Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công

doc 10 trang tulinh 11/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_31_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 31 Thứ ba, ngày 08 tháng 4 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 19: CÁC MÙA TRONG NĂM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau. ● Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK. - Video clip bài hát về mùa. - Một số hình ảnh về cảnh vật và các hoạt động thích ứng của con người với các mùa khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài Khúc ca - HS nghe, hát. bốn mùa. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe và hát theo ca khúc Khúc ca bốn mùa. Vậy có phải nước ta địa điểm nào cũng có bốn mùa không? Mỗi mùa có những đặc điểm gì? Chúng ta se cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 19: Các mùa trong năm. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mùa nơi bạn An
  2. sống a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát tranh, trình bày được sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết đặc trưng của hai mùa nơi bạn An sống. Nêu được tên và đặc điêm của hai mùa đó b. Cách tiến hành: - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2 trang 110 SGK để nhận xét sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết. - HS trả lời: Bước + Hình 1 cây cối xanh tốt, hình 2 cây cối 2: Làm khô cằn (thể hiện lá cây màu vàng úa). việc cả lớp + Hình 1 có mưa, hình 2 trời nắng. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả + Cây cối xanh tốt thể hiện có mưa làm việc trước lớp. nhiều ngày. Cây cối cằn khô thể hiện - HS khác nhận xét, bổ sung câu nhận xét của bạn. nắng nóng, mưa ít hoặc không có mưa Bước 3: Làm việc cả lớp trong nhiều ngày. - GV cho hai HS đọc lời giới thiệu của bạn An trước lớp và lời kết luân của con ong về đặc điêm của mùa mưa và mùa khô. - GV nhấn mạnh đặc điểm chung của cả hai mùa là đều nóng. Hoạt động 2: Các mùa nơi bạn Hà sống a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát các tranh, trình bày được về sự khác nhau về cảnh vật nơi và thời tiết của bốn mùa nơi bạn Hà sống. Kể được tên các mùa và nêu được đặc điểm của bốn mùa. b. Cách tiến hành: Bươc 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1 - 4 ở trang 111 SGK để nhận xét sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết.
  3. - GV yêu cầu HS trả lời - HS trả lời: câu hỏi: - Sự khác nhau vê cây cối: + Hãy nhận xét sự khác + Hình 1: Trên cây có các búp lá mới nhau về cây cối (màu sắc mọc (còn gọi là chồi non), cô gái cầm của lá, cành, hoa có cành hoa đào. trong mồi hình). + Hình 2: Cây cối xanh tốt, có hoa + Hãy nhận xét về quần phượng. áo của mọi người trong + Hình 3: Lá cây bị vàng, nhiều lá vàng mồi hình, từ đó suy ra rụng trên đường. thời tiết trong mỗi hình. + Hình 4: Cây trụi lá. Bước 2: Làm việc cả lớp - Sự khác nhau về thời tiết: - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả + Hình 1: Trời không có nắng, trời hoi làm việc trước lớp. lạnh (thể hiện qua người mặc áo khoác - GV yêu cầu HS khác bổ sung và nhận xét phần mỏng). trình bày của các bạn. + Hình 2: Trời nắng, nóng (thể hiện qua Bước 3: Làm việc cả lớp người mặc áo cộc tay). - GV cho hai HS từng người đọc lời giới thiệu của + Hình 3: Thời tiết hơi lạnh (người mặc bạn Hà trước lớp và lời kết luận của con ong về đặc áo khoác mỏng, áo dài tay). điểm của bốn mùa nơi bạn Hà đang sống. + Hình 4: Trời rét (các bạn mặc áo - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: khoác dày, đội mũ len). + Nơi bạn Hà sống có mấy mùa, là những mùa - Nơi bạn Hà sống 4 mùa mùa xuân nào? (hình 1), hè (hình 2), thu (hình 3), đông + Hình nào ứng với mùa xuân, hè, thu, đông? Đặc (hình 4). điểm của mỗi mùa là gì? - Tết Nguyên đán vào mùa xuân. - GV đặt thêm câu hỏi để khai thác kiến thức thực tế + Đi chơi Tết với gia đình, em thuờng về mùa của HS: thấy thời tiết thường se se lạnh, có mưa + Các em có biết tết Nguyên đán vào mùa nào phùn. không? + Đi chơi Tết với gia đình, em thuờng thấy thời tiết thường như thế nào? Mưa xuân thường mưa to hay mưa nhỏ và có tên gọi là gì? - GV yêu cầu HS làm câu 4 của bài 19 vào Vở bài tập. -GV kêt luận: Ở Việt Nam, có nơi có hai mùa, có nơi có bốn mùa diễn ra trong năm. Mỗi mùa có những đặc điểm khác nhau về thời tiết. Do những đặc điểm này mà cảnh vật mỗi mùa khác nhau và - HS thực hiện cho bạn bè, người thân con người có những hoạt động thích ứng với mỗi nghe. mùa. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
