Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_24_nam_hoc_2022.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 24 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công
- TUẦN 24 Thứ ba, ngày 28 tháng 02 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 14: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự phối hợp của cơ, xương khớp khi cử động. Nhận biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động. 3. Phẩm chất Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động ngừng hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK. Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS vừa múa, vừa hát bài Thể - HS múa, hát. dục buổi sáng. - HS trả lời: Em đã sử dụng tay, chân - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em đã sử để múa; miệng để hát. dụng bộ phận nào của cơ thể để múa, hát?
- - GV dẫn dắt vấn đề: Để múa, hát, một số bộ phận của cơ thể chúng ta phải cử động. Cơ quan giúp cơ thể của chúng ta thực hiện các cử động được gọi là cơ quan vận động. Vậy các em có biết các bộ phận chính của cơ quan vận động là gì? Chức năng của cơ quan vận động là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 14: Cơ quan vận động. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Khám phá vị trí các bộ phận của cơ quan vận động trên cơ thể a. Mục tiêu: Xác định vị trí của cơ và xương trên cơ thể. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát và - HS quan sát hình, làm theo gợi ý và làm theo gợi ý hình SGK trang trả lời câu hỏi. 82, nói với bạn những gì em cảm thấy khi dùng tay nắn vào các vị trí trên cơ thể như trong hình vẽ. - GV đặt câu hỏi: Các em hãy dự đoán bộ phận cơ thể em nắn vào đó thấy mềm là gì?; bộ phận cơ thể em nắn vào thấy cứng là gì? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả - HS trả lời: làm việc trước lớp. HS khác nhận xét. + Nắn vào ngón tay thấy cứng. - GV giới thiệu kiến thức: + Nắn vào lòng bàn tay và thấy bàn + Khi nắn vào những vị trí khác nhau trên cơ
- thể, nếu em cảm thấy có chỗ mềm, đó là cơ, tay mình mềm. nếu em cảm thấy cứng, đó là xương. + Cơ thể của chúng ta được bao phủ bởi một lớp da, dưới lớp da là cơ (khi nắn vào em thấy mềm, ví dụ ở bắp tay, đùi mông), dưới cơ là xương (vì vậy, cần nắn sâu xuống em mới thấy phần cứng, đó là xương) hoặc ở một số chỗ da gắn liền với xương (khi nắn vào em thấy cứng, ví dụ như ở đầu). Hoạt động 2: Xác định tên, vị trí một số xương chính và một số khớp xương a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên một số xương chính và khớp xương trên hình vẽ bộ xương. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV hướng dẫn HS nói tên và cách chỉ vào vị - HS quan sát, lắng nghe. trí của một số xương (Hình 1, SGK trang 83), khớp xương (Hình 2, SGK trang 83):
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo cặp. - GV yêu cầu hai HS lần lượt thay nhau chỉ và nói tên một số nhóm xương chính trên hình 1 và khớp xương trên hình 2. - HS trình bày: Một số tên xương trong Bước 3: Làm việc cả lớp hình 1: xương đầu, xương vai, xương - GV mời đại diện một số cặp lên trước lớp chỉ đòn, xương sườn, xương cột sống, và nói tên các xương chính trên Hình 1. xương tay, xương chậu, xương chân. - GV yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét. - GV giới thiệu kiến thức: + Xương đầu gồm xương sọ và xương mặt. + Xương cột sống được tạo nên bởi nhiều đốt sống. + Nhiều xương sườn gắn với nhau tại thành - HS trình bày: Một số khớp xương xương lồng ngực. trong hình 2: khớp sống cổ, khớp vai, - GV mời 1 số cặp khác lên chỉ và nói tên một khớp khuỷu tay, khớp háng, khớp đầu số khớp xương trên Hình 2. gối. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét, theo dõi. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu kiến thức: Nơi hai hay nhiều xương tiếp xúc với nhau được gọi là khớp xương. Ở lớp 2, chúng ta chỉ học về các khớp cử động được. - HS chơi trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chỉ và nói tên xương, khớp xương trên cơ thể mỗi em”. Mỗi nhóm cử một bạn lần lượt lên chơi. + Cách chơi: Trong vòng 1 phút, đại diện nhóm nào nói được nhiều tên xương, khớp xương và chỉ đúng vị trí trên cơ thể của mình là thắng
- cuộc. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm câu 1 Bài 14 vào Vở bài tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 01 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 2 BÀI 14: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ 2. Năng lực Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự phối hợp của cơ, xương khớp khi cử động. Nhận biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động. 3. Phẩm chất Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động ngừng hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC SGK. Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
- - GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan vận động (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Xác định tên, vị trí một số cơ chính a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên một số cơ chính. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát hình hệ cơ nhìn mặt từ trước và mặt sau trang 84 SGK và yêu cầu - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. HS lần lượt chỉ và nói tên một số cơ chính trong các hình. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp lên chỉ vào hình hệ cơ, nói tên các cơ chính. HS khác nhận xét. - HS trình bày: Một số cơ chính: cơ mặt, cơ cổ, cơ vai, cơ ngực, cơ tay, cơ - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chỉ và nói bụng, cơ đùi, cơ lưng, cơ mông. tên một số cơ trên cơ thể em”. Mỗi nhóm cử một bạn lần lượt lên chơi. - HS chơi trò chơi.
