Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công

doc 10 trang tulinh 11/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_28_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 28 Thứ ba, ngày 28 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Liệt kê được ích lợi của việc hít thở đúng cách. - Nêu được sự cần thiết phải tránh xa nơi có khói, bụi. - Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân. - Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ cơ quan hô hấp (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Nói về ích lợi của việc hít thở đúng cách a. Mục tiêu: Liệt kê được ích lợi của việc hít thở đúng cách. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành hai đội và chỉ định một HS làm - HS phân chia làm hai đội. quản trò. Mỗi đội cử ra một bạn làm trọng tài. - HS lắng nghe luật chơi, chơi trò chơi.
  2. - GV giới thiệu cách chơi: Hai đội sẽ bắt thăm xem đội nào được nói trước. Khi quản trò nêu xong câu hỏi “Hít thở đúng cách có lợi gì?” và hô bắt đầu thì lần lượt mỗi nhóm đưa ra một câu trả lời, trọng tài sẽ đếm số câu trả lời của mồi nhóm. Trò chơi sẽ kết thúc khi các nhóm không còn câu trả lời. Đội nào có nhiều câu trả lời đúng hơn sẽ thắng cuộc. - Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương đội thắng cuộc. III. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 4: Tìm hiểu tác hại của khói, bụi đối với cơ quan hô hấp a. Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết phải tránh xa - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. nơi có khói, bụi. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1- - HS trả lời: 4 trang 99 SGK và nêu nhận xét ở hình + Hình 2 - không khí ở đường phố có nào không khí chứa nhiều khói, bụi do các ô tô thải ra; Hình nhiều khói, bụi. 3 - không khí trong nhà có khói thuốc lá. Bước 2: Làm việc cả lớp + Em cảm thấy khó chịu, cảm thấy khó thở khi phải thở không khí có nhiều khói - GV mời một số cặp trình bày kết quả làm việc bụi. trước lớp. + Chúng ta nên tránh xa nơi có khói, bụi - GV yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi trong vì khói, bụi chứa nhiều chất độc, gây hại SGK trang 99: cho sức khoẻ. + Em cảm thấy thế nào khi phải thở không khí có + Trong trường hợp phải tiếp xúc với nhiều khói bụi? không khí có nhiều khói, bụi, chúng ta + Tại sao chúng ta nên tránh xa nơi có khói, bụi? cân đeo khẩu trang.
  3. + Trong trường hợp phải tiếp xúc với không khí có nhiều khói, bụi, chúng ta cần làm gì? - GV cho HS đọc mục “Em có biết?” SGK trang 99. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 29 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 2 BÀI 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Nêu được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. Biết cách nhắc nhở các bạn cùng thực hiện việc tránh xa nơi có khói, bụi. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK. Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. Máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ cơ quan hô hấp (tiết 3). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
  4. Hoạt động 5: Xác định một số việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hấp a. Mục tiêu: Nêu được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. các hình trang 100 SGK và nói về các việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. Đồng thời kể tên các việc nên và không nên làm khác. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết - HS trả lời: quả thảo luận và góp ý bổ sung cho nhau. - Các việc nên làm và không nên làm - GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi ở trang 100 trong hình SGK trang 100: SGK: Em cần thay đổi thói quen gì để phòng tránh các bệnh về hô hấp? + Nên làm: Đeo khẩu trang khi đi đường có nhiều ô tô, xe máy đi lại; Đeo khẩu - GV nhắc nhở HS: Mũi, họng nếu được chăm sóc trang khi vệ sinh lớp học. đúng cách không chi giúp chúng ta phòng tránh được viêm mũi, viêm họng mà còn bảo vệ được cả + Không nên làm: Quét sân trường khí quản, phế quản và phổi. không đeo khẩu trang. - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” trang 100 - Kể tên các việc nên và không nên làm SGK. khác: III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG + Nên làm: Sử dụng khăn sạch, mềm để lau mũi; giữ sạch họng bằng cách súc Hoạt động 6: Xử lí tình huống miệng nước muối; đội mũ, quàng khăn, a. Mục tiêu: Biết cách nhắc mặc đủ ấm khi đi trời lạnh. nhở các bạn cùng thực hiện + Không nên làm: Dùng tay hoặc vật việc tránh xa nơi có khói, nhọn ngoáy mũi; uống nước quá nóng bụi. hoặc lạnh; chơi ở nơi có nhiều khói bụi; b. Cách tiến hành: mặc không đủ ấm khi trời lạnh. Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