  4. - Giới thiệu được tên các mùa nơi mình sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 19 tháng 04 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 2 BÀI 19: CÁC MÙA TRONG NĂM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Giới thiệu được tên các mùa nơi mình sống. - Nêu được đặc điểm, cảnh vật của mỗi mùa đó; những hoạt động nổi bật của người dân trong mỗi mùa. CĐ 1: Danh lam thắng cảnh quê hương em: Kể tên một số cảnh đẹp quê của Hà Tĩnh 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau. ● Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK. - Video clip bài hát về mùa. - Một số hình ảnh về cảnh vật và các hoạt động thích ứng của con người với các mùa khác nhau. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
  5. - GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài Khúc ca - HS nghe, hát. bốn mùa. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe và hát theo ca khúc Khúc ca bốn mùa. Vậy có phải nước ta địa điểm nào cũng có bốn mùa không? Mỗi mùa có những đặc điểm gì? Chúng ta se cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 19: Các mùa trong năm. III. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu các mùa nơi em sống a. Mục tiêu: - Giới thiệu được tên các mùa nơi mình sống. - Nêu được đặc điểm, cảnh vật của mỗi mùa đó; những hoạt động nổi bật của người dân trong mỗi mùa. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 8 - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi về các mùa, các HS khác trả lời. HS lắng nghe, thực hiện. - GV gợi ý HS hỏi - đáp: - HS trình bày. + Nơi bạn sống có mấy mùa, là những mùa nào? + Mỗi mùa đó có đặc điem gi ? + Có những hoạt động nào nổi bật trong mỗi mùa? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu HS khác nhận, bổ sung câu trả lời. Hoạt động 2: Nêu được những nét tiêu biểu ở địa - HS làm việc cá nhân- nhóm. phương. - Chia sẻ trước lớp. - GV yêu cầu HS quan sát ảnh, chia sẻ nhóm 4. - GV cùng HS nhận xét- Kết luận- liên hệ cảnh đẹp địa phương: đảo cò,.. - HS tự chọn cảnh mà mình thích, tìm 3. Thực hành hiểu thông tin- giới thiệu với bạn trong Hoạt động 3: Giới thiệu được một cảnh đẹp ở HD. nhóm 4. - GV cùng HS nhận xét. Một số nhóm trình bày trước lớp IV. VẬN DỤNG Giới thiệu được một cảnh đẹp tại thôn xóm của em V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  6. ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 19 tháng 4 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 18: THỰC HÀNH ĐÁNH RĂNG, RỬA MẶT (2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được: • Về nhận thức khoa học: Thực hiện được một trong những quy tắc giữ VS cơ thể là chải răng đúng cách • Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hiện đúng các quy tắc về giữ gìn vệ sinh cơ thể: Rửa tay, chải răng, rửa mặt đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh trong SGK - Kem đánh răng, nàm chải. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 2 CHẢI RĂNG • Mục tiêu : - HS biết được lợi ích của việc chải răng. - HS nắm được cách chải răng. • Khám phá kiến thức mới: 1. Lợi ích của việc chải răng Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát SGK, làm việc theo cặp - HS quan sát nói cho nhau nghe về lợi ích của việc chải răng. Liên hệ, hằng ngày em thường chải răng vào lúc nào? - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi Bước 2: Làm việc cả lớp: GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp - HS trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. GV đọc phần kiến thức chủ yếu, SGK trang 118 - HS nhận xét và bổ sung. - HS đọc.
