Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_25_nam_hoc_2022.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 25 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công
- TUẦN 25 Thứ ba, ngày 07 tháng 03năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 14: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Củng cố và mở rộng kiến thức về sự phối họp hoạt động của cơ, xương và khớp xương của cơ quan vận động. 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự phối hợp của cơ, xương khớp khi cử động. Nhận biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động. 3. Phẩm chất Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động ngừng hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. Máy tính, ti vi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan vận động (tiết 3). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 5: Khám phá các mức độ hoạt động của một số khớp giúp tay và chân cử động a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức về sự phối họp hoạt động của cơ, xương và khớp
- xương của cơ quan vận động. - HS lắng nghe, thực hiện. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện các cử động theo yêu cầu như - HS trình bày kết quả: Khớp háng và trong phần thực hành khớp vai đều cử động được về nhiều trang 86 SGK. Sau phía, trong khi đó khớp gối chỉ gập lại đó, rút ra kết luận được ở phía sau và khóp khuỷu tay chỉ khớp nào cử động thoải mái được về nhiều gập được về phía trước. phía. - GV chỉ dẫn, hỗ trợ các nhóm (nếu cần). Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - GV yêu cầu HS khác góp ý kiến. Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Đố bạn” - HS lắng nghe, thực hiện. a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết cho HS về chức năng của cơ quan vận động qua hoat động cử động của các cơ mặt. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn cách chơi: + Mỗi nhóm cử một bạn lên rút một phiếu ghi số thứ tự. + Trong mỗi phiếu sẽ ghi rõ tên một biểu cảm trên khuôn mặt (ví dụ: buồn, vui, ngạc nhiên, tức - HS trả lời: Chúng ta có được cảm giận;...). xúc trên khuôn mặt nhờ cơ mặt. + HS đại diện nhóm phải thực hiện biểu cảm ghi trong phiếu. + Cả lớp quan sát và đoán bạn đang bộc lộ cảm xúc gì qua nét mặt, nếu cả lớp đoán đúng, bạn HS đại diện nhóm sẽ thắng cuộc. - GV tuyên dương các nhóm thắng cuộc. - GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi:
- Chúng ta có được cảm xúc trên khuôn mặt nhờ bộ phận nào? - GV kết luận bài học: Hệ cơ cùng với bộ xương giúp cơ thể vận động được và tạo cho mỗi người một hình dáng riêng. Hãy nhớ chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động và phòng tránh gãy xương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 08 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 2 BÀI 15: PHÒNG TRÁNH CONG VẸO CỘT SỐNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Nêu được nguyên nhân dẫn đến bị cong vẹo cột sống ở lứa tuổi HS và cách phòng tránh. 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: Nhận biết cách đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong, vẹo cột sống. 3. Phẩm chất Thực hiện đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK. Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. Máy tính, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS - HS chơi trò chơi. chơi trò chơi: “Tập làm người mẫu như hình trang 88 SGK. - HS trả lời. - GV yêu cầu một số HS nhận xét về dáng đi của - HS lắng nghe, tiếp thu. các bạn ở tư thế đặt cuốn sách trên đầu khi đi. - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa chơi trò chơi Tập làm người mẫu, có những bạn đi rất đẹp, thẳng, đúng tư thế nhưng cũng có những bạn đi chưa được đẹp. Một trong những nguyên nhân đó là do cong vẹo cột sống. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cúng tìm hiểu về nguyên nhân dẫn đến cong vẹo cột sống và cách phòng tránh. Chúng ta cùng vào Bài 15: Phòng tránh cong vẹo cột sống. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Phát hiện một số dấu hiệu ở người bị cong vẹo cột sống - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Phân biệt cột sống ở người bình thường và cột sống ở người bị cong vẹo qua hình ảnh. b. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 và trả lời câu hỏi ở trang 89 SGK về: + Tình trạng cột sống. + Vị trí của hai vai. - HS trả lời: + Bạn ở hình 1: Cột sống chạy thẳng từ trên xuống dưới ở đường giữa sổng lưng; hai vai ngang nhau. + Bạn ờ hình 2: Cột sống bị cong sang trái; hai vai lệch nhau, vai trái - cao hơn vai phải. GV hỗ trợ các cặp (nếu cần). - HS làm bài. Bước 2: Làm việc cả lớp
