Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_21_nam_hoc_2021.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
- TUẦN 21 Thứ ba, ngày 08 tháng 02 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 16: CÁC GIÁC QUAN (TIẾT 3,4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi học, HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: Nêu được tên, chức năng của các cơ quan. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát và trải nghiệm thực tế để phát hiện ra chức năng của năm giác quan và tầm quan trọng của các giác quan. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Giải thích được ở mức độ đơn giản tại sao cần bảo vệ các giác quan. - Thực hiện được các việc cần làm để bảo vệ các giác quan trong cuộc sống hằng ngày, đặc biệt biết cách phòng tránh cận thị học đường. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh các giác quan. - Biết lựa chọn được các đồ dùng sử dụng ở lớp học. Biết năm giác quan của con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa và thiết bị phát bài hát. - Một số tấm bìa và hình ảnh về các giác quan. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 5: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ mắt * Mục tiêu - Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ mắt. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ mắt. - Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mắt. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm * Cách tiến hành: - GV mời nhóm trưởng lên điều khiển - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời các hoạt động nhóm câu hỏi sau: 1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm
- để chăm sóc, bảo vệ mắt. Lưu ý: + Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 104 (SGK) và kể thêm những việc nên và không nên làm khác. + Với mỗi việc được nêu ra, HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc, bảo vệ mắt, 2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc, bảo vệ mắt, đặc biệt để phòng trảnh cận thị? Vì sao? - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm về những việc nên và không nên các nhóm khác sẽ nhận xét và bổ sung. làm để chăm sóc và bảo vệ mắt lên bảng ( GV có thể tham khảo về các việc nên và không nên làm để chăm sóc , bảo vệ mắt ở Phụ lục 1 ), Hoạt động 6: Thảo luận về các việc nên và không nên làm để bảo vệ tai Mục tiêu: - Kể ra được một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ tai . - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ tai. - Luôn có ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ tai. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: - GV mời nhóm trưởng lên điều khiển - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời các hoạt động nhóm câu hỏi sau: 1) Hãy nói về các việc nên và không nên làm để chăm sóc, bảo vệ tại. Lưu ý: Với câu hỏi này, HS có thể tham khảo các hình trang 105 (SGK) và kể thêm những việc nên và không nên làm khác , – Với mỗi việc được nêu ra , HS cũng cần giải thích tại sao đây là việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc , bảo vệ tai 2) Bạn cần thay đổi thói quen nào để chăm sóc, bảo vệ tai? Vì sao? - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm về những việc nên và không nên các nhóm khác sẽ nhận xét và bổ sung. làm để chăm sóc và bảo vệ tại lên bảng.
- (GV có thể tham khảo về các việc nên và không nên làm để chăm sóc , bảo vệ tại ở Phụ lục 2 ) . 2. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 7: Đóng vai xử lý tình huống để bảo vệ mắt và tai Mục tiêu: Thể hiện được ý thức giữ vệ sinh và bảo vệ mắt và tai. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, đóng vai, giải quyết vấn đề. Cách tiến hành: GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận - Đại diện các nhóm bốc thăm để nhận một trong vòng 5 phút, mời các nhóm trưởng trong hai tình huống dưới đây. lên bốc thăm Tình huống 1: Một bạn đang ngồi đọc truyện thì một bạn khác đến hét to vào tai. Nếu em có mặt ở đấy, em sẽ nói gì với bạn? Tình huống 2: Giờ ra chơi các bạn rủ em chơi đánh trận gia và dùng que để đánh nhau. Em sẽ nói gì với bạn? GV mời HS nhận xét và kết luận - Nhóm trưởng điều khiển các bạn xung Kết luận: Chúng ta không nên chơi phong thể hiện cách ứng xử với bạn của mình những trò chơi nguy hiểm có hại cho trong tình huống này. mắt và tai. Kết thúc giờ học, GV nhắc Các nhóm lên thể hiện cách ứng xử và góp ý HS ngồi học đúng tư thế để bảo vệ mắt. lẫn nhau, 3. Hoạt động vận dụng - Tiếp theo, cả lớp thảo luận về bài học rút ra Chia sẻ với người thân về ý thức giữ vệ qua cách xử lý tình huống của các nhóm. sinh và bảo vệ mắt và tai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 09 tháng 02 năm 2022 Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hệ thống lại những kiến thức đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu.
