Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_hoc_cac_mon_hoc_lop_6_tuan_11_nam_hoc_2020_2021.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài học các môn học Lớp 6 - Tuần 11 - Năm học 2020-2021 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- CÔ SÂM KHBD VĂN 6 TUẦN 11 Ngày soạn: 19/11/2020 TIẾT 41,42,43: VIẾT BÀI VĂN KỂ VỀ MỘT KỈ NIỆM CỦA BẢN THÂN I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
- a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (1)Hồi kí - GV gợi mở vấn đề: Ghi lại những sự việc, những quan sát, nhận xét và 1. Trong kỉ niệm tuổi thơ của mình, các tâm trạng có thực mà tác giả đã trải qua. con có kỉ niệm nào ấn tượng và sâu sắc (2)Du kí để lại trong tâm trí không? Ghi lại những điều đã chứng kiến trong một 2. Con đã đi những đâu? Nơi nào để lại chuyến đi diễn ra chưa lâu của bản thân tới một cho con nhiều cảm xúc và suy nghĩ nhất? miền đất khác. 3. Hai câu hỏi (1) và (2) nếu trình bày thành bài văn thì sẽ viết dưới dạng hồi kí hay du kí. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm + GV nghe, quan sát học sinh, trình bày tổng kết Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Học sinh: tự đánh giá , nhận xét đánh giá lẫn nhau + GV: nhận xét, đánh giá. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Hoạt động 1: Tìm hiểu các yêu cầu đối với bài văn chia sẻ về kỉ niệm của bản thân a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với bài văn chia sẻ về kỉ niệm của bản thân. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 I. ĐỊNH HƯỚNG Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ 1. Những yêu cầu của dạng bài - Thế nào là kỉ niệm ? Và thế nào là viết một bài văn a. Kỉ niệm sâu sắc là những câu kể về một kỉ niệm ? chuyện còn giữ lại được trong trí Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ nhớ của mỗi người. + HS nghe và trả câu hỏi liên quan đến bài học. b. Viết bài văn kể về một kỉ Dự kiến sản phẩm: SGK trang 64 niệm là ghi lại những điều thú vị, Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận có ấn tượng sâu sắc về một sự việc + HS trình bày sản phẩm thảo luận trong quá khứ mà em đã chứng + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. kiến và những trải nghiệm thú vị Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ mà em đã trải qua. + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => chiếu máy NV2 2. Phân tích bài viết tham khảo Bước 1 : chuyển giao nhiệm vụ *Văn bản “Người thủ thư thời thơ GV yêu cầu HS đọc lại văn bản “Người thủ thư thời ấu ” của Nguyễn Thùy Anh thơ ấu ” của Nguyễn Thùy Anh và trả lời câu hỏi: Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Kỷ niệm được kể lại trong bài “Người thủ thư thời
- thơ ấu”là kỷ niệm gì? - Xác định kỉ niệm được kể lại và - Kỉ niệm đã xảy ra như thế nào? Có gì đặc sắc và nêu tên kỉ niệm đó ở nhan đề của đáng nhớ? bài viết. - Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy? - Tác dụng - Kỉ niệm đã xảy ra từ khi “ tôi” của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất? lên 6,7 tuổi, kể về bác thủ thư tốt - Những kỉ niệm ấy đã tác động như thế nào đến suy bụng đi xe đạp lọc cọc, chòm râu nghĩ và tình cảm của người kể? quai nón bạc rung rung, về những - Người kể có mong ước và cảm nghĩ gì? ngày đầu tiên “tôi” đến thư viện( Dự kiến sản phẩm: thư viện chưa chuyên nghiệp,ngày Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận mùa đông khô hanh, ngày mưa + HS trình bày sản phẩm thảo luận lũ ) + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. - Sử dụng ngôi kể thứ nhất, xưng Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ "tôi" để dễ dàng trình bày những + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Chiếu quan sát, suy nghĩ, cảm xúc của trên máy bản thân về bác thủ thư, về những NV3 kỉ niệm. Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ - Kỷ niệm ấy giúp tôi thầm tự hào, - GV yêu cầu HS: Các bước chuẩn bị trước khi viết trở nên tự tin, dám nói, dám viết, bài văn. dám chia sẻ những gì mình nghĩ. - HS thực hiện nhiệm vụ. - Kết thúc: Nói lên mong ước và Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ cảm nghĩ của người viết.( mong + HS trao đổi nhóm, đại diện trả lời. ước sẽ gặp được những người tốt Dự kiến sản phẩm: 4 bước, HS nêu cụ thể nhiệm vụ, bụng, biết ơn ) cách làm từng bước 3. Chuẩn bị trước khi viết Nhóm 1: Nêu cách tìm hiểu đề ( xác định từ ngữ quan B1.Tìm hiểu đề trọng- gạch chân- chọn đề tài ) B2. Tìm ý- Lập dàn ý
- Nhóm 2: Nêu cách tìm ý ( đặt câu hỏi) B3. Viết bài Trình bày dàn ý B4. Đọc lại bài – soát lỗi – sửa lỗi. Nhóm 3: Nêu những lưu ý khi viết bài Nhóm 4: Nêu những lỗi hay mắc cần chú ý soát kĩ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm thảo luận + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Chiếu máy 4 bước tiến hành 3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH a) Mục tiêu: Nắm được cách làm một bài văn kể về kỉ niệm của bản thân. b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: II. Thực hành Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1.Đề bài: Kể lại một kỉ niệm sâu sắc - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề. của em với thầy cô, bạn bè khi học ở - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các bước, tìm trường tiểu học. ý và lập dàn ý. 2.Các bước tiến hành: - GV yêu cầu HS viết bài từ dàn ý đã làm. - B1: Tìm hiểu đề - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - B2: Tìm ý - lập dàn ý Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện * Tìm ý bằng cách đặt ra và trả lời các nhiệm vụ câu hỏi. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi + Đó là kỉ niệm gì? + Nhóm 1,2: Kỉ niệm với thầy cô + Xảy ra vào thời điểm nào? + Nhóm 3,4: Kỉ niệm với bạn bè. + Diễn biến của câu chuyện như thế
- nào? Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Điều đáng nhớ nhất trong câu chuyện luận (Báo cáo phiếu chuẩn bị) ấy là gì? + HS trình bày sản phẩm thảo luận (máy chiếu hoặc viết ra bảng phụ) - Lập dàn ý bằng cách dựa vào các ý đã + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của tìm được, sắp xếp lại theo 3 phần lớn bạn. của bài văn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ 1. Mở bài: Giới thiệu về kỉ niệm với + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => gv thầy/cô giáo cũ: chiếu máy: - Hoàn cảnh: Ngày Nhà giáo Việt Nam - Gv hướng dẫn, giới thiệu dàn ý một kỉ niệm sâu đang đến gần, cả lớp nô nức làm báo sắc với thầy cô giáo. tường, lên kế hoạch biểu diễn văn nghệ tri ân thầy cô. - Trong không khí, hoàn cảnh đó, em nhớ lại một kỉ niệm cảm động với cô giáo chủ nhiệm cũ ở tiểu học. 2, Thân bài a, Giới thiệu về kỉ niệm: - Thời gian diễn ra: lớp ? - Kỉ niệm với ai: kỉ niệm đáng nhớ cùng cô giáo chủ nhiệm. + Ấn tượng về cô giáo (ngoại hình, tính cách): dáng người cô nhỏ nhắn, tóc ngang vai, giọng nói rất truyền cảm. Cô quan tâm tới học sinh, lúc thì vui vẻ tâm tình như một người bạn lớn, lúc thì
