Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 1+2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

doc 9 trang tulinh 04/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 1+2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_12_tuan_17_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 1+2 - Tuần 17 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 17 Thứ ba, ngày 03 tháng 01 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 14: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1. 1. Năng lực đặc thù. - Nêu, nhận biết được một số hoạt động của con người làm thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần phải bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. - Nhận biết được những việc cần làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển phẩm trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Giáo án. Các hình trong SGK. - HS: SGK. Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 2. Tranh ảnh về hoạt động giao thông và hoạt động mua, bán ở địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy chiếu - Thẻ hình và thẻ chữ về một số việc làm để bảo vệ môi trường của thực vật và động vật. - Bảng phụ, giấy A2 - VBT Tự nhiên và xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu (5p) - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát, trả lời: SGK trang 68 và trả lời câu hỏi: + Những con cá trong hồ còn sống hay đã + Những con cá trong hồ đã chết. chết? + Hãy đoán xem vì sao cá bị chết nhiều như + Cá bị chết nhiều như vậy có thể vì vậy? thiếu thức ăn cho cá, nhiệt độ nước
  2. quá nóng hoặc quá lạnh, nước trong hồ bị nhiễm độc,... - GV dẫn dắt vấn đề: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem một số hoạt động của con người đã ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật như thế nào. Chúng ta cùng vào Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 2. 2. HĐ Hình thành kiến thức. 12p Hoạt động 1: Một số hoạt động của con người làm thay đổi môi trường sống - GV chiếu các hình trong SGK, yêu cầu HS: + Quan sát các hình 1-4 SGK trang 69, nhận - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. xét những việc làm của con người đã gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống của thực vật và động vật? + Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 69. + Hoàn thành bảng theo mẫu sau : - HS hoàn thành bảng theo mẫu Thay đổi Hình Việc MTS Giải làm Tốt Xấu thích lên đi 1 - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về kết - HS chia sẽ kết quả với các bạn. Cả quả của mình. Các bạn cùng nhóm góp ý và nhóm góp ý, hoàn thiện cho nhau. bổ sung, hoàn thiện. - HS trình bày kết quả - Ghi chép kết quả vào giấy A2. Thay đổi - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết Hình Việc MTS Giải quả làm việc trước lớp. làm Tốt Xấu thích lên đi Xả rác Rác thải 1 bừa x phân hủy bãi tạo ra xuống nhiều ao, hồ chất độc hại Đi Lấy đi thuyền rác thải, 2 để vớt x làm cho rác mô
  3. trôi trường nổi sạch sẽ. trong ao hồ Phá rừng làm mất nơi sống, Chặt nguồn 3 phá x thức ăn rừng của động bừa vật sống bãi trong rừng Cây xanh cung cấp thức ăn 4 Trồng x cho động cây vật ăn thực vật, tạo không khí trong lành. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Hs lắng nghe => GVKL: Một số việc làm của con người gây ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vât và động vật ở nơi em sống: xả rác bừa bãi xuống ao hồ, chặt phá rừng bừa bãi,.... 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành (10 - 12p) Hoạt động 2: Kể tên một số việc con người đã làm ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật, động vật ở nơi em sinh sống - Hs lắng nghe - GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong nhóm kể tên một số việc làm của con người gây ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vât và động vật ở nơi em sống và ghi vào tờ giấy của mình. Mỗi bạn đọc kết quả
  4. của mình và xem những việc làm nào trùng - Hs tạo thành nhóm, cử nhóm trưởng. nhau. - GV tổ chức cho HS thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng. - Hai HS xung phong làm trọng tài ghi điểm cho hai đội. - Hs lắng nghe - Lần lượt mỗi nhóm cử 1 bạn nói tên một việc làm của con người làm ảnh hưởng đến môi trường sống, sau đó lần lượt đến các bạn tiếp theo. - Cách cho điểm: mỗi một việc làm được tính 1 điểm. Nhóm nào nói lại tên việc đã được nhắc đến sẽ không được tính điểm. Trong một khoảng thời gian 3 phút, nhóm - Hs chơi: Vd Hs nêu Xả rác bừa bãi, nào được nhiều điểm hơn là nhóm thắng chặt phá rừng . cuộc. - Tổ chức cho Hs chơi - Hs nêu - GV chốt lại và nhận xét. * + Con đã biết được điều gì qua bài học hôm nay? - GV nhận xét, dặn dò chuẩn bị tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 04 tháng 01 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 2 BÀI 14: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1. 1. Năng lực đặc thù. - Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài học và ngoài thiên nhiên. - Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên + Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và động vật ngoài thiên nhiên.)
