Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội + Đạo đức 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội + Đạo đức 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_dao_duc_1_tuan_4_nam_hoc.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội + Đạo đức 1 - Tuần 4 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
- TUẦN 4 Thứ ba, ngày 05 tháng 10 năm 2021 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 3. AN TOÀN KHI Ở NHÀ (1 tiết ) I. Mục tiêu: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Xác định được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà. Chỉ ra được tên đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cẩn thận, không đúng cách có thể làm bản thân hoặc người khác gặp nguy hiểm. - Nêu được những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà. - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách xử lý trong một số tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Lựa chọn được cách xử lý tình huống khi bản thân hoặc người nhà có nguy cơ bị thương hoặc đã bị thương do sử dụng một số đồ dùng không cẩn thận. II. Chuẩn bị: - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1, - Bộ tranh ảnh đồ dùng trong nhà (3 hoặc 6 bộ). - Phiếu tìm hiểu đồ dùng trong nhà. III.Hoạt động dạy học Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: - Lần lượt mỗi HS sẽ nói tên một đồ dùng trong nhà nếu sử dụng không cần thận, không đúng cách có thể gây nguy hiểm cho bản thân hoặc người khác. - GV ghi nhanh tất cả ý kiến của HS lên bảng và gạch chân đồ dùng có thể dẫn đến bị thương, nguy hiểm. GV dẫn dắt vào bài học: Một số đồ dùng trong gia đình như các em đã liệt kế khi sử dụng không cẩn thận, không đúng cách có thể gây đứt tay, chân ; bỏng và điện giật. Bài học hôm nay chúng mình sẽ cùng tìm hiểu thêm về điều đó để đảm bảo an toàn khi ở nhà. KHÁM1. Một PHÁ số nguyênKIẾN THỨC nhân MỚIcó thể dẫn đến bị thương khi ở nhà Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà * Mục tiêu - Xác định được một số nguyên nhân có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà.
- - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về nguyên nhân, cách xử lí trong một số tình huống có thể dẫn đến bị thương khi ở nhà. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm 4 - HS quan sát các hình ở trang 20 – 22 (SGK) để trả lời các câu hỏi: + Mọi người trong mỗi hình đang làm gì? + Việc làm nào có thể gây đứt tay, chân ; bỏng, điện giật? + Nếu là bạn Hà, bạn An, em sẽ nói gì và làm gì? Lưu ý: Tuỳ trình độ HS, GV có thể cho mỗi nhóm thảo luận cả 5 tình huống hoặc 3 hoặc 2 tình huống nhưng cả lớp vẫn thảo luận đủ cả 5 tình huống Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời. Gợi ý: Một số nguyên nhân dẫn đến bị thương, nguy hiểm: Bị đứt tay do sử dụng dao không cẩn thận, đứt tay, chân do mảnh cốc vỡ không được thu dọn đúng cách ; bị bỏng do bàn là nóng ; bị điện giật vì chơi gần ổ điện và cầm dây điện, nên đi dép khi sử dụng đồ điện trong nhà, bị bỏng do nước sôi hoặc do chơi diêm,... - HS làm câu 1 của Bài 3 (VBT). LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 2: Xử lí tình huống khi bản thân và người khác bị thương* Mục tiêu - Lựa chọn được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị thương. - Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về nguyên nhân có thể gây đứt tay, chân ; bỏng, điện giật. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS làm cầu 2 của Bài 3 (VBT). - Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỳ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặt được câu hỏi), gợi ý như sau: + Bạn hoặc người thân trong gia đình đã từng bị thương (đứt tay, chân ; bỏng, điện giật) chưa? (mỗi câu hỏi chỉ hỏi một ý). + Theo bạn, tại sao lại xảy ra như vậy? Bước 2: Làm việc nhóm 6 - Thảo luận cả nhóm để đưa ra cách xử lý khi em hoặc người nhà bị thương (đứt tay, chân ; bóng, điện giật). (Khuyến khích mỗi HS trong nhóm đưa ra một cách xử lí và nhóm sẽ lựa chọn cách xử lý của nhóm.) Bước 3: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm lên trình bày cách xử lí của nhóm mình.