- dạy bảo nghiêm khắc, uốn nắn lỗi sai của học sinh. b, Thuật lại kỉ niệm - Hoàn cảnh: (mối quan hệ với thầy cô như thế nào, thầy cô vốn để lại ấn tượng gì đặc biệt) + Cô giáo đặc biệt quan tâm tới những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, thường xuyên dạy bảo học sinh trong lớp đức tính san sẻ, đùm bọc. + Gia đình em cũng khó khăn, cô giáo và các bạn giúp đỡ em nhiều, khiến em thấy vui vẻ, được quan tâm. + Em cố gắng học tập, vâng lời cô, tham gia tích cực hoạt động của lớp. - Câu chuyện kết thúc và suy nghĩ sau câu chuyện: + Bản thân càng thêm yêu quý cô: cô trân trọng tình cảm của học trò, tặng cô món quà nhỏ không có giá trị vật chất. + Cô tặng lại cho em một quyển sách . 3. Kết bài - Nhắc lại ý nghĩa của kỉ niệm: đây là kỉ niệm đẹp, đáng nhớ trong những năm tháng đi học của bản thân, sẽ luôn hứa học tập chăm chỉ, ghi nhớ và biết
- ơn công lao, tình cảm của thầy cô. B3: Viết bài dựa vào dàn ý. B4 : Kiểm tra, chỉnh sửa *************** TIẾT 44: NÓI VÀ NGHE: KỂ VỀ MỘT KỈ NIỆM CỦA BẢN THÂN I. MỤC TIÊU 1. Năng lực a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, b. Năng lực riêng biệt: - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân. - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. - Năng lực viết, tạo lập văn bản. 2. Phẩm chất: - Ý thức tự giác, tích cực trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà. 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV gợi mở vấn đề: Cho HS xem video bài hát “Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ” hoặc kể vắn tắt một vài chi tiết thú vị trong câu chuyện cùng tên của nhà văn Nguyễn Nhật Ánh Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ + HS nghe và trả lời Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày sản phẩm + GV nghe, quan sát học sinh, trình bày tổng kết Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + Học sinh: tự đánh giá , nhận xét đánh giá lẫn nhau + GV: nhận xét, đánh giá. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Định hướng cách kể một kỉ niệm của bản thân a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu đối với bài văn chia sẻ về kỉ niệm của bản thân. b. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1 I. ĐỊNH HƯỚNG
- Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ Để kể về một kỉ niệm, các em cần - Những điểm cần lưu ý khi kể về 1 kỉ niệm của bản lưu ý: thân là gì ? - Xác định kỉ niệm mình sẽ kể Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ - Xây dựng dàn ý cho bài kể + HS nghe và trả câu hỏi liên quan đến bài học. miệng Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Phân biệt cách nói miệng (văn + HS trình bày sản phẩm thảo luận nói) và cách viết (văn viết) + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH a) Mục tiêu: Thực hành kể 1 kỉ niệm sâu sắc của bản thân với thầy cô, bạn bè ở trường tiểu học. b) Tổ chức thực hiện HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM NV1: II. Thực hành Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1.Đề bài: Kể lại một kỉ niệm sâu sắc - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề. của em với thầy cô, bạn bè khi học ở - GV hướng dẫn HS thực hiện theo các trường tiểu học. bước, tìm ý và lập dàn ý. 2.Các bước tiến hành: - GV yêu cầu HS viết bài từ dàn ý đã làm. a) Chuẩn bị: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. - Xem lại bài viết kể lại một kỉ niệm Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực sâu sắc của em với thầy cô, bạn bè ở hiện nhiệm vụ phần Viết. - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi - Dự kiến các phương tiện hỗ trợ Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và (tranh, ảnh, video, ) cho việc kể