- - Tự đánh giá được việc làm của bản thân trong việc thực hiện: phòng tránh cong vẹo cột sống; bảo vệ cơ quan hô hấp; phòng tránh bệnh sỏi thận. - Biết nhắc nhở các bạn đep cặp đúng cách và không nhịn tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ thẻ Nếu, thì; bảng nhóm; băng dính. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Con người và sức khỏe (Tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2: Tự đánh giá a. Mục tiêu: HS tự đánh giá việc làm của bản thân trong việc thực hiện: phòng tránh cong vẹo cột sống, bảo vệ cơ quan hô hấp, phòng tránh bệnh sỏi thận. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm. - GV yêu cầu HS dựa vào mẫu phiếu tự đánh giá ở trang 108 SGK để chia sẻ với các bạn những việc nào em đa làm thường xuyên, thỉnh thoảng (chưa làm thường xuyên) hoặc chưa thực hiện và những thói quen bản thân các em cần thay đổi để thực hiện được việc phòng tránh cong vẹo cột sống, bảo vệ cơ - HS trình bày. quan hô hấp, phòng tránh bệnh sỏi thận. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số HS xung phong chia sẻ với cả lớp về việc làm của bản thân em trong việc thực hiện: phòng tránh cong vẹo cột sống, bảo vệ cơ quan hô hấp, phòng tránh bệnh sỏi thận. Hoạt động 3: Đóng vai a. Mục tiêu: Biết khuyên các bạn đeo cặp đúng
- cách và không nhịn tiểu. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu từng cá nhân nghiên cứu hai tình huống trang 108 SGK. - HS quan sát tranh, đọc hai tình huống. Bư ớc 2: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận về cách đưa ra lời nhắc nhở với bạn trong mỗi tình huống. Sau đó, yêu cầu một số bạn tập đóng vai xử lí tình huống 1; các bạn khác tập - HS lắng nghe, thực hiện thảo luận theo đóng vai xử lí tình huống 2. nhóm. Bước 3: Làm việc cả lớp Các nhóm lên bảng đóng vai. HS nhóm khác, GV nhận xét, góp ý cho lời nhắc nhở của từng nhóm. 3. Hoạt động vận dụng - HS đóng vai. Nhắc nhở các bạn của mình mang cặp đúng cách và không nhịn tiểu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ năm, ngày 10 tháng 02 năm 2022 Khoa học Lớp 4A, Buổi chiều: Tiết 4 ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt
- - Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt. - Có ý thức học tập, làm việc ở nơi có ánh sáng đủ để bảo vệ đôi mắt - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... *KNS: - Trình bày về các việc nên, không nên làm để bảo vệ đôi mắt - Bình luận về các quan điểm khác nhau liên quan tới việc sử dụng ánh sáng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: +Hình minh họa tranh 98, 99 SGK (phóng to). + Kính lúp - HS: Đèn pin 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của Trò chơi: Hộp quà bí mật GV + Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với + Ánh sáng giúp con người có thức ăn, đời sống của: con người? động vật? sưởi ấm và có sức khoẻ. + Ánh sáng giúp động vật di chuyển, tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra nguy hiểm, ảnh hưởng tới quá trình sinh sản của động vật + Em hãy nêu vai trò của ánh sáng đối với + Ánh sáng giúp cây xanh quang hợp và đời sống của thực vật? duy trì sự sống,... - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Biết được các tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt - Biết bảo vệ đôi mắt bằng cách tránh tác hại do ánh sáng quá mạnh, quá yếu gây ra cho mắt. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