  5. + Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh. Biết cách ghi chép khi quan sát, và trình bày kết quả tham quan. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái và trách nhiệm. (Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật, có ý thức giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật ngoài thiên nhiên) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK TNXH 2, bài giảng điện tử, một số tranh ảnh hoặc video clip về cây cối, con vật, các phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo, giấy A0, phiếu tự đánh giá. - HS: SGK TNXH 2, các phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo, giấy A0, phiếu tự đánh giá. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HĐ của giáo viên HD của học sinh 1. HĐ Mở đầu. 5’ - GV bật nhạc Hát múa: Em yêu cây xanh -HS hát múa - Dẫn chuyển vào bài mới. - GV nêu, ghi tên bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức. 15’ -HS nêu lại tên bài, ghi bài vào HĐ1: Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra vở. - HDHS thảo luận nhóm 4 quan sát hình các đồ dùng và trả lời các câu hỏi ở trang 74 SGK: +Em cần chuẩn bị những gì khi đi tìm hiểu, điều tra về thực vật và động vật xung quanh? + Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham quan thiên nhiên? + Vai trò của những đồ dùng đó là gì? - Gọi các nhóm báo cáo kq thảo luận - HS làm việc theo nhóm 4 suy - GV hỏi: Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác thải nghĩ trả lời các câu hỏi nhựa, chúng ta nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng gì? - HDHS đọc bảng “Hãy cẩn thận!” trang 76 SGK. => GV kết luận, biểu dương HS 3. Luyện tập, thực hành. 15’ - Các nhóm báo cáo. HS khác HĐ 2: Đưa ra một số cách và nội dung để thu nhận xét, góp ý, bổ sung. thập thông tin về môi trường sống của thực - HS trả lời
  6. vật, động vật. + chai, lọ, giấy gói, lá gói thức - HD HS quan sát hình 1 trang 74 SGK và hình 2 ăn trang 75 SGK và trả lời các câu hỏi: + Các bạn trong hình đã sử dụng cách nào để thu thập thông tin về thực vật, động vật và môi trường sống của chúng? + Dựa vào mẫu phiếu điều tra, hãy cho biết em - HS đọc và rút ra những lưu ý cần tìm hiểu, điều tra những gì? khi đi tìm hiểu, điều tra giữ an =>GV kết luận: toàn cho bản thân: + Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các bạn khi + Không hái hoa, bẻ cành lá, phát hiện ra những điều thú vị không sờ vào bất cứ con vật nào. + Đựng nước vào bình nhựa, đồ ăn đựng trong hộp, hạn chế sử dụng nước uống đóng chai và - HS đọc yêu cầu đựng thức ăn bằng túi ni lông - HS làm việc theo nhóm 4. + Cần cẩn thận khi tiếp xúc với các cây cối và con vật: không hái hoa, bẻ cành, lá, không sờ hay + Quan sát, phỏng vấn. trêu chọc bất cứ con vật nào. + Các cây/ con vật/ thực vật. 4. Vận dụng trải nghiệm 2’ - HS lắng ngh - Hôm nay học bài gì? - HS nêu. - Em học được điều gì khi học bài này? - HS chia sẻ. - Chuẩn bị bài học sau. - HS ghi nhớ nhiệm vụ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 04 tháng 01 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 CÂY XANH QUANH EM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Về nhận thức khoa học: - Nêu được tên một số cây và bộ phận bên ngoài của cây. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài của cây xung quanh. *Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