- thảo luận (Báo cáo phiếu chuẩn bị) (nếu có) + HS trình bày sản phẩm thảo luận (máy b) Tìm ý và lập dàn ý: chiếu hoặc viết ra bảng phụ) - Dựa vào dàn ý đã làm ở phần Viết, + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời có thể thêm, bớt nội dung kể về kỉ của bạn. niệm của bản thân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện c) Nói và nghe: nhiệm vụ - Dựa vào dàn ý để kể về kỉ niệm của + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức bản thân. => gv chiếu máy: - Lưu ý: Kể lại kỉ niệm theo trật tự - Gv hướng dẫn, giới thiệu dàn ý một kỉ thời gian; tập trung vào sự việc quan niệm sâu sắc với thầy cô giáo. trọng, sử dụng điệu bộ, cử chỉ và các phương tiện hỗ trợ phù hợp d) Kiểm tra và chỉnh sửa: - Người nói: Xem lại nội dung bài nói đã đầy đủ chưa; còn thiếu nội dung nào; có mắc lỗi về cách kể không, - Người nghe: Nắm được nội dung kỉ niệm mà người kể trình bày, tránh mắc các lỗi khi nghe. **************************************************************** CÔ SÂM KHBD SỬ 9 TUẦN 11 Ngày soạn: 19/11/2020 Tiết 11. Bài 9. NHẬT BẢN
- I. Mục tiêu bài học. 1. Kiến thức: - Biết được tình hình và những cải cách dân chủ của Nhật sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Sự phát triển của kinh tế Nhật và nguyên nhân của sự phát triển đó. - Nắm được chính sách đối nội và đối ngoại của Nhật sau chiến tranh thế giới hai. 2. Kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện phương pháp tư duy, phân tích so sánh liên hệ. 3. Thái độ: - Thái độ cầu thị với những tiến bộ của Nhật Bản sau những tổn thất sau chiến tranh thế giới thứ hai. - Có ý thức học tập để xây dựng đất nước sau này. II. Thiết bị, tài liệu - Tài liệu tham khảo - Lược đồ Nhật Bản III. Tiến trình tổ chức dạy và học 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: ? Nêu sự phát triển kinh tế của Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai. 3 Bài mới: *Giới thiệu bài mới: Sau chiến tranh Nhật vươn lên mạnh mẽ, trở thành siêu cường kinh tế. Có được thành công đó vì Nhật có ý chí vươn lên, nắm bắt kịp thời cơ và ứng xử khôn ngoan phù hợp với hoàn cảnh thực tế, để đưa đất nước tiến lên không ngừng. * Dạy và học bài mới: Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1 I.Tình hình Nhật bản sau chiến tranh. - GV: dùng bản đồ giới thiệu vị trí Nhật bản. - H/s quan sát. ? Nêu hiểu biết của em về Nhật Bản. - Nằm trong vành đai lửa, tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, thường xuyên phải hứng chịu động đất
- ? Trong chiến tranh thế giới thứ hai Nhật - Sau chiến tranh Nhật bị tàn phá nặng ở phe nào. nề, bao trùm đất nước: Nạn thất nghiệp - Phe Phát xít: Đức, I-ta-li-a, Nhật. trầm trọng, thiếu thốn lương thực, thực ? Sau chiến tranh tình hình Nhật ra sao. phẩm và hàng tiêu dùng... - 13 triệu người thất nghiệp. Lạm phát - Mỹ vào chiếm Nhật. kéo dài 1945 - 1949. - Nhật tiến hành cải cách dân chủ: Ban - Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật tàn hành hiến pháp mới (1946), cải cách phá nặng nề đất nước. ruộng đất, thanh lọc phần tử phát xít, ban ? Nhật đã làm gì để giải quyết khó khăn. hành quyền tự do dân chủ (Luật Công - Cải cách. đoàn, nam nữ bình đẳng). ? Nội dung của cuộc cải cách. => Nước Nhật chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ, là nhân tố quan ? Em có nhận xét gì về cải cách của Nhật trọng giúp Nhật có sự phát triển mạnh mẽ Bản. sau này. - Những cải cách toàn diện cả về kinh tế, chính trị và xã hội ? Cải cách đó có ý nghĩa như thế nào. Hoạt động 2 II. Nhật bản khôi phục và phát triển ?Nền kinh tế Nhật phát triển bắt đầu vào kinh tế. thời gian nào ? Tại sao? - 6/1950. - Nền kinh tế phát triển mạnh mẽ, "thần - Năm 60 thế kỷ XX. kỳ" bắt đầu năm những năm 50 đến đầu ? Cụ thể nền kinh tế phát triển thế nào. những năm 70 của thế kỷ XX: Công - GV: giới thiệu hình 