- HĐ1: Những ánh sáng quá mạnh gây hại Nhóm 2/Nhóm 4 – Lớp cho mắt và cách phòng tránh - Quan sát hình minh hoạ 1, 2 trang 98 dựa vào kinh nghiệm của bản thân, trao đổi, thảo luận và trả lời các câu hỏi sau: + Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp + Chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào vào Mặt trời hoặc ánh lửa hàn? Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn vì: ánh sáng được chiếu sáng trực tiếp từ Mặt Trời rất mạnh và còn có tia tử ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp vào Mặt Trời ta cảm thấy hoa mắt, chói mắt. Ánh lửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn còn chứa nhiều: tạp chất độc, bụi sắt, gỉ sắt, các chất khí độc do quá trình nóng chảy kim loại sinh ra có thể làm hỏng mắt. + Những trường hợp ánh sáng quá + Lấy ví dụ về những trường hợp ánh sáng manh cần tránh không để chiếu thẳng quá mạnh cần tránh không để chiếu vào mắt. vào mắt: dùng đèn pin, đèn laze, ánh điện nê- ông quá mạnh, đèn pha ô- tô, - GV kết luận: Ánh sáng trực tiếp của Mặt Trời hay ánh lửa hàn quá mạnh nếu nhìn trực tiếp sẽ có thể làm hỏng mắt. Năng lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất ở dạng sóng - HS nghe. điện từ, trong đó có tia tử ngoại là tia sóng ngắn, mắt thường ta không thể nhìn thấy hay phân biệt được. Tia tử ngoại gây độc cho cơ thể sinh vật, đặc biệt là ảnh hưởng đến mắt. Trong ánh lửa hàn có chứa nhiều bụi, khí độc do quá trình nóng chảy sinh ra. Do vậy, chúng ta không nên để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt. - Yêu cầu: quan sát hình minh hoạ 3, 4 trang 98 SGK cùng nhau xây dựng đoạn kịch có - HS thảo luận nhóm 4, quan sát, thảo nội dung như hình minh hoạ để nói về những luận, đóng vai dưới hình thức hỏi đáp về việc nên hay không nên làm để tránh tác hại các việc nên hay không nên làm để tránh do ánh sáng quá mạnh gây ra. tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra. - GV đi giúp đỡ các nhóm bằng các câu hỏi: + Tại sao chúng ta phải đeo kính, đội mũ hay đi ô khi trời nắng? + Đeo kính, đội mũ, đi ô khi trời nắng có tác
- dụng gì? + Tại sao không nên dùng đèn pin chiếu thẳng vào mắt bạn? + Chiếu đèn pin vào mắt bạn có tác hại gì? - Gọi HS các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung. GV nên hướng dẫn HS diễn kịch có lời thoại. - Dùng kính lúp hướng về ánh đèn pin bật - Các nhóm lên trình bày, cả lớp theo sáng. Gọi vài HS nhìn vào kính lúp và hỏi: dõi, nhận xét, bổ sung. + Em đã nhìn thấy gì? - GV giảng: Mắt của chúng ta có một bộ phận tương tự như kính lúp. Khi nhìn trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời, ánh sáng tập + HS nhìn vào kính và trả lời: Em nhìn trung vào đáy mắt, có thể làm tổn thương thấy một chỗ rất sáng ở giữa kính lúp. mắt. Cần bảo vệ mắt khỏi những ánh sáng - HS nghe. quá mạnh. HĐ2: Nên và không nên làm gì để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc. - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 2. - Yêu cầu quan sát hình minh hoạ 5,6,7,8 Nhóm 2 – Lớp trang 99, trao đổi và trả lời câu hỏi: + Những trường hợp nào nên, những trường hợp nào cần tránh để đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết? Tại sao? + H5: Nên ngồi học như bạn nhỏ vì bàn học của bạn nhỏ kê cạnh cửa sổ, đủ ánh sáng và ánh Mặt Trời không thể chiếu trực tiếp vào mắt được. + H6: Không nên nhìn quá lâu vào màn hình vi tính. Bạn nhỏ dùng máy tính quá khuya như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, có hại cho mắt. + H7: Không nên nằm đọc sách sẽ tạo bóng tối, làm các dòng chữ bị che bởi - Nhận xét câu trả lời của HS. bóng tối, sẽ làm mỏi mắt, mắt có thể bị cận thị. - GV kết luận: Khi đọc, viết tư thế phải ngay + H8: Nên ngồi học như bạn nhỏ. Đèn ở ngắn, khoảng cách giữa mắt và sách giữ cự phía bên trái, thấp hơn đầu nên ánh sáng li khoảng 30 cm. Không được đọc sách khi điện không trực tiếp chiếu vào mắt,
