Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội + Đạo đức 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

doc 6 trang tulinh 02/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội + Đạo đức 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_dao_duc_1_tuan_6_nam_hoc.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội + Đạo đức 1 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 6 Thứ tư, ngày 20 tháng 10 năm 2021 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 TRƯỜNG HỌC CỦA EM (1 tiết) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Nói được tên, địa chỉ của trường mình. - Xác định được vị trí các khu vực, các phòng của trường học và kể được tên một số đồ dùng có ở trường học. - Nêu được các thành viên trong nhà trường và nhiệm vụ của họ. - Kể được tên các hoạt động chính ở trường học: nêu được cảm nhận của bản thân khi tham gia các hoạt động đó. - Nói được về hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về trường học, các thành viên và hoạt động trường học, - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học, hoạt động ở trường học. *Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng cẩn thận các đồ dùng của trường học. - Lựa chọn và chơi những trò chơi an toàn khi ở trường. Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành viên khác trong nhà trường. II. Chuẩn bị: - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Tranh ảnh hoặc video về các hoạt động của trường học. - Một số tình huống để HS thể hiện được tình cảm và cách ứng xử với thành viên trong nhà trường tốt nhất tình huống được thể hiện bằng kênh chữ và kênh hình). - Giấy, bút màu, bản cam kết. III.Hoạt động dạy học Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: HS trả lời câu hỏi của GV + Hãy nói tên trường và địa chỉ trường của em, + Em thích nhất điều gì ở trường? Một số HS trả lời câu hỏi. - GV có thể nói thêm với HS về ý nghĩa của tên trường và dẫn dắt vào bài dựa vào câu trả lời của HS.
  2. KHÁMCác khu PHÁ vực KIẾNvà các THỨC phòng MỚItrong trường học Hoạt động 1: Tìm hiểu trường học của bạn Hà * Mục tiêu - Nói được tên các khu vực, các phòng và vị trí của chúng trong trường bạn Hà.- - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về trường học. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình ở trang 34, 35 trong SGK để trả lời các câu hỏi: + Trường học của bạn Hà có những khu vực nào, phòng học nào? + Chúng ở đâu? Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV hoàn thiện câu trả lời. Gợi ý: Trường học của bạn Hà có sân trường, vườn trường, khu vệ sinh và nhiều phòng: phòng học, phòng ban giám hiệu, phòng hội đồng, phòng truyền thống, phòng y tế ở tầng 1,... LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 2: Giới thiệu về trường học của mình * Mục tiêu - Nói được tên các khu vực, các phòng và vị trí của chúng trong trường của mình, - Kể được tên một số đồ dùng có ở trường minh. - Đặt được các câu hỏi đơn giản để tìm hiểu về trường học của mình. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc cả lớp HS xếp hàng đôi đi tham quan trường theo sự hướng dẫn của GV. Có thể cho HS đi tham quan các khu vực trước sân trường, vườn trường, khu vệ sinh,...), sau đó lần lượt đến các phòng. Đến mỗi nơi, HS tìm hiểu xem có đồ dùng gì? - Khuyến khích HS đặt câu hỏi để tìm hiểu về các khu vực, các phòng và đồ dùng trong quá trình tham quan. Bước 2: Làm việc nhóm 6 - HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: + Trường em có những khu vực và phòng nào? + Kể tên một số đồ dùng có ở trường em. - HS có thể làm cầu 1, 2 của Bài 5 (VBT). Btrớc 3: Làm việc cả lớp - Đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung. GV bình luận, hoàn thiện phần trình bày các nhóm. - GV hỏi cả lớp: Các em làm gì để giữ gìn đồ dùng có ở trường?