18, 19, 20. nghiệp tăng trưởng 15%, GDP tăng từ 20 - 1968: đạt 183 tỷ USD tỉ USD (1950) lên 183 tỷ USD (1968) - Công nghiệp tăng trưởng 15%. đứng thứ hai thế giới sau Mỹ. - Nông nghiệp: cung cấp 80% nhu cầu lương thực. -> Từ năm 70 thế kỷ XX, Nhật trở thành ? Em có nhận xét gì về nền kinh tế và sự một trong 3 trung tâm kinh tế, tài chính phát triển KHKT của Nhật Bản. của thế giới. - Nền kinh tế phát triển vì: Con người ? Nguyên nhân nào khiến nền kinh tế Nhật Bản được đào tạo chu đáo và có ý Nhật phát triển nhanh. chí vươn lên; sự quản lý hiệu quả của các - H/s thảo luận (3 phút). xí nghiệp và công ty, vai trò điều tiết của - Không phải chi tiền cho việc bảo đảm chính phủ Nhật Bản (Bộ Công nghiệp và quốc phòng an ninh (Mỹ bảo hộ). Thương Mại Nhật Bản). - ứng dụng những thành tựu tiến bộ KHKT , cử sinh viên ưu tú ra nước ngoài học tập GV: giới thiệu nội dung SGV/ 42, Thầy
- cô giáo và cha mẹ Nhật Bản luôn giáo dục con: đất nước ta bị chiến tranh tàn phá, tài nguyên khan hiếm nên phải cần cù lao động và học tập mới thoát khỏi khó khăn. Nhấn mạnh những ưu điểm của người Nhật. ? Từ đó em rút ra bài học gì cho bản thân? ? Mặc dù phát triển nhanh chóng nhưng nền kinh tế Nhật gặp hạn chế gì. - Nguyên liệu nhập nước ngoài. - Trong thập kỷ 90, kinh tế Nhật bị suy - Cạnh tranh của Mỹ. thoái kéo dài, có năm tăng trưởng âm ? Năm 90 thế kỷ XX, nền kinh tế Nhật (1997 âm 0.7%) phát triển thế nào ? Dẫn chứng cụ thể. - Nền kinh tế Nhật đòi hỏi phải có cải - H/s đọc dòng chữ nhỏ sgk – tr39. cách theo hướng áp dụng những tiến bộ ? Yêu cầu đặt ra cho kinh tế Nhật Bản là của khoa học công nghệ. gì? III. Chính sách đối ngoại của Nhật sau chiến tranh. Không dạy 4. Củng cố - Dặn dò: ? Tại sao nói vào những năm 60 của thế kỷ XX, Nhật đạt được tăng trưởng “Thần kỳ” về kinh tế. *Bài tập: Trình bày những nguyên nhân chủ yếu dấn đến sự phát triển thần kỳ của nền kinh tế Nhật bản. - Nguyên nhân khách quan. - Nguyên nhân chủ quan. * Về nhà: - Học thuộc bài, trả lời câu hỏi sgk - Tìm hiểu về các nước Tây Âu. ************************************************************* CÔ SÂM KHBD TC VĂN 9 TUẦN 11 Ngày soạn: 19/11/2020 Tiết 11: PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI CẢM NHẬN ĐOẠN THƠ...
- I . Yêu cầu cần đạt của một bài tập cảm thụ văn học: - Chỉ ra được nghệ thuật dùng từ, đặt câu, cách sử dụng các phép tu từ hiệu quả biểu đạt mà các nghệ thuật đó mang lại, từ đó chỉ ra được cái hay, cái đẹp của đoạn văn, đoạn thơ. - Diễn đạt thành văn những cảm nhận của mình. II. Các bước làm bài tập cảm thụ thơ văn: Bước 1: - Đọc kĩ đề bài, nắm vững yêu cầu của đề bài - Đọc kĩ đoạn thơ, đoạn văn mà đề bài cho, hiểu khái quát nội dung và nghệ thuật. Bước 2: - Xác định rõ nội dung và nghệ thuật. - Tìm ý, tiêu đề nội dung của mỗi ý (nếu có). Bước 3: Lập dàn ý cho đoạn văn. -ở mỗi dấu hiệu nghệ thuật cần nêu rõ tên của biện pháp nghệ thuật, ở hình ảnh nào, tác dụng của biện pháp nghệ thuật ấy với việc biểu đạt nội dung của đoạn văn, đoạn thơ. Dự kiến nêu cảm nghĩ, liên tưởng, đánh giá (vd: hay, đẹp độc đáo, khéo léo, đặc sắc...). + Lưu ý: - Khi phát hiện phép so sánh, cần chỉ rõ tác giả đã so sánh sự vật nào với sự vật nào, phân tích đặc điểm của sự vật dùng so sánh để chỉ ra đặc điểm của sự vật được so sánh. - Với phép nhân hoá, cần chỉ rõ sự vật nào được nhân hoá, nhờ từ ngữ nào , qua đó đặc điểm của sự vật được nhân hoá hiện lên như thế nào. - Trong ẩn dụ, cần xác định được sự vật đang được nói tới trong văn cảnh được dùng để chỉ cho sự vật nào, từ đặc điểm của sự vật đang có mặt ta tìm ra đặc điểm của sự vật mà người viết muốn nói tới.