- đang nằm, đang đi trên đường hoặc trên xe không tạo bóng tối khi đọc hay viết. chạy lắc lư. Khi viết bằng tay phải, ánh sáng - HS lắng nghe. phải được chiếu từ phía trái hoặc từ phía bên trái phía trước để tránh bóng của tay phải, đảm bảo đủ ánh sáng khi viết. 3. HĐ ứng dụng (1p) 4. HĐ sáng tạo (1p) - Biết cách bảo vệ đôi mắt khỏi tác động xấu của ánh sáng. - Tập bài tập rèn luyện cơ mắt cho đôi mắt khoẻ mạnh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ năm, ngày 11 tháng 02 năm 2022 Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 Đạo đức BÀI 11. PHÒNG TRÁNH KHI BỊ NGÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: Nhận biết được những nơi, những hành động nguy hiểm, có thể làm trẻ em bị ngã. Thực hiện được một số hành động, việc làm cần thiết, phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị ngã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh ảnh, video clip về các tình huống trẻ em bị ngã. Một số đồ dùng để đóng vai ứng xử khi bị ngã. Khăn, đá lạnh để thực hành chườm vết thương kín bị sưng tấy do ngã III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG • Mục tiêu - HS nhận biết được những nơi mình đã từng bị ngã . - HS nêu được những nơi nguy hiểm mà chúng ta dễ bị ngã • Cách tiến hành GV hỏi: - HS trả lời: - Trong lớp ta Bạn nào đã từng bị ngã rồi? + HS dơ tay – Em đã bị ngã ở đâu? + HS: ngã ở nhà, ở ngoài – Em cảm thấy như thế nào khi bị ngã? đường,
- - GV gọi học sinh khác nhận xét, bổ sung + HS: Đau thậm trí là chảy máu. - GV nhận xét, chốt - HS nhận xét. -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: - HS lắng nghe Các con ạ! Vừa rồi chúng mình đã đưa ra một - HS lắng nghe. vài ví dụ về việc chúng mình hay bị ngã đúng không nào? Và để phòng tránh bị ngã xảy ra thì chúng ta phải làm gì? Để biết được các cách phòng tránh đó thì chúng ta sẽ vào bài học ngày hôm nay nhé! Bài 12 “ Phòng tránh bị ngã”. Các cpn dở sách giáo khoa trang 60 ra chúng ta cùng học bài nhé! -GV viết tên bài lên bảng - HS viết tên bài vào vơ 2. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiều hậu quả của một số hành động nguy hiểm. Mục tiêu: - HS nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm. - HS nêu được phát triển năng lực tư duy phê phán và sang tạo • Cách tiến hành - GV chiếu 4 đoạn video ngắn trên bảng chiếu về - Cả lớp quan sát các video. nội dung giống 4 bức tranh (tìm các video trên - HS làm việc theo nhóm đôi, mạng) thực hiện nhiệm vụ được GV - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và cho giao. biết. + Tranh 1: Hai bạn nhỏ chạy + Bạn nhỏ trong video 1 đang làm gì? đuổi nhau trong khi sàn nhà ướt và trơn. + Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch ngồi trượt từ trên thành cầu thang xuống. + Tranh 3: Bạn nhỏ ngoài người ra ngoài cửa sổ không có lưới bảo vệ. + Tranh 4: Bạn nhỏ nghịch đu cành cây - HS trả lời: + Tranh 1: Việc làm đó có thể khiến hai bạn bị ngã, đập đầu xuống sàn nhà. + Tranh 2: Việc làm đó có thể khiến bạn bị ngã đau. + Việc làm đó dẫn đến điều gì/hậu quả gì? + Tranh 3: Việc làm đó có thể