- - GV giới thiệu luật chơi: Trong vòng 1 phút, đại diện nhóm nào nói được nhiều tên cơ và chỉ đúng vị trí trên cơ thể của mình là thắng cuộc. - GV yêu cầu HS làm câu 2 Bài 14 vào Vở bài - HS làm bài. tập. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cơ quan vận động bao gồm những bộ phận chính nào? - HS trả lời: Cơ quan vận động bao gồm những bộ phận: bộ xương và hệ Hoạt động 4: Chức năng vận động của cơ, cơ. xương, khớp a. Mục tiêu: Nói được tên các cơ xương khớp giúp HS thực hiện được một sô cử động như cúi đầu, ngửa cổ, quay tay, co chân, đi, chạy,... b Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: + Nhóm trường điều khiển các bạn: Thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện. các cử động như các hình vẽ trang 85 SGK và nói tên các cơ, xương, khớp giúp cơ thể em thực hiện được các cử động đó.
- + HS ghi tên các cử động và tên các cơ, xương, khớp thực hiện cư động vào vở theo mẫu trang 85 SGK . - HS trình bày. - HS lắng nghe, tiếp thu. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày bảng tổng kết ghi lại kết quả làm việc cùa nhóm mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét. - GV chữa bài làm của các nhóm đồng thời chốt lại kiến thức chính của hoạt động này: + Chúng ta có thể quay cổ, cúi đầu hoặc ngửa cổ là nhờ các cơ ở cổ, các đốt sống cổ và các khớp nối các đốt sống cổ. + Chúng ta có thể giơ tay lên, hạ tay xuống, - HS trả lời: Nếu cơ quan vận động quay cánh tay là nhờ các cơ ở vai, xương tay ngừng hoạt động thì các cơ sẽ dần teo và khớp vai. đi và con người có nguy cơ bị bại liệt. + Chúng ta có thể đi lại, chạy nhảy là nhờ các cơ ở chân, các xương chân và các khớp xương như khớp háng, khớp gối. - GV yêu cầu HS cả lớp cùng thảo luận, trả lời câu hỏi ở trang 85 SGK: Nếu cơ quan vận động ngừng hoạt động thì điều gi sẽ xảy ra với cơ thể? - GV yêu cầu HS mục “Em có biết?" ở trang 86 SGK.
- V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 01 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 14: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau bài học HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: - Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề thực vật và động vật, tên, các bộ phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn. - Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Làm một bộ sưu tập về cây, con vật qua việc quan sát, sưu tầm trong tự nhiên và sách báo. * Về vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Hình ảnh trang 90, 91( SGK). Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật. Bảng hoặc giấy A2, bút màu, băng dính hai mặt. 2. HS: Sách giáo khoa, bút màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS MỞ ĐẦU - Kiểm tra bài cũ + Em đã làm gì để bảo vệ cây xanh và các con vật? - 2 HS trả lời. - Giới thiệu bài - Lắng nghe, nhắc lại đầu bài.
- HĐ 1: Chúng mình đã học được gì về chủ đề Thực vật và động vật a.Mục tiêu: Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật - Tên của một số cây và các con vật. - Các bộ phận của một số cây và các con vật - Lợi ích của một số cây và các con vật. - Cách chăm sóc một số cây và vật nuôi. - Cách giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và vật nuôi. b. Phương pháp: hoạt dộng nhóm,quan sát, vấn đáp, thuyết trình. c. Cách tiến hành Bước 1: Hướng dẫn HS thực hiện + Chúng ta đã học xong chủ đề Thực vật và - Một số HS trả lời động vật, em hãy nhớ lại, chúng ta đã học và làm được những gì sau khi học chủ đề này? Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - GV chia lớp thành 4- 6 nhóm. Nhóm lẻ làm tổng kết phần Thực vật và nhóm chẵn làm - Chia nhóm và nhận nhiệm vụ tổng kết phần Động vật. - Hướng dẫn HS thực hiện theo sơ đồ gợi ý trang 90, 91(SGK) và hoàn thành những chỗ - Các nhóm hoàn thành bài trên có dấu ? khổ giấy A2. - Khuyến khích HS ngoài việc thực hiện theo mẫu, các em có thể sáng tạo, trình bày sơ đồ theo cách riêng của nhóm mình. Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - Đại diện các nhóm trình bày. -Tuyên dương các nhóm có sản phẩm trình bày tốt, sáng tạo nhất. - Kiểm tra lại sự hiểu biết các kiến thức của chủ đề đối với những HS thể hiện chưa tích
- cực tham gia trong hoạt động nhóm. - GV chọn kết quả tốt nhất của hai nhóm để - Hs theo dõi. tổng kết trước lớp. - Nếu còn thời gan , GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Thi tìm hiểu về các loài cây và các con vật qua các bài hát, bài thơ”. Bước 4: Củng cố - Yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tổng - HS làm bài vào vở. kết Thực vật và động vật vào vở theo ý của mình. HĐ 2: Làm một bộ sưu tập hình ảnh và thông tin về cây hoặc các con vật a. Mục tiêu: - Hệ thống các kiến thức về thực vật và động vật. - Hình thành năng lực tự tìm tòi và nghiên cứu b. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. c. Cách tiến hành - Chia nhóm và làm việc theo - GV phân nhóm, yêu cầu mối HS sưu tập yêu cầu. các hình ảnh về thực vật và động vật và tập hợp lại để cùng làm bộ sưu tập của nhóm. - Khuyến khích HS sưu tập, giới thiệu những cây và con vật ở địa phương. - Một số nhóm lên trình bày nếu - Gọi một số nhóm lên trình bày( nếu còn còn thời gian. thời gian) hoặc yêu cầu HS hoàn thiện tiếp và nộp lại cho GV vào buổi sau. HĐ 3: Làm bài tập ôn tập tổng kết chủ đề - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3( VBT) - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào VBT.