- - GV mời đại diện một số cặp lên trình bày trước lớp. - GV yêu cầu HS làm câu 1 trong Bài 15 vào - HS quan sát hình, đóng vai. Vở bài tập. II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về tình trạng cột sống ở người bị cong vẹo qua hình ảnh. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS trình bày: Tình trạng cột sống - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển của hai bạn ở Hình 1,2 lần lượt là gù, các bạn thay nhau đóng vai “bác sĩ’’ để nói về cong vẹo. tình trạng cột sống của hai bạn trong hình. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - GV tổ chức cho đại diện các nhóm lên đóng vai bác sĩ để nói về tình trạng cột sống của các bạn trong hình trang 89 SGK. Hoạt động 3: Tìm hiếu một số nguyên nhân dẫn đến cong vẹo cột sống a. Mục tiêu: Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cong vẹo cột sổng ở lứa tuổi HS. - HS trả lời: b. Cách tiến hành: + Phát hiện cách đi, đứng, ngồi và Bước 1: Làm việc cá đeo cặp sách của bạn nào có thể dẫn nhân đến bị cong vẹo cột sống: 1b, 2b, 3a, GV yêu cầu HS làm 4a. việc cá nhân: quan sát + Cách đi, đứng, ngồi, đeo cặp sách các hình trang 90 SGK như vậy có thể dẫn đến cong vẹo cột và phát hiện xem cách sống vì nếu đi, đứng, ngồi sai tư thế đi, đứng, ngồi và đeo lâu như cúi gập, ườn, vẹo sang phải cặp sách của bạn nào hoặc trái sẽ dẫn đến cong lưng; vẹo có thể dẫn đến bị cong lưng. vẹo cột sống. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số HS trình bày kết quả quan sát trước lớp và yêu cầu các em giải thích tại sao
- cách đi, đứng, ngồi, đeo cặp sách như vậy có thể dẫn đến cong vẹo cột sống. Lưu ý: GV có thể gợi ý cho HS giải thích vì sao nếu đi, đứng, ngồi sai tư thê láu như cúi gập, ườn, vẹo sang phải hoặc trái sẽ dẫn đến cong lưng; vẹo lưng. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 08 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 15: CƠ THỂ EM (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau khi học bài này, học sinh đạt được: *Về nhận thức khoa học: - Xác định được cơ thể gồm nhiều bộ phận khác nhau - Phân biệt được con trai và con gái - Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể *Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Phân biệt được con trai và con gái - Tự đánh giá được việc giữ vệ sinh cơ thể *Về vận dụng kiến thưc, kĩ năng đã học - Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được - Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học. 2.Tiến trình dạy học. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Khởi động - Ổn định - Kiểm tra bài cũ + Gọi HS nêu tên một số loài thực vật và động vật mà em biết -Giới thiệu bài: Cho HS nghe, hát và múa theo bài hát “Ồ sao bé không lắc” và dẫn dắt vào bài học *HĐ 1: Quan sát hình vẽ và nố tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể a. Mục tiêu - Xác định được cơ thể gồm nhiều bộ phận khác nhau - Phân biệt được con trai và con gái - Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể b.Phương pháp: Hoạt động theo cặp,quan sát, thuyết trình, vấn đáp. c. Các bước thực hiện Bước 1: Làm việc theo cặp -Học sinh quan sát các hình trong SGK -Quan sát tranh và làm việc theo cặp trang 95, một HS chỉ vào từng bộ phận theo yêu cầu của GV trên hình vẽ để hỏi và HS kia trả lời. Sau đó đổi lại cho nhau - GV hỗ trợ HS để các em xác định -Nêu tên các bộ phận của cơ thể con được tên một số bộ phận cơ thể tương người. Ví dụ: ở đầu có tóc, tai, mắt, đối có hệ thống. mũi, miệng, má...; tiếp đến là cổ, vai, gáy, ngực, bụn, lưng, mông; tay bao gồm cánh tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay; chân bao gồm đùi, đầu gối, bàn chân, ngón chân. Bước 2: Làm việc cả lớp -Yêu cầu HS của cặp này đặt câu hỏi -Thực hiện theo yêu cầu và chỉ định cặp khác trả lời ; nếu trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi cho cặp khác - GV rèn và chữa cho HS cách đặt câu -Làm việc dưới sự giúp đỡ của GV hỏi và cách trả lời cho đúng - GV cho HS quan sát hình vẽ cơ thể -Quan sát em trai và em gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) để trả lời câu hỏi: + Cơ thể con trai và con gái khác nhau -Hầu hết các bộ phận của cơ thể con ở bộ phận nào? trai và con gái là giống nhau. Chỉ có bộ -GV giúp đỡ HS nhận biết và phân biệt phận sinh dục của cơ thể mỗi người
