Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công

doc 10 trang tulinh 11/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_29_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 29 Thứ ba, ngày 04 tháng 4 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS đặt - HS trả lời: câu hỏi để tìm hiểu về + Tại sao hằng ngày chúng ta đi tiểu việc bài tiết nước tiểu. nhiều lần? - GV dẫn dắt vấn đề: + Cơ quan nào trong cơ thể tạo Chúng ta vừa đặt ra thành nước tiểu? những câu hỏi để tìm hiểu về việc bài tiết nước tiểu. + Trong nước tiểu có gì? Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về các bộ phận và chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu và một số cách phòng tránh bệnh sỏi thận. Chúng ta cùng vào Bài 18 - Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận.
  2. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xác định các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát sơ đồ, chỉ và nói tên - GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài tiết các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu” trang 103 SGK, chỉ và nói tên từng bộ nước tiểu phận của cơ quan bài tiết nước tiểu - HS trình bày. - HS trả lời: Nhận xét về hình dạng và vị trí của hai quả thận trên cơ thể: + Hình dạng: Thận có màu nâu nhạt, hình hạt đậu. Bước 2: Làm việc cả lớp + Hai quả thận đối xứng nhau qua - GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói tên các bộ cột sống. phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về hình dạng và vị trí của hai quả thận trên cơ thể? - HS quan sát hình, chỉ và nói chức - GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 103 năng của từng bộ phận cơ quan bài SGK. tiết nước tiểu. - GV yêu cầu một số HS đọc phần kiến thức cốt lõi ở cuối trang 103. - HS trình bày: Cầu thận lọc máu và Hoạt động 2: Chức năng các bộ phận của cơ tạo thành nước tiểu - qua ống dẫn quan bài tiết nước tiểu nước tiểu - tới bàng quang chứa a. Mục tiêu: Nêu được chức năng từng bộ phận của nước tiểu - sau đó đưa nước tiểu ra cơ quan bài tiết nước tiểu. ngoài. b. Cách tiến hành: - HS trả lời: Nếu cơ quan bài tiết Bước 1: Làm việc theo cặp ngừng hoạt động, thận sẽ bị tổn - GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài tiết thương và lâu về sau sẽ bị hư thận, nước tiểu” trang 104 SGK, chỉ và nói chức năng con người sẽ chết. từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói chức năng
  3. từng bộ phận cùa cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cơ quan bài tiết ngừng hoạt động? - GV cho HS đọc lời của con ong trang 104 SGK. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 05 tháng 04 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 2 BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Chỉ được sỏi thận có trong các bộ phận của cơ quan bài tiết trên sơ đồ. - Nêu được một trong những nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK. Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. Máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận (tiết 2).
  4. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Nhận biết sỏi thận có trong các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận a. Mục tiêu: - Chỉ được sỏi thận có trong các bộ phận của cơ quan bài tiết trên sơ đồ. - Nêu được một trong những nguyên nhân gây ra bệnh sỏi thận. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu với HS: sỏi thận là bệnh thường gặp - HS trả lời: Sỏi có ở những bộ phận: ở cơ quan bài tiết nước tiểu. thận, bàng quan. - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 105 SGK và trả lời câu hỏi: Sỏi có ở những bộ phận nào của cơ quan bài tiết nước tiểu? - HS trả lời: Nguyên nhân tạo thành sỏi do các chất thừa, chất thải độc hại không được đào thải hết lắng đọng lại tạo thành sỏi. - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” ở trang 105 SGK và trả lời câu hỏi: Nêu nguyên nhân tạo thành sỏi trong cơ quan bài tiết. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 05 tháng 4 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 17: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được