  7. Luyện tập 1. Em chải răng như thế nào? Hoạt động 2: Thực hành chải răng Mục tiêu: - Thực hiện được một trong những quy tắc giữ VS cơ thể là chải răng đúng cách • Cách tiến hành - Bước 1: Làm việc cả lớp - HS HS quan sát và thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS quan sát mô hình hàm răng và trả đôi lời câu hỏi: + Hãy chỉ và nói đâu là mặt trong, mặt ngoài của mô hình hàm răng - HS lắng nghe, thảo luận + Đâu là mặt nhai? - Gv gọi trình bày các nhóm nhận xét - HS làm việc nhóm HS thảo luận, xử lý một tình huống được giao. Gv NX và chỉ các mặt trên bộ răng giả. - HS lắng nghe, quan sát GV cho HS xem video về quy trình đánh răng, làm mẫu các động tác chải răng trên mô hình. Vừa làm vừa HD HS cách đánh răng: - HS trình bày ý kiến. -Chuẩn bị nước sạch -Lấy 1 lượng kem đánh răng vừa đủ (khoảng - HS nhận xét và bổ sung bằng hạt lạc) -Chải răng theo hướng bàn chải từ trên xuống - HS lắng nghe dưới, từ dưới lên trên, từ trái qua phải, từ ngoài vào trong, chải mặt nhai. -Xúc miệng kĩ rồi nhổ ra vài lần -Sau khi đánh răng xong phải rửa bàn chải thật sạch, vẩy khô, cắm ngược vào giá. Bước 2: Làm việc theo nhóm GV phân công các nhóm thực hành đánh răng, rửa mặt bằng bàn chải đánh răng do các em mang theo và thực hành chải răng theo hướng dẫn. - HS thực hành GV quan sát, hướng dẫn HS thêm. Bước 3: Làm việc cả lớp GV yêu cầu đại diện các nhóm lên thực hành trước lớp. GV gọi HS nhận xét - HS thực hành, dưới làm quan sát GV khen ngợi, gọi HS đọc phần con ong ở SGK trang 119 - HS nhận xét IV. Vận dụng: - Hs lắng nghe, đọc bài Em hãy về hướng dẫn bạn hoặc em của em chải răng
  8. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 19 tháng 4 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 19: GIỮ AN TOÀN CHO CƠ THỂ (1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về nhận thức khoa học : Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể . * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh : Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt , hành động nào là xấu đối với trẻ em . * Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học : - Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doại đến sự an toàn của bản thân . - Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần . Tích hợp bài 6 (ATGT): Nếu em vô ý làm bạn ngã ( Nội dung: Ứng xử khi xây ra va chạm giao thông) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh trong SGK - Kem đánh răng, nàm chải. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động cả lớp : - Chơi trò chơi “ Bạn sẽ nói với ai ? ” + HS đứng thành hai vòng , vòng + GV yêu cầu HS nghĩ tất cả những gì có thể xảy ra trong và vòng ngoài . Người ở vòng với các em đề đặt ra câu hỏi , trong những trường trong quay về phía người ở vòng hợp đó , bạn sẽ nói với ai . ngoài tạo thành từng cặp ( theo hình - Hết thời gian chơi , HS trả lời câu hỏi : Qua trò trang 122 SGK ) . chơi , em học được điều gì ? - HS trả lời câu hỏi - GV giúp HS hiểu, các em cần chia sẻ với những người mà em tin cậy về tất cả những vấn để các em có thể gặp phải về sức khoẻ hay những chuyện khác cuộc sống như những điều làm em lo sợ hoặc buồn
  9. chán , ... 1. Bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể Hoạt động 1 : Thảo luận về cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể * Mục tiêu Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể . * Cách tiến hành Phương án 1 : Hoạt động cả lớp : - GV yêu cầu một số HS nhắc lại về những vùng - HS nhắc lại về những vùng riêng tư riêng tư của mỗi người đã được học trước đó . của mỗi người đã được học trước đó - HS thảo luận câu hỏi trong SGK trang 123 : “ Ai - HS thảo luận có thể được nhìn hoặc chạm vào những vùng riêng tư của cơ thể em ? ” . – Kết thúc hoạt động này , HS cần Lưu ý : GV nhắc HS , các em cũng cần biết rằng , nhớ : Không ai được nhìn hoặc chạm người lớn không được yêu cầu các em chạm vào vào các vùng riêng tư của cơ thể em ( vùng riêng tư của bất cứ ai hay của chính họ trừ bố mẹ giúp em tắm hoặc bác sĩ khám chữa bệnh cho em khi có bố mẹ đi cùng ) . 2. Một số hành vi động chạm , đe doạ sự an toàn của bản thân và cách phòng tránh Hoạt động 2 : Phân biệt hành động tốt và xấu với trẻ em là xấu đối với trẻ em . - Đưa ra cách ứng xử trong tình huống bị người khác làm tổn thương hoặc phòng * Mục tiêu Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt , hành động nào gây hại . - Nêu được xâm hại trẻ em là gì . * Cách tiến hành Bước 1 : Làm việc theo cặp - Các câu hỏi - HS quan sát các hình trang 124 ( Trong các tình huống được vẽ trong các hình 1 , SGK ) , lần lượt hỏi và trả lời nhau 2 , 3 , 4 , hành động nào là tốt , hành động nào là các câu hỏi xấu đối với trẻ em ? Gợi ý : Hành động của người lớn trong các hình 1 , 2 và 4 là những hành động xấu với trẻ em ; hành động của bố chúc con ngủ ngon ( hình 3 ) là tốt đối với trẻ em . - Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại ? Bước 2 : Làm việc cả lớp Lưu ý : Đối với câu hỏi giúp HS phân biệt hành - Đại diện các cặp lên trình bày trước động nào là tốt hoặc xấu với trẻ em khi quan sát các lớp , HS khác nhận xét và bổ sung .
  10. hình trang 124 ( SGK ) , GV có thể yêu cầu HS nêu lí do tại sao hành động đó là tốt hoặc xấu với trẻ em . - HS đọc lời con ong GV yêu cầu HS đọc lời con ong ở cuối trang 124 ( SGK ) để trả lời câu hỏi : Xâm hại trẻ em là gì ? Tiếp theo , GV có thể yêu cầu HS làm câu 3 của - HS làm câu 3 của Bài 19 Bài 19 ( VBT ) , qua đó mở rộng hiểu biết cho HS về một số hành vi xâm hại trẻ em khác . Đối với câu hỏi : “ Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại ? ” , GV nhấn mạnh nếu không may điều đó xảy ra , các em cần phải nói với người lớn tin 165 cậy để được giúp đỡ và tránh bị lặp lại . Tốt nhất là chúng ta học cách phòng tránh bị xâm hại để giữ an toàn cho bản thân. Tích hợp bài 6 (ATGT): Nếu em vô ý làm bạn ngã ( Nội dung: Ứng xử khi xây ra va chạm giao thông) (Thực hiện nội dung theo SGK) IV. VẬN DỤNG Thực hành nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doại đến sự an toàn của bản thân cho người thân nghe. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................