- V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu, ngày 03 tháng 03 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 14: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức kĩ năng: Sau bài học HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: - Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề thực vật và động vật, tên, các bộ phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn. - Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Làm một bộ sưu tập về cây, con vật qua việc quan sát, sưu tầm trong tự nhiên và sách báo. * Về vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Hình ảnh trang 90, 91( SGK). Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật. Bảng hoặc giấy A2, bút màu, băng dính hai mặt. 2. HS: Sách giáo khoa, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 4: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ cây? *Mục tiêu: - Bước đầu biết tự đánh giá việc chăm sóc và bảo vệ cây - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây
- * Cách tiến hành: - Mỗi học sinh được phát một phiếu đánh giá Phiếu 1: STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá 1 Em cùng bố mẹ trồng cây ở nhà 2 Hằng ngày em chăm sóc và tưới cây 3 Em cùng bố mẹ xới đất, nhổ cỏ cho cây. 4 Cắt tỉa cây trong chậu vườn 5 Em không ngắt hoa bẻ cành nơi công cộng 6 Em không giẫm lên cỏ, cây xanh nơi công cộng. -Gv phát cho mỗi em một phiếu để -Hs viết hoặc vẽ những việc đã làm tự đánh giá. để chăm sóc và bảo vệ cây xanh của mình bằng cách: + Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là mình làm tốt + Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá là mình làm khá tốt. + Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá mình chưa làm tốt. Hoạt động 5: Tự đánh giá: Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật? *Mục tiêu: - Bước đầu biết tự đánh giá việc chăm sóc và bảo vệ một số con vật. - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ con vật *Cách tiến hành: Mỗi học sinh được phát một phiếu đánh giá:
- STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá 1 Em không đánh đập vật nuôi 2 Hằng ngày em cho vật nuôi của em ăn và chăm sóc chúng 3 Em cùng bố mẹ cho vật nuôi đi tiêm phòng. 4 Em cùng bố mẹ che ấm cho vật nuôi vào mùa đông và tắm mát cho chúng vào mù hè. 5 Em cùng gia đình và khuyên mọi người thả động vật hoang dã về nơi sống của chúng, không ăn thịt chúng. - Mỗi học sinh được phát một - Hs viết hoặc vẽ những việc mình phiếu đánh giá đã làm để chăm sóc và bảo vệ các con vật bằng cách. + Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là mình làm tốt + Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá là mình làm khá tốt. + Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá mình chưa làm tốt. Hoạt động 6: Tự đánh giá: Em đã làm gì để giữ gìn an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và con vật. *Mục tiêu: - Bước đầu biết tự đánh giá việc giữu gìn an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và con vật
- - Có ý thức tự bảo vệ bản thân và người xung quanh. *Cách tiến hành - Mỗi Hs được phát 1 phiếu đánh gía. Phiếu 3: Tự đánh giá việc em đã làm để giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với cây và các con vật. STT Những việc em đã làm Em tự đánh giá 1 Em không đánh đập kéo đuôi vật nuôi 2 Em không đùa nghịch trước các con vật to lớn như Trâu , Bò, . 3 Em không chọc tổ ong, k ến . 4 Em không ngắt hoa bẻ cành cây. 5 Em không tự ăn lá, quả chín mọc bên đường hay trong rừng . GV phát mỗi Hs được phát 1 phiếu - HS viết hoặc vẽ những việc đánh gía. mình đã làm để thực hiện việc giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây và con vật bằng cách: + Vẽ mặt cười nếu em tự đánh giá là mình làm tốt + Vẽ mặt thường nếu em tự đánh giá là mình làm khá tốt. + Vẽ mặt mếu nếu em tự đánh giá mình chưa làm tốt.
- V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

