Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

doc 5 trang tulinh 04/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_lop_1_tuan_10_nam_hoc_20.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội Lớp 1 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 10 Thứ hai, ngày 15 tháng 11 năm 2021 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 9: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: - Các em biết tránh được tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường; - Phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống để đảm bảo an toàn trên đường; - Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệu đèn hiệu giao thông. - Có cơ hình thành và phát triển: Năng lực tự chủ khi tham gia giao thông Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông, về biển báo và đèn tín hiệu giao thông... - Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thực hành đi bộ qua đường đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông; đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, tivi kết nối học 10. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Các tấm bìa có hình tròn (màu xanh và màu đỏ); hình xe ô tô, xe máy, xe đạp. - Phiếu tự đánh giá, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc và hát vận - HS hát và vận động theo nhạc động theo lời bài hát: Chúng em với - Bài hát cho em biết gì khi tham gia an toàn giao thông giao thông? - Liên hệ giới thiệu bài 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá a) Mục tiêu - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, nêu cách phòng tránh để đảm bảo an toàn trên đường. b) Cách tiến hành: - HS quan sát các hình ở trang 58, 59 + Các bạn đến trường bằng những trong SGK để trả lời các câu hỏi: phương tiện gì?
  2. + Theo em, những người nào có hành động không đảm bảo an toàn? Vì sao? + Em khuyến một số bạn HS có hành động không đảm bảo an toàn điều gì? - Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, đặt câu hỏi, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời. Giáo viên kết luận Hoạt động 2: Tìm hiểu biển báo và đèn tín hiệu giao thông (10 phút) * Mục tiêu - Nói được tên và ý nghĩa của một số biển báo và tín hiệu đèn hiệu giao thông. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách phòng tránh nguy hiểm trong một số tình huống giao thông, về biển báo và đèn tín hiệu giao thông... - HS quan sát các hình ở trang 60, 61 Bước 1: Làm việc theo nhóm 6 trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Có những biển báo và đèn tín hiệu giao thông nào? + Khi gặp những biển báo và đèn tín hiệu giao thông đó, em phải làm gì? + Ngoài những biến báo đó, khi đi trên đường em nhìn thấy những biển báo nào? Chúng cho em biết điều gì? Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp (mỗi nhóm trình bày một câu). - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận và hoàn thiện các trả lời. 3. Hoạt động thực hành - luyện tập Chơi trò chơi “Đố bạn biết: Đèn tín hiệu giao thông “nói ” gì? ” * Mục tiêu - Nhớ được ý nghĩa của tín hiệu đèn hiệu giao thông. - Phát triển kĩ năng lắng nghe và phản ứng nhanh. * Cách tiến hành
  3. Bước 1: Hướng dẫn cách chơi – Mỗi HS năm hai tay và khoanh tay trước ngực. - Khi GV nói đèn xanh hoặc giơ tấm bìa tròn màu xanh, hai nắm tay của HS chuyển động trước ngực, khi GV nói đèn đỏ hoặc giơ tấm bia tròn màu đỏ, hai năm tay HS phải dừng lại. Bước 2: Tổ chức chơi trò chơi GV gọi hai HS lên quan sát xem bạn nào thực hiện đúng / không đúng theo hiệu lệnh của GV. Bạn nào làm sai thì sẽ nhắc lại ý nghĩa của tín hiệu đèn giao - Học sinh tham gia chơi thông. Nhận xét và đánh giá - Dãy bàn nào có ít số HS làm sai nhất – được khen thưởng. - GV mở rộng thông tin cho HS: Tín hiệu đèn xanh: cho phép người và xe đi. 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: - HS chia sẻ cho các bạn nghe việc mình và mọi người việc chấp hành khi GV dặn dò: đi trên đường IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................... Thứ năm, ngày 18 tháng 11 năm 2021 Lớp 1A: Tiết 4 ( Buổi sáng) CHĂM SÓC BẢN THÂN KHI BỊ ỐM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau: Nhận biết được các biểu hiện của cơ thể khi bị ốm. Trả lời được vì sao cần tự chăm sóc bản thân khi bị ốm.
  4. Tự làm được những việc làm vừa sức để chăm sóc bản thân khi bị ốm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, ti vi, SGK điện tử Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới b) Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh ở trang HS làm việc theo nhóm đôi. 24, SGK Đạo đức 1 và chuẩn bị kể GV mời một số nhóm kể chuyện. chuyện theo tranh. GV kể lại nội dung câu chuyện, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh 2. Hoạt động chia sẻ và khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu những biểu hiện của cơ thể khi bị ốm Mục tiêu: HS nhận biết được một số biểu hiện dễ nhận thấy của cơ thể khi bị ốm. Cách tiến hành: GV yêu cầu Quan sát tranh ở trong SGK Đạo đức 1, GV hỏi thêm: Ngoài ra, em còn biết trang 25 và nêu các biểu hiện của ca thể thêm biểu hiện nào khác khi bị ốm? khi bị ốm. HS phát biểu thêm ý kiến, nếu có. GV kết luận: Khi bị ốm, cơ thể thường có những Mời HS nêu một biểu hiện. biểu hiện dễ nhận thấy như: hắt hơi, chảy nước mũi, đau đầu, đau bụng, đau họng, ho, sốt, người có nhiều nốt mẩn đỏ,. . . Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm khi bị ốm Mục tiêu: HS xác định được những việc các em cần làm phù hợp với lứa tuổi khi bị ốm. Cách tiến hành: GV mời mỗi nhóm trình bày một việc Quan sát tranh mục ở b SGK Đạo đức cần làm. Với mỗi việc, GV yêu cầu 1, trang 26 và xác định những việc các HS có thể nói rõ thêm: Vì sao việc em cần làm khi bị ốm. làm đó lại cần thiết? HS làm việc nhóm. GV kết luận Hoạt động 3. Tìm hiểu những việc cần tránh khi bị ốm
  5. Mục tiêu: HS xác định được những việc các em cần tránh khi bị ốm. Cách tiến hành: Yêu cầu học sinh: Quan sát tranh ở mục c SGK Đạo đức 1, trang 26 và xác định những việc các em cần tránh khi bị ốm. HS làm việc cá nhân. GV mời HS nêu một việc cần tránh và giải thích vì sao lại cần tránh. Ngoài ra, em còn biết thêm những việc nào khác mà các em cần tránh làm khi bị ốm? GV kết luận: 3. Thực hành-luyện tập Đóng vai xử lí tình huống Mục tiêu: HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử phù họp khi bị ốm. HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp. GV giới thiệu rõ nội dung ba tình HS xem các tranh ở trang 27, 28 SGK huống và giao nhiệm vụ cho HS thảo Đạo đức 1 và nêu tình huống xảy ra luận theo nhóm để tìm cách ứng xử trong mỗi tranh. phù hợp trong mồi tình huống và Một số HS nêu tình huống. đóng vai thể hiện. Học sinh liên hệ thực tế 4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm a) Mục tiêu: HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống b)Cách tiến hành: GV tô chức cho HS thực hành chườm khăn ấm vào trán theo cặp hoặc theo GV dặn dò: nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................