổ chức thực hiện: B1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập *GV giao bài tập Trình bày ngắn gọn ý kiến của em về một bài ca dao đã được học ( TT) B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh trả lời câu hỏi - Giáo viên: quan sát, động viện, khích lệ B3: Báo cáo kết quả và thảo luận Học sinh thảo luận theo bàn, cử đại diện trình bày. - Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Học sinh nhận xét câu trả lời -Giáo viên sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức. * Hướng dẫn tự học:
- - Đọc lại hai văn bản đọc hiểu để nắm rõ hơn kiểu bài nghị luận văn học - Chuẩn bị trước bài “Thực hành Tiếng Việt thành ngữ, dấu chấm phẩy” - Vận dụng kiến thức đọc trước văn bản “Thánh Gióng- tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước” *********************************************** CÔ SÂM KHBD SỬ 9 TUẦN 12 Ngày soạn: 26/11/2022 Tiết 12. Bài 10. CÁC NƯỚC TÂY ÂU I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Nét nổi bật về kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai. 2. Tư tưởng: Giúp h/s nhận thức được những mối liên hệ, nguyên nhân đưa đến sự liến kết khu vực Tây Âu và quan hệ Tây Âu với Mỹ. 3. Kỹ năng: Sử dụng bản đồ xác định phạm vi lãnh thổ Châu Âu. Rèn phương pháp tư duy, phân tích tổng hợp. II. Thiết bị, tài liệu - Bản đồ Châu Âu. - Lược đồ các nước Liên minh châu Âu III. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nguyên nhân nào khiến cho nền kinh tế của Nhật phát triển "thần kỳ" sau chiến tranh thế giới thứ hai? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh thế giới II, cùng với Mỹ và Nhật Bản, Tây Âu là một trong ba trung tâm tài chính, kinh tế của thế giới. Vậy quá trình phát triển của Tây Âu diễn ra như thế nào ta cùng đi tìm hiểu trong bài hôm nay. * Dạy và học bài mới: Hoạt động của GV và HS Chuẩn KTKN cần đạt
- Hoạt động 1 I. Tình hình chung. ? Tại sao gọi là các nước Tây Âu. * Kinh tế: - Chỉ các nước tư bản ở phía Tây Châu Âu. - 1948 - 1951: 16 nước Tây Âu nhập - GV: dung bản đồ chỉ vị trí các nước Tây viện trợ Mỹ theo "Kế hoạch Mác-san" Âu. . ? Sau chiến tranh thế giới thứ II các nước Tây Âu như thế nào? - Các nước Tây Âu bị tàn phá nặng nề: - 1944 CN Pháp giảm 38%, NN giảm 60%. - Anh nợ 21 tỷ bảng. ? Để khôi phục nền kinh tế các nước Tây Âu đã làm gì?. - Kế hoạch Mác- san với số tiền 17 tỷ USD. - H/s đọc dòng chữ nhỏ sgk – tr41. ? Kế hoạch này có tác dụng và tác hại gì? => Kinh tế Tây Âu phục hồi nhưng các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mỹ. ? Chính sách đối nội của Tây Âu thể hiện * Chính trị: thế nào. - Đối nội:Thu hẹp quyền tự do dân - Ngăn cản phong trào đấu tranh của công chủ, xoá bỏ cải cách tiến bộ, ngăn cản nhân. phong trào công nhân và phong trào - Thực hiện đa đảng nhưng thực chất đều là dân chủ, củng cố thế lực của giai cấp các đảng đại diện cho quyền lợi của giai tư sản cầm quyền. cấp tư sản. ? Nêu rõ chính sách đối ngoại của Tây Âu? - Đối ngoại: Tăng cường chiến tranh ? Nhắc lại phong trào đấu tranh giành độc tái chiếm thuộc địa. lập của các nước á, Phi, Mỹ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai? - H/s đọc dòng chữ nhỏ sgk – tr41. - Thành lập khối NATO. * Nước Đức: ? Sau chiến tranh Đức chia thành mấy khu - Sau chiến tranh Đức chia thành 2 vực. nước: CH Liên bang Đức và CH dân - Đức chia thành 2 khu vực chịu ảnh hưởng chủ Đức với hai chế độ chính trị đối của hai cường quốc: Mỹ và Liên Xô. lập nhau. ? Nền kinh tế của Cộng hoà liên bang Đức phát triển như thế nào? - Mỹ đầu tư 50 tỷ Mác và đưa vào khối quân sự Bắc Đại Tây dương. ? Tình hình Cộng hoà dân chủ Đức thế