  5. - GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một trong hai tình huống ở trang 101 SGK để thảo luận về cách ứng xử trong tình huống đó và cử các bạn tham gia đóng vai. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời các nhóm lần lượt lên đóng vai, thể hiện - HS đóng vai, thể hiện cách ứng xử qua cách ứng xử qua lời khuyên. lời khuyên: Các bạn không chơi ở nơi có nhiều khói, bụi do xe cộ thải ra; Các bạn - GV tổ chức cho HS góp ý lẫn nhau. GV nhận xét, hãy tránh xa nơi có khói thuốc lá. khen các nhóm đã thể hiện tốt. - GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức cốt lõi ở cuối bài trong SGK trang 101. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 29 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 16: CÁC GIÁC QUAN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về nhận thức khoa học: Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mũi, lưỡi và da. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mũi, lưỡi và da. *Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thể hiện được ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mắt và tai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Bộ tranh về các giác quan. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 7: Đóng vai xử lý tình huống để bảo vệ mắt và tai Mục tiêu: Thể hiện được ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mắt và tai. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, đóng vai, giải quyết vấn đề.
  6. Cách tiến hành: GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận - Đại diện các nhóm bốc thăm để nhận một trong vòng 5 phút, mời các nhóm trưởng trong hai tình huống dưới đây. lên bốc thăm Tình huống 1: Một bạn đang ngồi đọc truyện thì một bạn khác đến hét to vào tai. Nếu em có mặt ở đấy, em sẽ nói gì với bạn? Tình huống 2: Giờ ra chơi các bạn rủ em chơi đánh trận gia và dùng que để đánh nhau. Em sẽ nói gì với bạn? - Nhóm trưởng điều khiển các bạn xung GV mời HS nhận xét và kết luận phong thể hiện cách ứng xử với bạn của mình Kết luận: Chúng ta không nên chơi trong tình huống này. những trò chơi nguy hiểm có hại cho Các nhóm lên thể hiện cách ứng xử và góp ý mắt và tai. Kết thúc giờ học, GV nhắc lẫn nhau, HS ngồi học đúng tư thế để bảo vệ mắt. - Tiếp theo, cả lớp thảo luận về bài học rút ra qua cách xử lý tình huống của các nhóm. Hoạt động 8: Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?” Mục tiêu: - Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mũi, lưỡi và da. - Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mũi, lưỡi và da. Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình, trò chơi. Cách tiến hành: GV cho HS quan sát hình - HS quan sát các hình trang 106 , 107 (SGK ), để tìm xem những việc nào nên hoặc không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi, da và suy nghĩ để tìm thêm trong thực tế cuộc sống còn việc nào nên, không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da . Mỗi nhỏm cần 1 quả bóng và đứng thành vòng HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?" tròn. theo nhóm lớn (8 – 9 HS). Cách chơi như sau: - HS 1 cầm bóng, vừa ném bóng cho bạn khác vừa nêu câu hỏi. Ví dụ: “Việc nào nên làm để bảo vệ da?” - HS 2 bắt được bóng phải trả lời câu hỏi của HS 1. Ví dụ: “Tắm rửa hằng ngày”. Tiếp theo, HS 2 vừa ném bóng cho HS 3 vừa nêu một câu hỏi khác. Ví dụ: “Việc nào không nên làm để
  7. bảo vệ lưỡi?”. - HS 3 bắt được bóng phải trả lời câu hỏi vừa nêu của HS 2. Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho đến khi hết thời gian quy định. Lưu ý: Ai không bắt được bóng là bị thua ai bắt được bóng nhưng không tìm ra câu trả lời - Sau trò chơi, HS thua ở các nhóm lên hoặc nhắc lại câu trả lời của bạn đã nói cũng bị múa hoặc hát một bài. thua. - Một số HS xung phong lần lượt nhắc lại những việc nên và không nên làm để bảo vệ GV mới HS nhắc lại những việc nên làm mũi, lưỡi và da. và không nên làm. (Xem một số gợi ý ở Phụ lục 3, GV có thể hỗ trợ HS nêu lại những việc nên và HS chia sẻ không nên làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da). - Tiếp theo, một số HS chia sẻ với các bạn trong lớp về “Em cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc bảo vệ mũi, lưỡi và da? Vì sao?”