  7. - Phân biệt được một số cây theo nhu cầu sử dụng của con người (cây bóng mát, cây ăn quả, cây hoa,...). - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của cây xanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số bài hát, bài thơ nói về tên các loài cây ; các bộ phận của cây ; lợi ích của cây ; các loại cây cho rau, hoa, quả, bóng mát,... - Bộ thẻ từ gồm các bộ phận của cây: thân, rễ, lá, hoa, quả (nếu có). Một số đồ vật làm từ thực vật phổ biến ở địa phương: rổ, rá, quạt nan, đĩa, giỏ bằng mây, tre. Một số hình ảnh: Hoa trang trí nhà, đám cưới, bữa tiệc, giường tủ,... ; đồ ăn nước sinh tố,... và các vật dụng khác được làm ra từ thực vật ở các vùng miền khác III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: - HS nghe nhạc và hát theo lời bài hát có nội dung về cây xanh quen thuộc Bóng cây Kơnia,... Hoạt động 3: Nhận biết một số bộ phận của cây * Mục tiêu - Quan sát và nhận biết được một số bộ phận chính của cây: thân, rễ, lá, hoa và quả. - Đặt câu hỏi và trả lời về các bộ phận bên ngoài của cây thông qua quan sát. - Viết hoặc vẽ lại các bộ phận chính của cây và giới thiệu với các bạn trong nhóm / lớp. * Cách tiến hành Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp, hướng dẫn HS quan sát và đặt câu hỏi - Yêu cầu HS quan sát hình trang 70 (SGK) và chỉ ra được các bộ phận của cây có trong hình. - Cho HS quan sát một số cây có đủ thân, rễ, lá và có thể có cây có hoa, quả. Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau: + Cây gồm những bộ phận gì? (Hầu hết các cây đều có: thân, rễ, lá, hoa, quả). + Tại sao có khi chúng ta nhìn thấy cây chỉ có quả hoặc chỉ có hoa? Tại sao lại có cây không thấy có hoa? Cây này có hoa và quả không? Hoa của chúng có màu gì? Quả của chúng có màu gì? (Gợi ý: Hầu hết cây xanh quanh em đều có: thân,rễ, lá, hoa và quà. Tuy nhiên, hoa và quà ở cây xanh không phải lúc nào cũng có, Một số loài cây chỉ có hoa hoặc quả vào một mùa nhất định. Ví dụ: Quả vải chỉ cóvào mùa hè (tháng 5, 6) ; Hoa đào thường nở vào mùa xuân, hoa cúc thường nhờ vào mùa thu...) - HS quan sát cây trong chậu, GV hỏi: Tại sao chúng ta thường không nhìn thấy rễ cây? (Rễ cây thường ở dưới đất, chúng có nhiệm vụ hút nước và muối khoảng để nuôi cây).
  8. - GV cho HS quan sát rõ thật của một số cây (có thể là cây rau cải hoặc cây dại). - Tiếp theo yêu cầu HS vẽ một cây mà mình thích và viết tên các bộ phận của cây, Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của mình vừa hoàn thành. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian). Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp Một số HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm về các bộ phận của cây. Cử một có HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Trò chơi “Tìm hiểu về các bộ phận của cây ” * Mục tiêu Khắc sâu kiến thức về các bộ phận của cây. * Cách tiến hành Bước 1: Chia nhóm GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Chia bộ ảnh hoặc các cây mà HS và GV đã chuẩn bị cho các nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm Từng thành viên trong nhóm thi gọi tên các bộ phận của cây dựa vào tranh ảnh hoặc vật thật mà GV và HS đã chuẩn bị. Các thành viên trong nhóm nhận xét, bổ sung. Bước 3: Hoạt động cả lớp - GV chọn hai nhóm một trình bày trước lớp, các nhóm khác nhận xét, đánh giá,... cứ như vậy để tìm ra nhóm tốt nhất. - Nếu còn thời gian, GV có thể sử dụng phương án cho HS thi tìm các bài hát câu thơ có nhắc đến tên các bộ phận của cây.101 Bước 4: Củng cố - HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? (Gợi ý: Hầu hết cây xanh đều có thân, rễ, lá, hoa, quả.) - GV yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các bộ phận của cây có ở xung quanh nhà, trường và địa phương hoặc qua sách bảo, Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm / lớp, khuyến khích HS có thể nhờ sự trợ giúp của người thân. ĐÁNH GIÁ GV có thể sử dụng câu 2 của Bài 10 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả của HS. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................