  3. - Một số HS trả lời, HS khác bổ sung, hoàn thiện câu trả lời. Gợi ý: Với bàn ghế – lau chùi, không viết, vẽ bẩn, không đứng lên ; với đồ điện như quạt thì phải bật, tắt đúng cách ; với vòi nước, khi không sử dụng thì khoá vòi ;... Hoạt động 3: Tìm hiểu các hoạt động ở trường (Tự học ở nhà) Hoạt động 4: Giới thiệu các hoạt động ở trường mình (Tự học ở nhà) Hoạt động 5: Thảo luận về các thành viên trong nhà trường (Tự học ở nhà) Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Ai có thể giúp tôi? ” * Mục tiêu Đặt được câu hỏi nói về công việc của các thành viên trong nhà trường. * Cách tiến hành Bước 1: Hướng dẫn cách chơi Mỗi cặp HS: Một HS đặt câu hỏi, một HS trả lời về công việc của các thành viên trong nhà trường. (Ví dụ: HS 1: Khi tôi muốn mượn sách ở thư viện, ai có thể giúp tôi?; HS 2: Bạn hãy đến gặp cô thư viện). Bước 2: Tổ chức chơi trò chơi - GV gọi một số cặp HS lên chơi (mỗi cặp sẽ phải hỏi và đáp vẽ hai thành viên) Lưu ý: Các cặp HS sau không nói trùng ý với các cặp trước đó.. Bước 3 Nhận xét và đánh giá Cặp HS nào đoán đúng và trong thời gian ít nhất được khen thưởng. - GV có thể nhận xét về cách đặt câu hỏi của HS. GV có thể lựa chọn hoạt động 7 hoặc 8 để thực hiện. Hoạt động 7: Xử lí tình huống viên khác trong nhà trường. * Mục tiêu Thể hiện được tình cảm và cách ứng xử phù hợp với bạn bè, GV và các thành * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 hoặc 6 Mỗi nhóm được phát một tình huống liên quan đến một thành viên của nhà trưởng, nhóm thảo luận tìm cách xử lý tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. Btrớc 2: Làm việc cả lớp - Đại diện nhóm lên bảng đóng vai thể hiện cách xử lý tình huống. - HS khác, GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lý tình huống của từng nhóm. Thứ năm, ngày 21 tháng 10 năm 2021 Lớp 1A: Tiết 4 ( Buổi sáng) Đạo đức Bài 3. HỌC TẬP, SINH HOẠT ĐÚNG GIỜ I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
  4. - Nêu được một số biếu hiện của học tập và sinh hoạt đúng giờ. - Giải thích được vì sao cần học tập và sinh hoạt đúng giờ. - Thực hiện được các hành vi học tập và sinh hoạt đúng giờ. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK điện tử Học sinh: Sách giáo khoa, VBT III. Các hoạt động dạy học. A. Khởi động - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm đôi: Xem và kể chuyện theo tranh. - GV yêu cầu 2- 3 nhóm HS kể lại nội dung truyện theo tranh. - GV kể lại câu chuyện: Buổi sáng mùa thu, trời trong xanh, hoa nở thắm ven đường. Thỏ và Rùa cùng nhau đi học. Rùa biết mình chậm chạp, nặng nề nên đi thẳng đến trường. Còn Thỏ cậy mình chạy nhanh, nên la cà, ngắm hoa, đuổi bướm, nhởn nhơ rong chơi trên đường. Bỗng tiếng trống trường vang lên: Tùng! Tùng! Tùng! báo hiệu đã đến giờ học. Thỏ hoảng hốt, cuống quýt chạy như bay đến trường. Nhưng khi đến cửa lớp, Thỏ thấy các bạn và cô giáo đã có mặt đầy đủ trong lớp, còn bạn Rùa đang bắt nhịp cùng cả lớp vui vẻ hát bài “Lớp chúng mình”. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Thỏ hay Rùa đến Lớp đúng giờ? + Vì sao bạn đến đúng giờ? - GV kết luận: Rùa đến lớp đúng giờ vì không la cà dọc đường đi học. GV dẫn dắt sang bài học mới. B. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện học tập và sinh hoạt đúng giờ Mục tiêu: HS nêu được các biểu hiện của học tập, sinh hoạt đúng giờ. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm: Quan sát tranh và thảo luận theo các câu hỏi sau: + Bạn trong mồi tranh đang làm gì? Việc bạn làm vào lúc đó có phù họp không? - GV nêu nội dung từng tranh: Tranh 1: Tùng ngồi vẽ tranh trong giờ học môn Toán. Tranh 2: Ngân đi ngủ lúc 9 giờ tối. Tranh 3: Chiến ngồi xem truyện tranh lúc 8 giờ tối, sau khi đã chuẩn bị sách vở cho ngày mai. Tranh 4: Đã 11 giờ đêm nhưng Quân vẫn đang say mê xem phim trên ti vi. - HS thảo luận theo nhóm. - Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận và lắng nghe ý kiến bổ sung từ các nhóm khác.
