Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 1+2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

doc 8 trang tulinh 04/03/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 1+2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_12_tuan_12_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 1+2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 12 Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 9. ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Biết xử lí tình huống để đảm bảo an toàn giao thông. - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. II. CHUẨN BỊ : Tranh ảnh về đường giao thông, phương tiện giao thông và biển báo giao thông. Một số đồ dùng, phương tiện để HS đóng vai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Đường và phương tiện giao thông (tiết 3) II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 5: Một số loại biển báo giao thông a. Mục tiêu: Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 6 SGK trang 45 và trả lời câu hỏi: + Có những loại biển báo giao thông nào? Kể tên các loại biển báo giao thông theo - HS trả lời: từng loại. - Có những loại biển báo giao + Tìm điểm giống nhau thông: Biển báo chỉ dẫn (đường của các biển báo trong người đi bộ sang ngang, bến xe mỗi loại biển báo giao buýt), biển báo cấm (cấm người đi thông. bộ, cấm ô tô), biển báo nguy hiểm + Kể tên những biển (giao nhau với đường sắt có rào
  2. báo giao thông khác thuộc ba loại mà em biết. chắn, đá lở). Bước 2: Làm việc cả lớp - Điểm giống nhau của các biển - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả báo trong mỗi loại biển báo giao làm việc trước lớp. thông: - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. + Biển báo chỉ dẫn có dạng hình - GV bổ sung và hoàn thiện sản phẩm của các vuông hoặc hình chữ nhật, nền nhóm. xanh, hình vẽ màu trắng. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG + Biển báo cấm: có dạng hình Hoạt động 6: Xử lí tình huống tròn, viền đỏ, nền trắng, hình vẽ a. Mục tiêu: màu đen. - Biết xử lí tình huống để đảm bảo an toàn giao + Biển báo nguy hiểm: có dạng thông. hình tam giác đều, viền đỏ, nền - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy vàng, hình vẽ màu đen. định của các biển báo giao thông. - Những biển báo giao thông khác b. Cách tiến hành: thuộc ba loại mà em biết: biển báo Bước 1: Làm việc nhóm 6 cấm đi ngược chiều và dừng lại; - GV yêu cầu HS: biển báo chỉ dẫn đường ưu tiên; + Từng cá nhân chia sẻ cách xử lí tình huống trong biển báo cảnh báo đi chậm. hai tình huống SGK trang 46. - HS quan sát tranh, đóng vai và + Cả nhóm cùng phân công đóng vai và xử lí tình xử lí tình huống. huống. - HS trình bày: + Tình huống 1: Ban nữ: Mình chạy sang đường nhanh đi. Bạn nam: Bạn ơi, không nên chạy sang đường khi tàu hòa sắp đến, rất nguy hiểm. Bước 2: Làm + Tình huống 2: việc cả lớp Anh: Anh em mình đi đường này - GV mời đại diện một số nhóm đóng vai thể hiện cho kịp giờ học nhé! cách xử lí của nhóm trước lớp. Em: Chúng ta không được đi vào - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. đường ngược chiều, rất nguy - GV bổ sung và hoàn thiện phần đóng vai xử lí hiểm, sẽ bị xe đi đối diện đâm vào. tình huống của cả nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 30 tháng 11 năm 2022
  3. Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 2 BÀI 10. AN TOÀN KHI ĐI TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về các bước đội mũ bảo hiểm. - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. - Nêu được một số quy định khi ngồi sau xe máy. - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi ngồi sau xe máy. II. CHUẨN BỊ : Các hình trong SGK. Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. Mũ bảo hiểm xe máy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS - HS trả lời: Trong các hình dưới quan sát các hình 1, này, những hành động không đảm 2, 3 SGK trang 47 và bảo an toàn giao thông: trả lời câu hỏi: Trong + Hình 1: Đèo hai người đi xe các hình dưới đây, đạp. những hành động + Hình 2: Vừa ngồi một bên, vừa nào không đảm bảo cầm ô khi ngồi sau xe đạp. an toàn giao thông? Vì sao? - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa được quan sát một số hình ảnh về hành động đảm bảo và không đảm bảo an toàn giao thông. Vậy trong cuộc sống hằng ngày, các em đã biết làm thế nào để an toàn khi ngồi sau xe máy, khi đi xe, an toàn khi đi thuyền chưa? Chúng ta sẽ có câu trả lời khi học xong bài học ngày hôm nay. Chúng ta cùng vào Bài 9: An toàn khi đi trên phương tiện giao thông. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 1: Thực hành đội mũ bảo hiểm a. Mục tiêu:
  4. - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về các - HS thảo luận nhóm, trả lời câu bước đội mũ bảo hiểm. hỏi và thực hành đội mũ bảo hiểm - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an đúng cách. toàn. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV yêu cầu HS: + Quan sát các Hình 1, 2, 3 SGK trang 48 - HS vừa nói vừa thực hành đội và nêu các bước đội mũ bảo hiểm trước lớp: mũ bảo hiểm đúng + Bước 1: mở dây quai mũ sang cách. hai bên cho thẳng và đội mũ lên + Thực hành đội mũ bảo hiểm đúng cách theo 3 đầu sao cho vành dưới mũ song bước trong SGK. song với chân mày. Bước 2: Làm việc cả lớp + Bước 2: Chỉnh khóa bên của - GV mời 1 số lên bảng vừa nói vừa thực hành đội dây mũ sao cho dây quai mũ nằm mũ bảo hiểm trước lớp. sát phía dưới tai. - Gv hướng dẫn các HS khác theo dõi và nhận xét + Bước 3: Cài khóa ở phía dưới phần thực hành của các bạn. cằm và chỉnh quai mũ sao cho có - GV tuyên dương HS thực hành đúng và nói lưu thể đặt vừa hai ngón tay giữa cằm loát, chính xác các bước đội mũ bảo hiểm. và quai mũ. III. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2: Quy định khi ngồi sau xe máy a. Mục tiêu: - Nêu được một số quy định khi ngồi sau xe máy. - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi ngồi sau xe máy. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 SGK trang 48 và trả lời câu hỏi: + Dựa vào các hình và thông tin, nêu một số quy định khi ngồi - HS trả lời: sau xe máy. + Một số quy định khi ngồi sau xe + Em cần thay đổi máy: Đội mũ bảo hiểm đúng cách thói quen nào khi ngồi trước khi lên xe; ngồi ngay ngắn, sau xe máy để đảm hai tay bám chắc vào ngang hông bảo an toàn? Vì sao? người lái xe, hai chân đặt lên chỗ Bước 2: Làm việc cả lớp để chân; trước khi xuống xe phải
  5. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm quan sát xung quanh. việc trước lớp. + Em cần thay đổi thói quen phải - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. quan sát khi xuống xe. Vì như vậy - GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. sẽ tránh được phần nào xảy ra va chạm, tai nạn giao thông, đồng thời đảm bảo được an toàn cho bản thân và người khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 30 tháng 11 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 8. THỰC HÀNH QUAN SÁT XUNG QUANH TRƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Về nhận thức khoa học: - Nhận ra được những địa điểm quen thuộc và các loại toà nhà , đường phố , ... xung quanh trường học . - Giới thiệu được về hoạt động sinh sống và đi lại của người dân ở quanh trường bằng những hình thức khác nhau ( vẽ , viết , đóng vai , ... ) . - Nêu được những chuẩn bị cần thiết khi đi quan sát . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: -Biết cách quan sát , ghi chép và trình bày kết quả quan sát , * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Định vị được mình đang đứng ở chỗ nào hoặc đang đi đến đâu ở cộng đồng xung quanh trường học . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các Phiếu quan sát ( theo SGK ) . - Giấy A0 , giấy màu , bút màu , băng keo , kéo . - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 2. Quan sát cuộc sống xung quanh trường LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
  6. Hoạt động 2 : Thực hiện quan sát cuộc sống xung quanh trường * Mục tiêu - Tập trung quan sát những gì đã được nhóm phân công . - Hoàn thiện được phiếu * Cách tiến hành - GV HD HS đi theo nhóm và thực hiện - HS nhiệm vụ quan sát hiện trường theo sự đi tham quan theo sự hướng dẫn phân công của nhóm . của GV - Trong quá trình đi tham quan HS cần tập trung theo sự HD của GV -GV bao quát hoạt động của các nhóm , hỗ trợ hướng dẫn thêm các em - Hết thời gian , GV tập hợp HS và dẫn các em trở lại trường - GV nhận xét quá trình tham quan IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu, ngày 02 tháng 12 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 8. THỰC HÀNH QUAN SÁT XUNG QUANH TRƯỜNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Về nhận thức khoa học: - Nhận ra được những địa điểm quen thuộc và các loại toà nhà , đường phố , ... xung quanh trường học . - Giới thiệu được về hoạt động sinh sống và đi lại của người dân ở quanh trường bằng những hình thức khác nhau ( vẽ , viết , đóng vai , ... ) . - Nêu được những chuẩn bị cần thiết khi đi quan sát . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: -Biết cách quan sát , ghi chép và trình bày kết quả quan sát , * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Định vị được mình đang đứng ở chỗ nào hoặc đang đi đến đâu ở cộng đồng xung quanh trường học .
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các Phiếu quan sát ( theo SGK ) . - Giấy A0 , giấy màu , bút màu , băng keo , kéo . - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 3 Trình bày kết quả quan sát LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 3 : Xử lí kết quả “ Quan sát cuộc sống xung quanh trường ” * Mục tiêu - Hình thành kĩ năng so sánh,đối chiếu các kết quả quan sát của các thành viên trong nhóm,kĩ năng ra quyết định,giải quyết vấn đề - Trình bày kết quả quan sát * Cách tiến hành - GV phát giấy khổ to ( A0 ) để trình bày - HS sử dụng bút màu để trình bày lại kết quả quan sát theo đúng mẫu phiếu và trang trí . trong SGK .Vẽ hình ( hoặc dùng giấy màu --Các thành viên quan sát chia sẻ cắt , dán ) trên giấy thể hiện các nhà ở , thống nhất trong nhóm. cửa hàng , chợ , các cơ quan , các cơ sở sản xuất , đường phố , xe cộ đi lại , ... kèm - HS thay nhau tập trình bày kết quả theo những nhận xét ngắn gọn và tập trình quan sát được . bày giới thiệu kết quả quan sát được - Yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả các em đã quan sát và ghi chép của mình với nhóm Hoạt động 4: Tổ chức triễn lãm * Mục tiêu Trình bày được kết quả quan sát dưới các hình thức khác nhau . * Cách tiến hành - GV yêu cầu các nhóm trưng bày “ triển lãm tranh ảnh” . -HS thảo luận theo nhóm 4 - Các nhóm nhận xét , góp ý lẫn nhau . - GV nhận xét , đánh giá và khen thưởng -Các thành viên quan sát chia sẻ động viên các nhóm làm tốt . thống nhất trong nhóm. .
  8. 3. Hoạt động nối tiếp. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe ngợi, biểu dương HS. -Dặn HS giữ lại các sản phẩm để dùng trong bài ôn = ) về chủ đề Cộng đồng địa phương . V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................