Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công

doc 10 trang tulinh 11/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_26_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 26 Thứ ba, ngày 14 tháng 03năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 15: PHÒNG TRÁNH CONG VẸO CỘT SỐNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được nguyên nhân dẫn đến bị cong vẹo cột sống ở lứa tuổi HS và cách phòng tránh. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nhận biết cách đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong, vẹo cột sống. 3. Phẩm chất - Thực hiện đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK. Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. Máy tính, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Phòng tránh cong vẹp cột sống (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thực hành luyện tập phòng tránh cong vẹo cột sống a. Mục tiêu: Biết đi, đứng, ngồi học và mang cặp đúng cách để phòng tránh cong vẹo cột sống. - HS quan sát hình, thực hiện theo.
  2. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ các tư thế đi, đứng, ngồi và đeo cặp sách đúng cách trang 91 SGK. - HS thực hành theo nhóm. - GV mời một số HS xung phong lên làm thử, các bạn khác và GV nhận xét. - HS trình diễn trước lớp. Bước 2: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt cùng thực hành cách đi, đứng, ngồi và đeo cặp đúng cách. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV tổ chức cho HS các nhóm lên trình diễn cách đi, đứng, ngồi, đeo cặp trước lớp. - HS nhận xét và đánh giá lẫn nhau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 15 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 2 BÀI 16: CƠ QUAN HÔ HẤP (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ. - Nêu được chức năng từng bộ phận chính của cơ quan hô hấp. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  3. - Năng lực riêng: ● Nhận biết được cử động hô hấp qua hoạt động hít vào, thở ra. ● Làm mô hình phổi đơn giản. 3. Phẩm chất - Biết cách bảo vệ cơ quan hô hấp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK. Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. Máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS cả lớp tập động tác vươn - HS tập động tác vươn thở. thở trong bài thể dục. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giúp HS hiểu: Thở là cần thiết cho cuộc sống. Hoạt động thở của con người được thực hiện ngay - HS đọc bài. từ khi mới được sinh ra và chỉ ngừng lại khi đã chết. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK trang 92. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa tập động tác vươn thở trong bài thể dục, các em cũng đã được giới thiệu về hoạt động thở của con người. Vậy các em có biết các bộ phận chính và chức năng của cơ quan hô hấp là gì không? Điều xảy ra với cơ thể nếu cơ quan hô hấp ngừng hoạt động? Chúng ta cùng tìm hiều trong bài học ngày hôm nay - Bài 16: Cơ quan hô hấp.
  4. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. THỨC Hoạt động 1: Xác định các bộ phận chính của cơ quan hô hấp a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ trang 93 - HS trình bày: Các bộ phận chính của SGK. cơ quan hô hấp bao gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số cặp lên bảng chỉ và nói tên - HS nhìn hình, thực hành theo. các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ trước lớp. Hoạt động 2: Thực hành khám phá cử động hô hấp a. Mục tiêu: Nhận biết được cử động hô hấp qua hoạt động hít vào, thở ra. - HS thực hành trước lớp. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV nói với cả lớp: “Chúng ta sẽ làm thực - HS thực hành theo nhóm. hành để nhận biết các cử động hô hấp”. - GV tổ chức cho HS làm động tác hít vào thật sâu và thở ra thật chậm. Đồng thời GV hướng dẫn HS cách đặt một tay lên ngực và tay kia lên bụng ở vị trí như hinh vẽ trang 93 SGK để cảm nhận sự chuyển động của ngực và bụng khi em hít vào thụt sâu và thở ra thật chậm. - GV mời một số HS xung phong lên làm thử, các bạn khác và GV nhận xét. Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS thực hành trước lớp. - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển - HS lắng nghe, tiếp thu. các bạn cùng thực hành để nhận biết các cử động hô hấp theo hướng dẫn trong SGK và chia sẻ nhận xét về sự chuyển động của ngực bụng khi hít vào thở ra.
  5. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp về sự chuyển động của bụng và ngực khi hít vào và khi thở ra. - GV giới thiệu kiến thức: Thở bao gồm hai giai đoạn: hít vào (lấy không khí vào phổi) và thở ra (thải khong khi ra ngoài). Khi hít vào thật sâu em thấy bụng phình ra, lồng ngực phồng len, khong khí tràn vào phổi. Khi thở ra, bụng thót lại, lồng ngực hạ xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài. Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng các bộ phận của cơ quan hô hấp - HS trả lời: a. Mục tiêu: Nêu được chức năng từng bộ + Đường đi của không khí: Khi ta hít phận của cơ quan hô hấp. vào, không khí đi qua mũi, khí quàn, b. Cách tiến hành: phế quản vào phổi. Khi ta thở ra không Bước 1: Làm việc theo cặp khí từ phổi đi qua phế quản, khí quản, - GV yêu cầu HS quan mũi ra khỏi cơ thể. sát hình hít vào và thở + Nếu cơ quan hô hấp ngừng hoạt ra trang 94 SGK, lần động, cơ thể sẽ chết. lượt từng em chỉ vào các hình và nói về đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số cặp lên trình bày đường đi của không khí trước lớp. - GV giúp HS nhận biết được: Mũi, khí quản, phế quản có chức năng dẫn khí và hai lá phổi có chức năng trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài. - GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi ở trang 94 SGK: Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cơ quan hô hấp ngừng hoạt động? - GV yêu cầu HS đọc lời con ong trang 94 SGK. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  6. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 15 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 15: CƠ THỂ EM (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau khi học bài này, học sinh đạt được: *Về nhận thức khoa học: Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể. *Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Chia sẻ về những việc làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể. - Nhận biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ thể. *Về vận dụng kiến thưc, kĩ năng đã học - Tự đánh giá, tìm ra thói quen chưa tốt cần thay đổi (nếu có) để giữ sạch cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học. 2.Tiến trình dạy học. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 5: Tìm hiểu về các việc cần làm để giữ cơ thể sạch sẽ a. Mục tiêu :Nêu được những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ thể. b. Phương pháp: Hoạt động nhóm,thuyết trình, vấn đáp, quan sát. c.Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm HS quan sát các hình trang 99 (SGK) và trả lời câu hỏi: Các bạn trong mỗi hình đang làm gì để giữ cơ thể sạch sẽ? Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời,
