Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

doc 6 trang tulinh 13/03/2026 10
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_30_nam_hoc_2021.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 30 Thứ ba, ngày 12 tháng 04 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 22: THỜI TIẾT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Quan sát và nhận biết được ngày nắng , ngày nhiều mây , ngày mưa , ngày gió . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình trong SGK , - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 , - Một số tranh ảnh hoặc video clip về các hiện tượng thời tiết ( để trình bày chung cả lớp ) ; một số bản tin dự báo thời tiết . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho cả lớp hát bài Trời nắng , trời mưa . - Hát, múa “Trời nắng, trời mưa” - Sau đó GV hỏi : Trời mưa và trời nắng + Bài hát nhắc tới những hiện tượng thời tiết nào ? Tránh bị ướt + Tại sao khi trời mưa thỏ lại phải chạy mau ? - Từ đó dẫn dắt vào bài mới để tìm hiểu về các hiện tượng thời tiết . 2. Khám phá kiến thức mới: Hoạt động 1 : Quan sát và nhận xét về hiện tượng thời tiết * Mục tiêu - Nêu được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . - Quan sát và nhận biết được ngày nắng , ngày nhiều mây , ngày mưa , ngày gió . * Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS học theo nhóm 6 : - HĐ theo hướng dẫn của GV + Mỗi học sinh trong nhóm mô tả về hiện tượng thời tiết của một hình .
  2. + Cả nhóm thảo luận trả lời các câu hỏi : • Bầu trời và quang cảnh xung quanh khi trời mưa có gì khác với khi trời nắng ? • Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết trời có gió ? Gió mạnh hay gió nhẹ ? • Khi trời nóng hoặc khi trời lạnh , em cảm thấy thế nào ? Đại diện các nhóm trình bày kết - Làm việc cả lớp : Mỗi nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi quả. Các nhóm khác nhận xét và ; mỗi nhóm một câu . bổ sung câu trả lời . Hoạt động 2 : Thi nói về hiện tượng thời tiết * Mục tiêu Trình bày được một số dấu hiệu cơ bản của một số hiện tượng thời tiết khác nhau . * Cách tiến hành - HS thảo luận, nêu ý kiến - Cho HS học theo cặp hoặc theo nhóm . Khi trời nắng :Trời xanh. Mây Khi GV quan sát các nhóm , khuyến khích các em huy trắng. Nắng vàng . động kiến thức đã học, kinh nghiệm và vốn từ các em Khi trời mưa : Bầu trời phủ toàn có để nói về hiện tượng thời tiết . mây xám; Không nhìn thấy Mặt Trời; Mưa rơi; Cây cỏ và mọi vật ở ngoài trời đều ướt 3. Vận dụng Chia sẻ hiện tượng thời tiết cho người thân nghe, cách đề phòng thời tiết cực đoan. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 13 tháng 04 năm 2022 Tự nhiên & xã hội: Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 2
  3. BÀI 22: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hệ thống được những kiến thức đã học về Chủ đề Trái đất và bầu trời. Trình bày được tên các mùa, đặc điểm của từng mùa và trang phục phù hợp. Hiểu được tại sao phải lựa chọn trang phục phù hợp với mỗi mùa, đặc biệt là thời điểm giao mùa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình trong SGK. Các bộ thẻ chữ/thẻ hình để hoạt động nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 2 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Trái đất và bầu trời (Tiết 1). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đóng vai xử li tình huống a. Mục tiêu: Thực hành, vận dụng kiến thức về việc nên làm và không nên làm nhằm ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào xử lí tình huống. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Nhóm lẻ: Từng cá nhân đọc tình huống 1 ở trang - HS trình bày: 126 SGK, nhóm thảo luận tìm cách xử lí tình huống + Nhóm lẻ: Em sẽ nói mẹ chuẩn bị và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. lương thực và cùng bố kiểm tra lại nhà của xem chắc chắn chưa và cắt tỉa các cành cây lớn gần nhà. + Nhóm chẵn: Em sẽ khuyên bạn không nên lại đó xem vì như vậy có thể sẽ bị điện giật, rất nguy hiểm đến tính mạng.