- được điểm giống và khác nhau giữa cơ giúp phân biệt con trai và con gái. Ở thể con trai và con gái con trai có dương vật và bìu. Ở con gái có âm hộ. -GV cho HS đọc lời con ong trong - 2 HS đọc SGK trang 95 -Yêu cầu HS chỉ vùng riêng tư của cơ -Một vài HS lên chỉ thể con trai và con gái trên hình vẽ. *HĐ 2: Trò chơi “Thi nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể con trai hoặc con gái” a. Mục tiêu - Củng cố những kiến thức đã học về tên các bộ phận bên ngoài cơ thể bao gồm tên các bộ phận giúp phân biệt được con trai và con gái b.Phương pháp: Trò chơi, thuyết trình. c. Các bước thực hiện - GV nêu tên trò chơi -Nêu luật chơi, cách chơi: Tổ chức chia HS thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng, hai HS làm trọng tài ghi điểm cho hai đội. Lần lượt mỗi nhóm cử 1 người nói tên một bộ phận bên ngoài của cơ thể con trai hoặc con gái Cách cho điểm: Mỗi tên một bộ phận cơ thể được 1 điểm, riêng tên các bộ phận riêng tư của cơ thể được 2 điểm. -Tiến hành chơi trò chơi Nhóm nào nói lại tên bộ phận cơ thể đã -Nhận xét nhóm bạn được nhắc đến sẽ bị trừ 1 điểm. Trong một khoảng thời gian cho phép, nhóm nào được điểm nhiều hơn là thắng cuộc. - Cho HS chơi - Nhận xét, tuyên dương *Hoạt động nối tiếp - Bài học hôm nay em biết thêm được - Biết được tên của các bộ phận bên điều gì? ngoài cơ thể, bộ phận riêng tư của cơ - Yêu cầu HS nhắc lại tên các bộ phận thể để phân biệt con trai và con gái - Con trai có dương vật và bìu, con gái - Nhận xét giờ học có âm hộ
- - Về nhà các em ôn lại bài học và -Lắng nghe chuẩn bị trước cho bài học sau. -Lắng nghe và thực hiện V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu, ngày 09 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 15: CƠ THỂ EM (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau khi học bài này, học sinh đạt được: *Về nhận thức khoa học: - Nêu được tên một số bộ phận cơ thể và hoạt động của chúng - Nhận biết được vai trò của tay và chân trong cuộc sống thường ngày. - Có ý thức giúp đỡ những người có tay, chân không cử động được. *Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Phân biệt được con trai và con gái - Tự đánh giá được việc giữ vệ sinh cơ thể *Về vận dụng kiến thưc, kĩ năng đã học - Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được - Có ý thức thực hiện giữ vệ sinh cơ thể hằng ngày II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 3.Ổn định tổ chức - Kiểm tra sĩ số + Đồ dùng sách vở của HS trong tiết học. 4.Tiến trình dạy học. Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh. Hoạt động 3: Quan sát hình vẽ, phát hiện hoạt động của một số bộ phận cơ thể a. Mục tiêu Nếu được tên một số bộ phận cơ thể và hoạt động của chúng.
- b. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, quan sát. c. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát các hình trang 97 (SGK), một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời. Sau đó đổi lại (xem1 gợi ý về cách đặt câu hỏi và trả lời ở phần Phụ lục). Bước 2: Làm việc cả lớp - Một số cặp xung phong thể hiện kết quả các em đã luyện tập theo cặp. Cả lớp heo dõi để nhận xét về cách đặt câu hỏi và cách trả lời của các bạn. - Kết thúc hoạt động này, HS rút ra được kết luận như phần chốt lại kiến thức ở rang 98 (SGK). LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thảo luận về những khó khăn gặp phải khi tay hoặc chân không cử động được . a. Mục tiêu - Nhận biết được vai trò của tay và chân trong cuộc sống thường ngày. - Có ý thức giúp đỡ những người có tay, chân không cử động được. b. Phương pháp: Hoạt động nhóm,thuyết trình, vấn đáp c. Cách tiến hành Bước 1: Làm việc theo nhóm HS thảo luận các câu hỏi: - Kể ra những việc tay và chân có thể làm được trong cuộc sống thường ngày. - Nếu những khó khăn đối với người có tay hoặc chân không cử động được - Khi gặp những người có chân hoặc tay không cử động được cần Birớc 2: Làm việc cả lớp sự hỗ em sẽ làm gì? - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác - Kết thúc hoạt động này, HS đọc lời con ong trang 98 (SGK).
- V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