  7. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 6: Tự đánh giá về việc giữ vệ sinh cơ thể a. Mục tiêu - Chia sẻ về những việc làm hằng ngày để giữ vệ sinh cơ thể. - Tự đánh giá, tìm ra thói quen chưa tốt cần thay đổi (nếu có) để giữ sạch cơ thể. - Nhận biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ thể. b. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp. c. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS lần lượt hỏi và trả lời nhau các câu hỏi: + Hằng ngày, bạn đã làm gì để giữ sạch cơ thể của mình? Cơ thể sạch sẽ có lợi ich gi? + Bạn thấy mình cần thay đổi thói quen gì để giữ cơ thể sạch sẽ? Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. Các cặp khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - Kết thúc hoạt động này, HS nhận biết được sự cần thiết phải giữ vệ sinh cơ thể “Giữ cơ thể luôn sạch sẽ để giúp em mạnh khoẻ và phòng tránh bệnh tật ” V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu, ngày 17 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 15: CƠ THỂ EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: Sau khi học, HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: Nêu được tên, chức năng cỉa các cơ quan. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:
  8. Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan trọng của các giác quan. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh các giác quan. - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. 3. Năng lực 3.1. Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề: Lựa chọn được các đồ dùng sử dụng ở lớp học. Biết năm giác quan của con người - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. Giới thiệu được các thành viên ở lớp. - Nhân ái: Yêu thương, tôn trọng bạn bè, thầy cô. 3.2. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học: Kể tên các giác quan của con người. Nêu được nhiệm vụ của các giác quan đó. Các việc làm giữ vệ sinh, chăm sóc và bảo vệ mắt, tai, lưỡi, da. - Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên xã hội: Quan sát, cảm nhận được các sự việc, hiệ tượng. - Năng lực vận dụng: Làm được một số việc phù hợp để vận dụng đồng thời bảo vệ các giác quan II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Loa và thiết bị phát bài hát. - Một số tấm bìa và hình ảnh về các giác quan. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh MỞ ĐẦU: * Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học. - Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học. * Nội dung: Múa hát * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp * Cách tiến hành: - GV mời HS cùng hát và vận động - Vừa hát vừa múa.
  9. theo bài hát “Hãy xoay nào” - Cô và các em vừa hát bài hát tên gì? - Bài hát: Hãy xoay nào. Trong bài có Bài hát nói về những bộ phận, những nhắc đến những bộ phận, giác quan: giác quan nào trên cơ thể? Mắt, mũi miệng, GV giới thiệu bài học: Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những bộ phận của cơ thể giúp chúng ta nhận biết được các vật xung quanh. 1. Năm giác quan của cơ thể KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu về các giác quan Mục tiêu: - Xác định các bộ phận cơ thể (mắt, tai, mũi, lưỡi, da) và các chức năng của chúng. - Tìm hiều về những thông tin mà các giác quan cũng cấp cho chúng ta. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm HS thảo luận nhóm 5 trong vòng 2 GV cho HS quan sát hình và trả lời các phút, đại diện nhóm trả lời các câu câu hỏi trang 100, 101 (SGK): hỏi. + Các bạn trong hình có thể nhìn, nghe HS nhận xét, bổ sung câu trả lời. được gì? + Các bạn đó đã nhìn và nghe bằng bộ phận nào của cơ thể? + Bà, mẹ và các bạn trong hình đang làm gì? + Những bộ phận nào của cơ thể giúp nhận biết được: vỏ mít xù xì, mùi thơm, vị ngọt của múi mít? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV hỏi: Em nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ các vật xung quanh bằng những bộ phận nào của cơ thể? GV chốt: Cơ thể chúng ta có 5 giác HS trả lời: nhìn bằng mắt, ngửi bằng quan là: nhìn, nghe, ngửi, nếm, sờ. mũi, nếm bằng lưỡi, sờ bằng da. Tùy vào trình độ của HS, GV giới thiệu mở rộng cho HS: tên khoa học chính xác của năm giác quan là: thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác tương ứng với nhìn, nghe, ngửi, nếm,
  10. sờ. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 2: Làm bài tập Mục tiêu: Củng cố kiến thức về chức năng của các giác quan và các bộ phận thực hiện của giác quan. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân GV cho HS quan sát hình HS quan sát hình và đọc thông tin trong các khung trong hình trang 102 (SGK) để làm bài tập: “Hãy nói tên các bộ phận của cơ thể phù hợp với những thông tin trong hình dưới Bước 2: Làm việc cả lớp đây.” HS trình bày kết quả làm việc trước lớp: - Chúng ta nghe được các âm thanh khác nhau bằng tai. - Chúng ta nhìn được hình dạng, màu sắc của vật bằng mắt. - Chúng ta nhận biết được các vị đắng, cay, chua, ngọt, mặn bằng GV mời HS đọc lại kiến thức trang 102 lưỡi. (SGK) để khắc sâu vai trò của năm giác - Chúng ta cảm nhận được nóng, quan lạnh, trơn, nhẵn, xù xì của vật bằng da. HS đọc kiến thức trang 102 về vai trò của năm giác quan trong việc nhận biết thế giới xung quanh. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................