- - Trong hoán dụ, cần chỉ rõ đâu là hình ảnh hoán dụ hình ảnh đó dùng để gọi thay cho sự vật, hiện tượng nào, dùng hoán dụ như vậy thì nội dung diễn đạt có gì đáng chú ý. Bước 4 : Viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. Đoạn văn cần đạt các nội đung sau: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, xuất sứ của đoạn văn, đoạn thơ, trích dẫn lại (nếu có thể). - Phân tích nghệ thuật dùng từ, đặt câu của tác giả. - Phân tích các biện pháp nghệ thuật tu từ được sử dụng (biện pháp tu từ gì ? ở hình ảnh nào ? giá trị biểu đạt của mỗi phép tu từ đó. - Chốt lại điểm sáng về nghệ thuật,cái hay, cái đẹp, giá trị nội dung mà nghệ thuật đó đem lại cho cả đoạn văn. III. Bài tập áp dụng Bài tập 1: Mở đầu bài thơ “Nhớ con sông quê hương”, nhà thơ Tế Hanh viết: “Quê hương tôi có con sông xanh biếc Nước gương trong soi tóc những hàng tre Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè Toả nắng xuống dòng sông lấp loáng” Hãy phân tích cái hay, cái đẹp mà em cảm nhận được từ bốn câu thơ trên. Cách làm: Bước 1: Đọc kĩ đề bài, tìm hiểu nội dung: - Nội dung: Giới thiệu con sông quê hương và tình cảm của tác giả với con sông quê. - Nghệ thuật: Nhân hoá - so sánh – ẩn dụ - sử dụng từ ngữ gợi tả. Bước 2 : Tìm ý - xác định cụ thể các hình ảnh nghệ thuật: ý1: Hai câu đầu: Nhà thơ giới thiệu con sông quê hương. - “Điểm sáng nghệ thuật” cần khai thác:
- + Từ ngữ gợi tả màu sắc “xanh biếc” + Động từ “có” + ẩn dụ “nước gương trong” + Nhân hoá “soi tóc những hàng tre” ý 2: Hai câu cuối đoạn: Tình cảm của nhà thơ với con sông quê hương. - “ Điểm sáng nghệ thuật” cần khai thác + So sánh khẳng định “Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè” + Động từ “toả” + Từ láy “lấp loáng” + Hình ảnh “buổi trưa hè” Bước 3: Lập dàn ý: ý1 : nhà thơ giới thiệu con sông quê. - Động từ “có” vừa giới thiệu con sông quê hương, vừa kín đáo bộc lộ niềm tự hào. - Tính từ gợi tả mằu sắc “xanh biếc” có khả năng khái quát con sông trong ấn tượng ban đầu. Xanh biếc là xanh đậm, đẹp, hơi ánh lên dưới ánh mặt trời. - Hình ảnh ẩn dụ “nước gương trong” gợi tả mặt nước sông trong như tấm gương khổng lồ . - Nghệ thuật nhân hoá gợi tả những hàng tre hai bên bờ mềm mại, duyên dáng đang nghiêng mình soi tóc trên mặt sông trong như gương. - Ngay phút ban đầu giới thiệu con sông quê hương tươi đẹp, dịu dàng thơ mộng, nhà thơ đã kín đáo bộc lộ tình cảm tự hào, yêu mến con sông. ý 2 : Tình cảm của nhà thơ với con sông quê hương. - “Tâm hồn tôi” ( một khái niệm trừu tượng ) được so sánh với “buổi trưa hè” - “Buổi trưa hè”nóng bỏng đã cụ thể hoá tình cảm của nhà thơ - Động từ “toả” gợi tình cảm yêu mến của nhà thơ lan toả khắp dòng sông, bao trọn dòng sông.