  4. + Nhóm chẵn: Từng cá nhân đọc tình huống 2 ở trang 126 SGK, nhóm thảo luận tìm cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện nhóm lẻ và nhóm chẵn lên bảng đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống. - HS khác/GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lí tình huống của từng nhóm. III. Vận dụng Về nhà kể việc nên làm và không nên làm nhằm ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai cho người thân nghe, biết cách phòng tránh, chuẩn bị ý kiến trang phục theo mùa IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 15 tháng 04 năm 2022 Khoa học Lớp 4A, Buổi chiều: Tiết 4 BÀI 64: TRAO ĐỔI CHẤT Ở ĐỘNG VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường: động vật thường xuyên phải lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí ô-xi và thải ra các chất cặn bã, khí các-bô- níc, nước tiểu,... - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. - HS học tập nghiêm túc, tích cực. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ viết sẵn Sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật.
  5. - HS: Giấy khổ to và bút dạ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Động vật thường ăn cỏ, ăn thịt, ăn sâu + Động vật thường ăn những loại thức ăn gì bọ, để sống. để sống? + Động vật ăn cả động vật và thực vật + Vì sao một số loài động vật lại gọi là động gọi là động vật ăn tạp. vật ăn tạp? - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Trình bày được sự trao đổi chất của động vật với môi trường. - Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với môi trường bằng sơ đồ. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Quá trình trao đổi chất ở Nhóm 2 – Lớp ĐV: - Yêu cầu HS quan sát hình minh họa - 2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổi và trang 128, SGK và mô tả những gì trên nói với nhau nghe. hình vẽ mà em biết. Gợi ý: Hãy chú ý đến những yếu tố - Ví dụ về câu trả lời: đóng vai trò quan trọng đối với sự sống Hình vẽ trên vẽ 4 loài động vật và các loại của động vật và những yếu tố cần thiết thức ăn của chúng: bò ăn cỏ, nai ăn cỏ, hổ cho đời sống của động vật mà hình vẽ ăn bò, vịt ăn các loài động vật nhỏ dưới còn thiếu. nước. Các loài động vật trên đều có thức ăn, - Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung. nước uống, ánh sáng, không khí. - Trao đồi và trả lời: + Những yếu tố nào động vật thường + Để duy trì sự sống, động vật phải thường xuyên phải lấy từ môi trường để duy trì xuyên lấy từ môi trường thức ăn, nước, khí sự sống? ô- xi có trong không khí. + Động vật thường xuyên thải ra môi + Trong quá trình sống, động vật thường trường những gì trong quá trình sống? xuyên thải ra môi trường khí các- bô- níc, phân, nước tiểu. + Quá trình trên được gọi là gì? + Quá trình trên được gọi là quá trình trao đổi chất ở động vật. + Thế nào là quá trình trao đổi chất ở + Quá trình trao đổi chất ở động vật là quá động vật? trình động vật lấy thức ăn, nước uống, khí ô- xi từ môi trường và thải ra môi trường các chất cặn bã, khí các- bô- níc, phân, nước tiểu. - GV kết luận + GDBVMT: Thực vật có khả năng chế tạo chất hữu cơ để tự nuôi sống mình là do lá cây có diệp lục. Động vật giống con người là chúng có cơ - Lắng nghe. quan tiêu hoá, hô hấp riêng nên trong quá trình sống chúng lấy từ môi trường khí ô- xi, thức ăn, nước uống và thải ra chất thừa, cặn bã, nước tiểu, khí các-
  6. bô- níc. Đó là quá trình trao đổi chất giữa động vật với môi trường.Nhờ có hoạt động TĐC mà động vật sinh trưởng và phát triển bình thường tạo cân bằng cho môi trường sống Hoạt động 2: Thực hành: Vẽ sơ đồ trao đổi chất ở động vật: Nhóm 4 – Lớp - Phát giấy cho từng nhóm. - Yêu cầu: Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật. - Tham gia vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động - Gọi HS trình bày. vật, sau đó trình bày sự trao đổi chất ở động vật theo sơ đồ nhóm mình vẽ. - Trình bày sự trao đổi chất của động vật - Nhận xét, khen ngợi những nhóm vẽ theo sơ đồ đúng, đẹp, trình bày khoa học, mạch lạc, dễ hiểu. - Chốt KT của bài 3. Hoạt động vận dụng - Hoàn thành sơ đồ trao đổi chất của động vật - Trang trí sơ đồ và trưng bày tại góc học tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................