  5. * Về nhận thức khoa học: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống được sử dụng trong mỗi bữa. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao bì đựng thức ăn. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 2. Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 2. CÁC BỮA ĂN TRONG NGÀY Hoạt động 3: Xác định số bữa ăn và những thức ăn thường dùng hàng ngày * Mục tiêu - Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống được sử dụng trong mỗi bữa. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm * Cách tiến hành: - GV mời hs quan sát hình 110 và trả lời HS quan sát hình trang 110 (SGK), thay các câu hỏi nhau hỏi và trả lời các câu hỏi tương tự câu hỏi của các bạn trong hình. Đại diện một cặp xung phong nói số bữa các em ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống các em thường sử dụng trong mỗi bữa. Kết thúc hoạt động này, dẫn đến giá trị lời con ong trang 110 (SGK). Đồng thời, GV cũng có thể khuyên thêm HS: - Nên ăn đủ no tất cả các bữa, đặc biệt là bữa sáng, để có đủ sức khoẻ học tập tốt và chóng lớn. - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các HS -Trong mỗi bữa ăn, cần ăn các loại thức
  6. ăn như cơm hoặc bánh mì hay bún, phở, ... thịt hoặc tôm, cá, trứng, sữa, ...; các loại rau xanh, quả chín, ... - Nước cũng rất cần cho cơ thể, vì vậy không nên chỉ uống khi khát mà cần có ý thức uống đủ nước. Mỗi ngày chúng ta cần cung cấp cho cơ thể khoảng từ 4 đến 6 cốc nước. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đi siêu thị” Mục tiêu: - Tập lựa chọn những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh, an toàn cho mỗi bữa ăn trong ngày. - Quan sát, so sánh một số mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khỏe mạnh và an toàn. - Bước đầu hình thành kĩ năng ra quyết định. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia sắp xếp, Một số HS xung phong làm nhân viên bày những tranh ảnh, vỏ hộp, bao bì và các siêu thị. Những HS còn lại được chia mẫu vật, vật thật (ví dụ một số rau củ quả thành các gia đình”. Mỗi gia đình sẵn có ở địa phương) đã được HS và GV khoảng 3 – 4 người. Mỗi gia đình cần có mang đến lớp thành các khu bản hàng làn (gió) hoặc rô để đi mua hàng (lưu ý: trong siêu thị”. không sử dụng túi nilon dùng 1 lần). - GV phổ biến cách chơi cho các nhóm + Nhóm “các gia đình” sẽ bàn nhau nên Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn mua thức ăn cho bữa nào trong ngày và dự trên của GV. kiến trước những thức ăn, đồ uống sẽ mua Các gia đình” sẽ đi quanh các gian hàng trong siêu thị”. ở siêu thị để tìm đúng thứ cần mua. + Nhóm “các nhân viên siêu thị” cũng bàn Lưu ý : Trong quá trình lựa chọn hàng , xem, siêu thị sẽ quảng cáo giảm giá một số các gia đình ” cần quan sát , so sánh để mặt hàng. Ví dụ: một số rau quả không chọn ra thức ăn tươi ngon , đọc kĩ hạn còn tươi hoặc một số thức ăn, đồ uống sắp sử dụng ghi trên bao bì để tránh mua hết hạn sử dụng, ... phải những thức ăn sắp hết hạn hoặc đã quá hạn sử dụng , ... Các nhân viên siêu thị có thể dùng “ loa để giới thiệu một số mặt hàng giảm giá , ... GV cho các nhóm trình bày những thực - Sau khi mua hàng, các “gia đình” về vị phẩm và rau quà nhóm minh đã mua được trí của mình để trình bày, giới thiệu Tạc như gợi ý ở bước 4. Các nhóm nhận xét với cả lớp. Đồng thời nói rõ những thức
  7. lẫn nhau xem đã chọn được thức ăn đảm ăn những thứ của nhóm mình đã mua bảo cho một bữa ăn hay chưa. này được mua cho bữa ăn nào trong ngày. • Dự kiến tiêu chí đánh giá. Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành HS lựa chọn thức ăn, HS lựa chọn thức ăn, trình trình bày trước lớp và bày trước lớp và nhận xét nhận xét lẫn nhau lẫn nhau trong Hoạt động HS lựa chọn thức ăn, trình trong Hoạt động 3. 3. tầm quan trọng của việc bày trước lớp và nhận xét tầm quan trọng của lựa chọn những thức ăn lẫn nhau trong Hoạt động việc lựa chọn những tươi ngon, bổ dưỡng đối 3. tầm quan trọng của việc thức ăn tươi ngon, bổ với sức khoẻ và sự an toàn lựa chọn những thức ăn dưỡng đối với sức của những người trong gia tươi ngon, bổ dưỡng đối khoẻ và sự an toàn của đình. Không nên vì tham với sức khoẻ và sự an toàn những người trong gia rẻ mà sử dụng những thức của những người trong gia Nội dung đình. Không nên vì ăn không đảm bảo chất đình. Không nên vì tham tham rẻ mà sử dụng lượng. hoặc đã quá hạn sử rẻ mà sử dụng những thức những thức ăn không dụng dễ sinh bệnh và có ăn không đảm bảo chất đảm bảo chất lượng. thể bị ngộ độc. Tích cực lượng. hoặc đã quá hạn sử hoặc đã quá hạn sử trao đổi, chia sẻ cùng các dụng dễ sinh bệnh và có dụng dễ sinh bệnh và bạn khi thảo luận nhóm. thể bị ngộ độc. Biết trao có thể bị ngộ độc. Biết giúp đỡ, hỗ trợ bạn đổi, chia sẻ cùng các bạn Chưa tự giác hoàn chưa hiểu bài. khi giúp đỡ bạn. thành nhiệm vụ cá Có khả năng điều hành, nhân và trao đổi, chia quản lý nhóm. sẻ cùng các bạn. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 07 tháng 4 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 18: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:
  8. Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: - Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường xuyên và những hoạt động nào nên hạn chế. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh trong SGK - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 3. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 4. Tiến trình dạy học: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh MỞ ĐẦU: * Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học. - Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học. * Nội dung: Múa hát * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp * Cách tiến hành: - GV trình bày: Hằng ngày, vào giữa HS có thể đưa ra các ý kiến như sau: giờ buổi học chúng ta có giờ gì? Chuyển từ ra chơi, nghỉ tiết 5 phút, tiết này sang tiết khác, chúng ta được nghỉ 5 phút và ngay trong một tiết học, nhiều lúc chúng ta cũng có những trò chơi giữa giờ. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sự cần thiết của vận động và nghỉ ngơi đối với sức khoẻ. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận về các hoạt động vận động và nghỉ ngơi * Mục tiêu: - Nêu được tên một số hoạt động, nghỉ ngơi và tác dụng của hoạt động đó.
  9. - Liên hệ thực tế. * Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. * Cách tiến hành: GV mời HS quan sát hình trang 112, Các nhóm trao đổi trong vòng 1 phút 113 (SGK), và trả lời các câu hỏi: - Đại diện một số cặp chi và nói tên hoạt + Các bạn trong hình đang làm gì? động được vẽ trong từng hình ở trang + Việc làm đó có tác dụng gì? 112, 113 (SGK) và nói tác dụng của hoạt động đó (xem đáp án ở Phụ lục 1) Trong số những hoạt động các em vừa - GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: nêu, hoạt động nào đòi hỏi cơ thể vận (xem gợi ý đáp án Phụ lục 2). động, di chuyển và hoạt động nào không - Tiếp theo, một số HS xung phong trả đòi hỏi sự vận động của cơ thể. lời câu hỏi trang 113 trong SGK. Kết thúc hoạt động 1, GV chuyển ý sang hoạt động 2: Hằng đêm chúng ta đều đi ngủ. Ngủ là một trong những cách nghỉ ngơi cần thiết đối với mỗi người. Hoạt động 2: Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để có giấc ngủ tốt * Mục tiêu: - Nhận biết được ngủ là cách nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được những việc nên và không nên làm trước khi đi ngủ để có giấc, ngủ tốt. * Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. * Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo + Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ? luận, các bạn khác bổ sung. GV chốt lại + Chúng ta có nên thức khuya không? những ý chỉnh. Vì sao? + Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi ngủ chúng ta nên làm gì và không nên làm gì? Mời đại diện nhóm trả lời Kết thúc hoạt động này, HS đọc mục “Em có biết? trang 114 (SGK). GV yêu cầu một số HS nhắc lại tầm quan trọng của giấc ngủ. • Dự kiến tiêu chí đánh giá. Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Nội dung GV có thể sử dụng câu 1, GV có thể sử dụng câu 1, GV có thể sử dụng câu
  10. 2, 3 và 4 của Bài 17 2, 3 và 4 của Bài 17 1, 2, 3 và 4 của Bài 17 (VBT) để đánh giá nhanh (VBT) để đánh giá nhanh (VBT) để đánh giá kết quả học tập của HS kết quả học tập của HS sau nhanh kết quả học tập sau hoạt động 1 và 2 của hoạt động 1 và 2 của bài của HS sau hoạt động bài học này. Tích cực trao học này. Tích cực trao đổi, 1 và 2 của bài học này. đổi, chia sẻ cùng các bạn chia sẻ cùng các bạn khi Chưa tự giác hoàn khi thảo luận nhóm. Biết thảo luận nhóm thành nhiệm vụ cá giúp đỡ, hỗ trợ bạn chưa nhân và trao đổi, chia hiểu bài. Có khả năng sẻ cùng các bạn. điều hành, quản lý nhóm. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................