- khiến bạn bị ngã từ trên tầng cao xuống đất, nguy hiểm đến tính mạng. + Tranh 4: . Việc làm đó có thể khiến cành cây bị gẫy và làm bạn bị ngã xuống đất, gây thương tích. - HS nhận xét - HS lắng nghe - HS trả lời: chạy ra ngoài đường khi có rất nhiều xe cộ đi - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. lại, - GV nhận xét và chốt ý đúng. - GV hỏi: Ngoài những hành động, việc làm trên, - HS nhận xét còn có những hành động, việc làm nào khác khiến - HS quan sát chúng ta có thể bị ngã? - GV gọi HS nhận xét. - GV nhận xét và đưa ra thêm tranh ảnh, video clip - HS lắng nghe về những tình huống mà trẻ bị ngã xoay quanh cuộc sống của các con. - GV kết luận: Các con ạ, trong thực tế của chúng ta có rất nhiều hành động, việc làm có thể khiến chúng ta bị ngã. Và bị ngã thì có đau không hả các con? À đúng r, bị ngã k chỉ đau mà còn có thể ảnh hưởng đến tính mạng của chúng ta, làm cho ông bà bố mẹ lo lắng phải khong nào? Bởi vậy, chúng ta cần phải hết sức cẩn thận khi chơi hay làm một việc gì đó các con nhé. Hoạt động 2: Thảo luận về phòng tránh bị ngã • Mục tiêu : - HS nêu được những việc nên làm và nên tránh để phòng bị ngã. - HS được phát triển năng lực hợp tác. • Cách tiến hành: - GV chiếu tranh trong mục b lên bảng chiếu và - HS quan sát yêu cầu học sinh quan sát. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, xác định - HS thự hiện thảo luận nhóm những việc nên làm và không nên làm để phòng đôi tránh bị ngã. - GV mời một nhóm trình bày kết quả. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày.
- - GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Để phòng - HS nhận xét và bổ sung. tránh bị ngã, em cần: - HS lắng nghe. + Không nhoài người, thò đầu ra ngoài cửa sổ, không ngồi lên thành lan can không có lưới bảo vệ. + Cẩn thận khi lên xuống cầu thang; không chạy nhảy, xô đẩy nhau. + Không leo trèo, đu cành cây, kê ghế trèo lên cao để lấy đồ. + Không đi chân đất, chạy nhảy, nô đùa trên nền trơn ướt, phủ rêu. + Không đùa nghịch nhảy qua miệng cống, rãnh nước, hố sâu.... Hoạt động 3: Thực hành chườm đá vào vết thương kín, bị sưng tấy do ngã • Mục tiêu : - HS biết cách chườm đá vào vết thương kín, bị sung tấy do ngã. • Cách tiến hành: -- GV đặt câu hỏi: Nếu em có vết thương kín, bị - HS chia sẻ kinh nghiệm đã có. sưng tấy do bị ngã, em có thể làm gì để sơ cứu vết thương? - HS thực hành theo cặp. - GV hướng dẫn HS cách dùng đá để chườm khi có vết thương kín, bị sưng tấy do ngã. - GV mời 2 – 3 nhóm HS lên thực hành trước lớp. - HS theo dõi và nhận xét. Các nhóm khác theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, khen những HS, nhóm HS đã thực - HS lắng nghe. hành tốt. 3. VẬN DỤNG Vận dụng trong giờ học Tổ chức cho HS quan sát, xác định những địa điểm trong lớp, trong trường có thể làm HS bị ngã để cẩn thận khi đi lại, chơi đùa ở đó (ví dụ như: sân chơi, cầu thang, lan can, nhà vệ sinh, rãnh thoát nước ở sân trường ) Vận dụng sau giờ học - Nhắc cha mẹ làm lưới bảo vệ ở những nơi cần thiết trong nhà như: lan can, cửa sổ, - Thực hiện: + Không chạy, xô đẩy nhau ở cửa ra vào lớp học, trên cầu thang, sàn trơn, ướt, khu vui chơi. + Không nhoài người ra ngoài hoặc ngồi trên thành lan can, cửa sổ không có lưới bảo vệ. + Không đi chân đất vào phòng tắm trơn ướt. + Không trèo cao, đu cành cây, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................