  5. - GV kết luận sau từng tranh: Tranh 1: Tùng ngồi vẽ ưanh trong giờ học môn Toán. Việc làm đó không phù họp. Tranh 2: Ngân nằm ngủ khi đồng hồ chỉ 9 giờ tối. Việc làm đó phù hợp vì đi ngủ đúng giờ để bảo đảm sức khoẻ cho bạn. Tranh 3: Chiến ngồi xem truyện tranh vào lúc 8 giờ tối. Đó là việc làm phù họp. Tranh 4: Quân ngồi xem ti vi khi đã 11 giờ đêm. Đó là việc làm không phù họp vì ngủ muộn làm ảnh hưởng đến sức khoẻ. Các biểu hiện học tập và sinh hoạt đúng giờ là không làm việc riêng trong giờ học, giờ nào việc nấy, đến Lớp đúng giờ, học tập, ăn, ngủ, xem ti vi đúng giờ. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ Mục tiêu: - HS biết được tác hại của việc học tập, sinh hoạt không đúng giờ. - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm đôi: Quan sát tranh và thảo luận theo gợi ý sau: + Điều gì xảy ra trong mỗi tranh? + Không đúng giờ có tác hại gì? - GV giới thiệu nội dung các tranh: Tranh 1: Lan đến Lớp học khi cô giáo đang viết bài trên bảng. Tranh 2: Quân ngủ gật trên bàn học khi cô đang giảng bài. Quân giải thích với cô do tối hôm trước em ngủ quá muộn. Tranh 3: Trường đang mải bắt con chuồn chuồn. Cô giáo cùng các bạn nhắc Trường lên xe để trở về trường. - HS thảo luận theo nhóm đôi. Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. GV kết luận: Tranh 1: Lan đi học muộn. Đi muộn sẽ không được nghe đầy đủ bài giảng và làm ảnh hưởng cỗ giáo và các bạn trong lớp. Tranh 2: Quân ngủ trên giờ học. Bạn sẽ không hiếu bài vì không nghe được cô dạy học, mệt mỏi. Quân ngủ gật vì tối hôm qua ngủ muộn, không đúng giờ. Tranh 3: Trường mải chơi, bắt chuồn chuồn, dù đã đến giờ xe chạy. Bạn làm mọi người trên xe phải chờ đợi. Học tập và sinh hoạt không đúng giờ ảnh hưởng đến sức khoẻ và kết quả học tập của bản thân, làm phiền người khác, làm giảm sự tôn trọng của người khác đối với mình. Hoạt động 3: Tìm những cách giúp em thực hiện đúng giờ Mục tiêu: - HS nêu được các cách để thực hiện đúng giờ. - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
  6. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho cho HS làm việc theo nhóm đôi: Quan sát tranh và thảo luận: ?Có những cách nào để thực hiện đúng giờ? ?Em đã sử dụng cách nào để thực hiện đúng giờ? - HS thảo luận theo nhóm đôi. Một số nhóm HS trình bày kết quả thảo luận. GV kết luận: Đê thực hiện đúng giờ trong học tập và sinh hoạt, em có thể: nhờ người lớn nhắc nhở; sử dụng chuông đồng hồ báo thức; làm phiếu nhắc việc. C. Luyện tập Hoạt động 1: Nhận xét hành vi (Học sinh tự học ở nhà) Hoạt động 2: Tự liên hệ D. Vận dụng Vận dụng trong giờ học: Cùng bạn làm phiếu nhắc việc. Vận dụng sau giờ học: HS thực hiện học tập, sinh hoạt đúng giờ. E. Tổng kết bài học - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên trong SGK Đạo đức 1, trang 18. - GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học, tuyên dương những HS học tập tích cực và hiệu quả.