- - HS khác, GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lí của từng nhóm. Hướng HS đến lời con ong: “Nếu bạn hoặc người khác bị thương, hãy báo ngay cho người lớn hoặc gọi điện thoại tới số 115 khi thật cần thiết ”. (Nếu có thời gian, GV có thể cho HS đóng vai xử lý tình huống.) 2.Những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo an toàn Hoạt động 3: Xác định cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà * Mục tiêu Biết quan sát và nêu được cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp Phương án 1: HS quan sát các hình ở trang 23 (SGK) để trả lời: + Chi vào hình thể hiện cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong nhà. + Giải thích tại sao em lại chọn như vậy. Phương án 2: + HS làm câu 3 của Bài 3 (VBT). + Giải thích tại sao em lại chọn như vậy. Bước 2: Làm việc cả lớp – Đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV có thể gợi ý để HS nói được: Hình thể hiện cách sử dụng an toàn m số đồ dùng trong nhà là hình (vì cầm ở cán dao) ; hình 4 (cầm vào đĩa sẽ khôn bị nóng tay) ; hình 5 (tay khô khi tiếp xúc với dụng cụ điện). - LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thảo luận nhóm về những lưu ý khi sử dụng một số độ trong nhà để đảm bảo an toàn an toàn * Mục tiêu - Nêu được những lưu ý khi sử dụng một số đồ dùng trong nhà để đảm bảo - Cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình. * Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm (chia lớp thành 3 hoặc 6 nhóm) - Nhóm 1, 2: Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà + Chọn 2- 3 đồ dùng trong nhà có thể gây đứt tay và giải thích trong trường hợp nào khi sử dụng chúng có thể bị đứt tay + Nêu một số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn. - Nhóm 3, 4: Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà. +Chọn 2- 3 đồ dùng trong nhà có thể gây bỏng và giải thích trong trường hợp não khi sử dụng chúng có thể bị bỏng. + Nêu một số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn. - Nhóm 5, 6: Quan sát bộ tranh đồ dùng trong nhà.
- + Tìm 2 - 3 đồ dùng trong nhà có thể gây điện giật và giải thích trong trường hợp nào khi sử dụng chúng có thể bị điện giật. + Nêu một số lưu ý khi sử dụng những đồ dùng đó để đảm bảo an toàn, Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. GV bình luận và hoàn thiện các câu trả lời. Gợi ý: Cẩn thận khi sử dụng đồ dùng sắc nhọn như dao, kéo, com - pa,... ; tay ướt không được cắm điện,... Hoạt động 5: Tìm các đồ dùng trong gia đình có thể dẫn đến bị thương, nguy hiểm (đứt tay, chân ; bổng ; điện giật) (Hướng dẫn tự học ở nhà) Thứ tư, ngày 06 tháng 10 năm 2021 Lớp 1A: Tiết 4 ( Buổi sáng) Đạo đức GỌN GÀNG, NGĂN NẮP (Tiết 1,2) I. MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau: - Biết ý nghĩa của gọn gàng, ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt. - Thực hiện được hành vi gọn gàng, ngăn nắp nơi ở, nơi học. II. ĐỒ DÙNG: - SGK điện tử, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1, Giới thiệu bài: 5ph GV nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học GV cho HS khởi động: - Cả lớp hát bài: Hai bàn tay của em GV nhận xét 2. Luyện tập: 23ph Hoạt động 1: Nhận xét hành vi Mục tiêu: - HS biết phân biệt hành vi gọn gàng, ngăn nắp và chưa gọn gàng, ngăn nắp trong học tập và sinh hoạt. - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS: QST và nhận xét hành vi theo những câu hỏi sau: + Bạn nào sống gọn gàng, ngăn nắp? + Bạn nào chưa gọn gàng, ngăn nắp? Vì sao? + Nếu em là bạn trong tranh, em sẽ làm gì? - GV nêu nội dung các bức tranh:
- Tranh 1: Vân đang tưới cây. Khi nghe bạn gội đi chơi, Vân vứt luôn bình tưới xuống đường đi và ra ngõ chơi cùng các bạn. Tranh 2: Trong giờ học, Trà gạt giấy vụn xuống sàn lớp học. Tranh 3: Tùng xếp gọn đồ chơi vào hộp trước khi đứng dậy vào ăn cơm cùng bố mẹ. Tranh 4: Ngọc sắp xếp sách vở gọn gàng, ngăn nắp. - HS thảo luận theo nhóm. Một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV kết luận: + Tình huống 1: Việc vứt bình tưới trên đường, làm đường đi bị vướng và ướt, bình tưới dễ bị hỏng. Đó là hành vi chưa gọn gàng, ngăn nắp. Vân nên cất bình tưới vào chỗ quy định trước khi đi chơi. + Tình huống 2: Việc gạt giấy xuống sàn làm lớp bẩn, mất vệ sinh, chưa thực hiện đúng nội quy trường, lớp. Đó là hành vi chưa gọn gàng, ngăn nắp. Trà nên nhặt giấy vụn và thả vào thùng rác của trường/lớp. + Tình huống 3: xếp gọn đồ chơi trước khi ăn vừa bảo vệ đồ chơi, vừa không làm vướng đường đi bong phòng, phòng trở nên gọn gàng. Vỉệc làm của Tùng đáng khen. + Tình huống 4: sắp xếp sách vở, đồ dùng học tập trên bàn học giúp Ngọc học tốt, giữ gìn sách vở không thất lạc. Đó là việc em nên làm hằng ngày. Vì vậy trong học tập và sinh hoạt, em cần gọn gàng, ngăn nắp. Việc gọn gàng, ngăn nắp giúp em tiết kiệm thời gian khi tìm đồ dùng, không làm phiền đến người khác, giữ đồ dùng thêm bền đẹp. Hoạt động 2: Hướng dẫn dọn phòng Mục tiêu: - HS biết cách sắp xếp đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp. - HS được phát triển năng lực hợp tác với bạn. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm: Quan sát tranh và tìm cách sắp xếp đồ dùng cho gọn gàng, hợp lí. - Các nhóm HS cùng nhau thảo luận và sắp xếp lại căn phòng. - Một số nhóm trình bày cách sắp xếp căn phòng. Các nhóm khác nhận xét kết quả sắp xếp căn phòng. - GV mời HS chia sẻ cảm xúc sau khi sắp xếp căn phòng gọn gàng, ngăn nắp. Hoạt động 3: Tự liên hệ Mục tiêu: - HS biết đánh giá việc thực hiện các hành vi gọn gàng, ngăn nắp của bản thân và có ý thức điều chỉnh hành vi sống gọn gàng, ngăn nắp. - HS được phát triển năng lực tư duy phê phán. Cách tiến hành:
- - GV giao nhiệm vụ cho HS chia sẻ trong nhóm đôi theo gợi ý sau: + Bạn đã làm được những việc gì để nơi ở gọn gàng, ngăn nắp? + Bạn đã làm được những việc gì để nơi học gọn gàng, ngăn nắp? + Bạn cảm thấy như thế nào khi sắp xếp nơi ở, nơi học gọn gàng, ngăn nắp? - HS làm việc theo nhóm đôi. Một sổ nhóm HS chia sẻ trước lớp. - GV khen những HS đã luôn gọn gàng, ngăn nắp trong học tập, sinh hoạt và nhắc nhở cả lớp cùng thực hiện. 3. Vận dụng :5ph *Vận dụng trong giờ học: Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập trên bàn học, trong cặp sách . *Vận dụng sau giờ học: - HS thực hiện tự gấp, cất chăn, chiếu, gối vào đúng chỗ sau giờ ngủ trưa. - Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập trên bàn học của em 4. Củng cố, dặn dò: 2ph - HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được điều gì sau bài học này? GV kết luận: Em cần gọn gàng, ngăn nắp ở chỗ học, chỗ chơi. GV đánh giá sự tham gia học tập của HS trong giờ học