- - Nhờ tình cảm yêu mến nồng nhiệt ấy,mà con sông quê hương như đẹp lên dưới ánh mặt trời: dòng sông “lấp loáng”. Bước 4: Viết thành đoạn văn cảm thụ hoàn chỉnh: Bài tập 2 : Cho đoạn thơ sau : “Sáng hè đẹp lắm, em ơi ! Đầu non cỏ lục, mặt trời vừa lên da trời xanh ngắt thần tiên Đỏ au đường lớn mang tên Bác Hồ Trường Sơn mây núi lô xô, Quân đi, sóng lượn nhấp nhô bụi hồng.” (Nước non nghìn dặm - Tố Hữu” a. Tìm các tính từ chỉ màu sắc và nêu tác dụng của những từ ấy trong đoạn thơ? b. Tìm các từ láy và giải nghĩa các từ láy ấy? c. “Sóng lượn”là hình ảnh gì? Tác dụng của nó? Trả lời: a. Các tính từ chỉ mầu sắc là: Lục, xanh ngắt, đỏ au, hồng. Các tính từ chỉ mầu sắc gợi tả vẻ đẹp tráng lệ của cảnh sắc con đường Trường Sơn vào một buổi sáng mùa hè, khi mặt trời vừa lên. Cảnh đẹp “thần tiên” ấy tiềm ẩn một sức sống mãnh liệt của đất nước Việt Nam. Đoạn thơ giầu hình ảnh và giầu tính biểu cảm. b. Các từ láy là: Lô xô, nhấp nhô. - Lô xô: Là nổi lên uốn lượn nhấp nhô. - Nhấp nhô: Là dâng lên thụt xuống liên tiếp, nối tiếp nhau . - VD: Sóng nhấp nhô, núi nhấp nhô. c. Trong câu thơ “Quân đi, sóng lượn nhấp nhô bụi hồng” , hình ảnh “sóng lượn” là một hình ảnh ẩn dụ chỉ cảnh đoàn quân ra trận trùng trùng, điệp điệp như sóng lượn nhấp nhô ào ào tiến về phía trước. Cảnh tượng thiên nhiên hùng vĩ “mây núi lô xô”,
- hình ảnh đoàn quân ra trận đông đảo “quân đi, sóng lượn nhấp nhô” với khí thế hào hùng quyết chiến, quyết thắng. Nói tóm lại với nghệ thuật dụng tính từ chỉ mầu sắc để miêu tả, sử dụng từ láy tượng hình gọi tả hình ảnh và nghệ thuật ẩn dụ, đoạn thơ đã miêu tả cảnh sắc hùng vĩ của con đường Trường Sơn đồng thời ca ngợi vẻ đẹp, sức mạnh, ý chí của đất nướcvà con người Việt Nam thời kì kháng chiến chống Mĩ. Bài về nhà: Bài 1: Em hãy phân tích ngắn gọn cái hay, cái đẹp của hai câu thơ sau : Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông ( Truyện Kiều - Nguyễn Du) Gợi ý: - “ Quyên” là con chim cuốc - Hai câu thơ tả cảnh gì? (cảnh đầu mùa hè) - Có hình ảnh tu từ nào ? (quyên gọi hè? lửa lựu?) ************************************************************** CÔ SÂM KHBD HĐTNHN 6 TUẦN 11 Ngày soạn: 19/11/2020 TRI ÂN THẦY CÔ I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Hiểu được giá trị của truyền thống tôn sư trọng đạo. 2. Về năng lực HS được phát triển các năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, lao động; kiên trì thực hiện mục tiêu học tập. - Giao tiếp và hợp tác: Biết cách thiết lập mối quan hệ với thầy cô và xây dựng được mối quan hệ với thầy cô tốt hơn; biết cách thể hiện sự biết ơn của mình đối với thầy cô; hợp tác với các bạn trong lớp trong các hoạt động; cùng bạn bè tham gia giải quyết nhiệm vụ học tập.
- - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thiết kế nội dung và thuyết trình, hùng biện về ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11. - Thích ứng với cuộc sống: Vận dụng kiến thức, hiểu biết để giải quyết tình huống phát sinh trong quá trình làm việc nhóm; kiên trì vượt qua khó khăn để hoàn thành công việc theo kế hoạch. - Tổ chức và thiết kế hoạt động: Lập kế hoạch tổ chức hoạt động trí ăn thấy cô; thể hiện khả năng của bản thân qua các tiết mục được chuẩn bị, tập luyện và thể hiện trước lớp. 3. Về phẩm chất - Trách nhiệm: Tích cực hoàn thành nhiệm vụ học tập, lao động. - Chăm chỉ: Cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV - Tìm đọc, sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ, danh ngôn, châm ngôn, câu chuyện, bài hát, ki niệm về tinh nghĩa thầy trò và hỗ trợ HS sưu tầm (giới thiệu nguồn sưu tầm, gợi ý, hỗ trợ HS làm bộ sưu tập....) - Tìm thông tin, hình ảnh, các hoạt động trong nhà trường về ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11 - Giấy A4, A0, bút dạ, bút màu, giấy màu. 2. Đối với HS - SGK, vở ghi, đồ dùng học tập chuẩn bị theo hướng dẫn của GV. III. TIẾN HÀNH DẠY HỌC TUẦN 11 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CƠ Thầy trò qua các thế hệ: Mời các cựu giáo chức và học sinh toạ đàm Hoạt động 1: Chào cờ a. Mục tiêu: HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển. b. Nội dung: HS hát quốc ca. TPT hoặc BGH nhận xét. c. Sản phẩm: kết quả làm việc của HS và TPT. d. Tổ chức thực hiện:

