Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công

doc 8 trang tulinh 11/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_30_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 30 Thứ ba, ngày 04 tháng 4 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận (tiết 3). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu, thì” a. Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. b. Cách tiến hành: - HS chia thành 2 đội, nghe phổ biển luật chơi và chơi trò chơi: 1-c, 2-a, 3-b, 4-d.
  2. - GV chia lớp thành hai đội và chỉ định một HS làm quản trò. Mỗi đội cử ra một bạn làm ưọng tài. - GV phổ biển cách - HS trả lời: chơi: Hai đội sẽ bắt + Sự cần thiết phải uống nước, không thăm xem đội nào nhịn tiểu: để lọc được chất độc trong cơ được phát thẻ “nếu”, thể và thải ra ngoài, đồng thời tránh đội nào được phát thẻ “thì”. Sau đó sẽ đổi ngược được nguy cơ cơ mắc sỏi thận. lại. Trọng tài sẽ xem đội nào ghép câu “thì” với + Em cần thay đổi thói quen như uống /câu “Nếu” nhanh và đúng là thắng cuộc. nước và không được nhịn tiểu để phòng - GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi ở SGK trang tránh bệnh sỏi thận. 106: + Nêu sự cần thiết phải uống đủ nước, không nhịn tiểu? + Em cần thay đổi thói quen nào để phòng tránh bệnh sỏi thận. - GV cho HS đọc lời của con ong ở trang 106 SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 12 tháng 04 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 2 BÀI 19: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hệ thống lại những kiến thức đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng:
  3. ● Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống. 3. Phẩm chất - Tự đánh giá được việc làm của bản thân trong việc thực hiện: phòng tránh cong vẹo cột sống; bảo vệ cơ quan hô hấp; phòng tránh bệnh sỏi thận. - Biết nhắc nhở các bạn đep cặp đúng cách và không nhịn tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK. Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. Máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Con người và sức khỏe (Tiết 1). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hỏi - đáp vê các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu a. Mục tiêu: - Hệ thống lại những kiến thức đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ ở trang 107 SGK - HS quan sát sơ đồ, thảo luận, trả lời để cùng các bạn trong nhóm đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi. về các bộ phận chính, chức năng của các cơ quan: vận động, hô hấp, bài tiết nước tiểu. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu lần lượt đại diện mỗi nhóm lên bảng nêu một trong số những câu hỏi đã được chuẩn bị ở bước 1 và chỉ định nhóm bạn trả lời; có thể mời các HS khác nhận xét câu trả lời. Nhóm nào trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi cho nhóm khác. Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi đa số các nội dung cần ôn tập được nhắc lại. - GV quan sát, điều khiển nhịp độ “Hỏi - đáp” giữa các nhóm (nếu cần).
  4. - GV nhận xét, đánh giá về mức độ nắm vừng kiến - HS trình bày: thức và kĩ năng hỏi - đáp của HS về chủ đề này. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 12 tháng 4 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 17: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường xuyên và những hoạt động nào nên hạn chế. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh trong SGK - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1.
  5. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 2. Tiến trình dạy học: 3. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 4. Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 2. LỢI ÍCH CỦA HOẠT ĐỘNG VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 3: Trình bày về lợi ích của hoạt động vận động, nghỉ ngơi và việc thực hiện các hoạt động vận động, nghỉ ngơi hợp lí * Mục tiêu - Nêu được lợi ích của hoạt động vận động và nghỉ ngơi. Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm * Cách tiến hành: - GV mời hs nhắc lại tác dụng của các - HS nhắc lại tác dụng của các hoạt hoạt động vận động và nghỉ ngơi trang động vận động và nghỉ ngơi nói chung 115 (SGK). và lợi ích của giấc ngủ nói riêng, kết hợp với các từ ngữ được gợi ý trong khung ở trang 115 (SGK) để nói về lợi ích của hoạt động vận động và nghỉ - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các ngơi. HS Đại diện các nhóm trình bày trước lớp GV khen các nhóm đưa ra được thêm đưa ra được thêm những cụm từ khác những cụm từ khác ngoài những cụm từ ngoài những cụm từ được gợi ý trong được gợi ý trong SGK khi nói về lợi ích SGK khi nói về lợi ích của hoạt động của hoạt động vận động và nghỉ ngơi. vận động và nghỉ ngơi. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Liên hệ về việc thực hiện các hoạt động vận động và nghỉ ngơi của bản thân * Mục tiêu: Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. * Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. * Cách tiến hành: Dựa vào việc quan sát hình ở trang 115 Đại diện một số cặp trình bày trước lớp (SGK), làm việc theo nhóm đôi trong 2 HS hỏi và trả lời với bạn về những việc
  6. phút, một bạn hỏi một bạn trả lời. các em nên làm thường xuyên và những việc các em nên hạn chế thực hiện. Đồng thời, liên hệ xem các em cần thay đổi thời gian vận động, nghỉ ngơi của mình như thế nào. Ví dụ: Em cần hạn chế thời gian xem ti vi hoặc em cần tăng thêm thời gian làm việc nhà, ... Kết thúc bài học, HS đọc và ghi nhớ kiến thức chủ yếu ở trang 115 (SGK). V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 14 tháng 4 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 18: THỰC HÀNH ĐÁNH RĂNG, RỬA MẶT (1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau bài học, HS đạt được: • Về nhận thức khoa học: – Nêu được lợi ích của sự rửa tay, chảy răng, rửa mặt • Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hiện đúng các quy tắc về giữ gìn vệ sinh cơ thể: Rửa tay, chải răng, rửa mặt đúng cách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh trong SGK - Kem đánh răng, nàm chải. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 5. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 6. Tiến trình dạy học: Rửa tay Khám phá kiến thức mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Lợi ích của việc rửa tay
  7. Hoạt động 1: Thảo luận về lợi ích của việc rửa tay • Cách tiến hành Bước 1: làm việc theo cặp: -GV chia lớp thành nhóm đôi, yêu cầu HS thảo luận - HS thảo luận nhóm và nội dung tranh 116 SGK và nêu tình huống trong SGK: + Có nên dụi mắt, cầm thức ăn ngay sau khi chơi như các bạn trong hình không? - HS trả lời, giải thích tại sao? + Hãy nói về lợi ích của việc rửa tay. -Rửa tay sạch giúp loại bỏ các mầm bệnh, phòng tránh các bệnh về ăn uống, về da, mắt + Hằng ngày, bạn thường rửa tay khi nào? - Rửa tay khi bẩn, trước khi ăn và sau khi đi VS Bước 2: Làm việc cả lớp GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày, các luận nhóm khác NX, bổ sung GV nhận xét, kết luận HS lắng nghe, đọc mục: Em có biết (116) Luyện tập 2. Em rửa tay thế nào? Hoạt động 2: Thực hành rửa tay Mục tiêu: - Thực hiện được một trong những quy tắc giữ VS cơ thể là rửa ray đúng cách • Cách tiến hành Bước 1: làm việc theo cặp - Gv yêu cầu HS trao đổi với nhau những việc cần làm khi rửa tay - HS quan sát, lắng nghe. GV lắng nghe, gợi ý thêm cho HS: Khi rửa tay cần làm ướt tay, lấy xà phòng, trà sát lòng bàn tay, cọ từng ngón tay, mu bàn tay, kẽ tay cuối cùng rửa sạch xà phòng dưới vòi nước Bước 2: Làm việc cả lớp Gv cho HS xem video rửa tay GV gọi địa diện nhóm nên thực hành rửa tay - HS quan sát - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét Bước 3. Làm việc theo nhóm - Gv chia lớp thành các nhóm, vận dụng thực hành
  8. rửa tay với xà phòng và nước sạch theo nhóm. - HS lắng nghe - GV quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành. Bước 4: Làm việc cả lớp. Đại diện nhóm trình bày rửa tay theo đúng cách - Kết thúc tiết học, HS đọc cá nhân, đồng thanh nhắc lại lời con ong Các nhóm quan sát, nhận xét. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................