. Kết thúc hoạt động này, HS đọc các nội dung ghi trong phần kiến thức cốt lõi và lời con ong trang 107 (SGK). • Dự kiến tiêu chí đánh giá. Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành HS có nhận thức được các việc làm giữ gìn vệ sinh và bảo vệ mắt và tai, mũi, HS có nhận thức được các HS có nhận thức được lưỡi, da. Tích cực trao đổi, việc làm giữ gìn vệ sinh và các việc làm giữ gìn vệ chia sẻ cùng các bạn khi bảo vệ mắt và tai, mũi, sinh và bảo vệ mắt và thảo luận nhóm. Biết giúp lưỡi, da. Biết trao đổi, chia tai, mũi, lưỡi, da. Chưa Nội dung đỡ, hỗ trợ bạn chưa hiểu sẻ cùng các bạn khi giúp tự giác hoàn thành bài. đỡ bạn. Biết sẻ chia với nhiệm vụ cá nhân và Có khả năng điều hành, những người có khiếm trao đổi, chia sẻ cùng quản lý nhóm. Biết sẻ chia khuyết các bạn. với những người có khiếm khuyết
  8. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 31 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 17: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống. - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. 3. Năng lực 3.1. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực giao tiếp, hợp tác. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. 3.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội. - Năng lực vận dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao bì đựng thức ăn. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS cần trong tiết học 2. Tiến trình dạy học:
  9. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh MỞ ĐẦU: * Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học. - Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học. * Nội dung: Múa hát * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp * Cách tiến hành: - GV mời HS cùng thảo luận về lời con HS có thể đưa ra các ý kiến như sau: để ong ở trang 108: “Tất cả chúng ta đều chóng lớn, để vui chơi, để có sức khoẻ, cần ăn sống hằng ngày. Vì sao?” để học tập, ... KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI 1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh Mục tiêu: - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: GV mời HS quan sát hình trang 109 - Đại diện một số nhóm chỉ vào hình vẽ (SGK) và trả lời các câu hỏi: và nói tên những thức ăn, đồ uống cần Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống: được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh và + Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh. những thức ăn đồ uống không nên sử + Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không dụng thường xuyên. tốt cho sức khoẻ. - Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp cơ thể khoẻ mạnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể Mục tiêu: Xác định được những loại thức ăn không an toàn đối với cơ thể cần loại bỏ. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút HS quan sát các hình vẽ ở cuối trang quan sát hình 109 (SGK) và thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra nếu em ăn những thức ăn là bánh mì bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết hạn sử dụng? Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu Mời đại diện nhóm trả lời chảy bị ngộ độc ...
  10. Đại diện một vài nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác góp ý bổ sung. GV giúp HS nêu được: Đề cơ thể khoẻ mạnh và âm toàn, tuyệt đối không sử Kết thúc hoạt động này, GV giúp HS dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn nếu được: Đề cơ thể khoẻ mạnh và âm hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. toàn, tuyệt đối không sử dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. • Dự kiến tiêu chí đánh giá. Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành HS nêu lưu loát HS nêu lưu loát tên một tên một số thức ăn, số thức ăn, đồ uống giúp đồ uống giúp cơ cơ thể khoẻ mạnh, xác HS nêu lưu loát tên một số thể khoẻ mạnh, định nhưng loại thức ăn thức ăn, đồ uống giúp cơ xác định nhưng không an toàn đối với cơ thể khoẻ mạnh, xác định loại thức ăn không thể cần loại bỏ. Tích cực nhưng loại thức ăn không Nội dung an toàn đối với cơ trao đổi, chia sẻ cùng các an toàn đối với cơ thể cần thể cần loại bỏ. bạn khi thảo luận nhóm. loại bỏ. Tích cực trao đổi, Chưa tự giác hoàn Biết giúp đỡ, hỗ trợ bạn chia sẻ cùng các bạn khi thành nhiệm vụ cá chưa hiểu bài. Có khả thảo luận nhóm nhân và trao đổi, năng điều hành, quản lý chia sẻ cùng các nhóm. bạn. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................