Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công

doc 12 trang tulinh 04/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_tuan_18_nam_hoc_2022.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 18 Thứ ba, ngày 31 tháng 01 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 12: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1. 1. Năng lực đặc thù. - Nêu, nhận biết được một số hoạt động của con người làm thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần phải bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. - Nhận biết được những việc cần làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển phẩm trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính - Thẻ hình và thẻ chữ về một số việc làm để bảo vệ môi trường của thực vật và động vật. - Bảng phụ, giấy A2 - VBT Tự nhiên và xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu (5p) - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát, trả lời: SGK trang 68 và trả lời câu hỏi: + Những con cá trong hồ còn sống hay đã + Những con cá trong hồ đã chết. chết? + Hãy đoán xem vì sao cá bị chết nhiều như + Cá bị chết nhiều như vậy có thể vì vậy? thiếu thức ăn cho cá, nhiệt độ nước quá nóng hoặc quá lạnh, nước trong hồ bị nhiễm độc,... - GV dẫn dắt vấn đề: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem một số hoạt
  2. động của con người đã ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật như thế nào. Chúng ta cùng vào Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 2. 2. HĐ Hình thành kiến thức. 12p Hoạt động 1: Một số hoạt động của con người làm thay đổi môi trường sống - GV chiếu các hình trong SGK, yêu cầu HS: + Quan sát các hình 1-4 SGK trang 69, nhận - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. xét những việc làm của con người đã gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống của thực vật và động vật? + Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 69. + Hoàn thành bảng theo mẫu sau : - HS hoàn thành bảng theo mẫu Thay đổi Hình Việc MTS Giải làm Tốt Xấu thích lên đi 1 - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về kết - HS chia sẽ kết quả với các bạn. Cả quả của mình. Các bạn cùng nhóm góp ý và nhóm góp ý, hoàn thiện cho nhau. bổ sung, hoàn thiện. - HS trình bày kết quả - Ghi chép kết quả vào giấy A2. Thay đổi - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết Hình Việc MTS Giải quả làm việc trước lớp. làm Tốt Xấu thích lên đi Xả rác Rác thải 1 bừa x phân hủy bãi tạo ra xuống nhiều ao, hồ chất độc hại Đi Lấy đi thuyền rác thải, 2 để vớt x làm cho rác môi trôi trường nổi sạch sẽ. trong ao hồ
  3. Phá rừng làm mất nơi sống, Chặt nguồn 3 phá x thức ăn rừng của động bừa vật sống bãi trong rừng Cây xanh cung cấp thức ăn 4 Trồng cho động cây vật ăn thực vật, tạo không khí trong lành. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Hs lắng nghe => GVKL: Một số việc làm của con người gây ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vât và động vật ở nơi em sống: xả rác bừa bãi xuống ao hồ, chặt phá rừng bừa bãi,.... 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành (10 - 12p) Hoạt động 2: Kể tên một số việc con người đã làm ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật, động vật ở nơi em sinh sống - Hs lắng nghe - GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong nhóm kể tên một số việc làm của con người gây ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vât và động vật ở nơi em sống và ghi vào tờ giấy của mình. Mỗi bạn đọc kết quả của mình và xem những việc làm nào trùng - Hs tạo thành nhóm, cử nhóm trưởng. nhau. - GV tổ chức cho HS thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm cử một nhóm trưởng.
  4. - Hai HS xung phong làm trọng tài ghi điểm cho hai đội. - Hs lắng nghe - Lần lượt mỗi nhóm cử 1 bạn nói tên một việc làm của con người làm ảnh hưởng đến môi trường sống, sau đó lần lượt đến các bạn tiếp theo. - Cách cho điểm: mỗi một việc làm được tính 1 điểm. Nhóm nào nói lại tên việc đã được nhắc đến sẽ không được tính điểm. Trong một khoảng thời gian 3 phút, nhóm - Hs chơi: Vd Hs nêu Xả rác bừa bãi, nào được nhiều điểm hơn là nhóm thắng chặt phá rừng . cuộc. - Tổ chức cho Hs chơi - Hs nêu - GV chốt lại và nhận xét. * + Con đã biết được điều gì qua bài học hôm nay? - GV nhận xét, dặn dò chuẩn bị tiết học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 01 tháng 02 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 2 BÀI 12: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực 1. 1. Năng lực đặc thù. - Kể được một số ảnh hưởng của môi trường sống đối với thực vật và động vật. - Kể được một số nhu cầu cần thiết của thực vật và động vật đối với môi trường sống. - Củng cố, khắc sâu về sự ảnh hưởng của môi trường sống đối với thực vật, động vật. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển 3 năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Hình thành và phát triển phẩm trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính - Thẻ hình và thẻ chữ về một số việc làm để bảo vệ môi trường của thực vật và động vật. - Bảng phụ, giấy A2 - VBT Tự nhiên và xã hội III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Ảnh hưởng của môi trường sống đối với thực vật và động vật a. Mục tiêu: - Kể được một số ảnh hưởng của môi trường sống đối với thực vật và động vật. - Kể được một số nhu cầu cần thiết của thực vật và động vật đối với môi trường sống. b. Cách tiến hành: - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. Bước 1: Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn HS quan sát các Hình 1-6 SGK trang 70 và trả lời câu hỏi: + Nhận xét về môi trường sống của thực vật, động vật trong các hình. + Dự đoán điều gì sẽ xảy ra với thực vật và động vật khi sống - HS hoàn thành bảng theo mẫu đã gợi trong môi trường như ý. vậy? Vì sao? - GV hướng dẫn HS: + Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời, sau đó đổi lại. + HS hoàn thành bảng theo gợi ý sau: - HS trình bày kết quả:
  6. Hình Nhận xét về môi Dự đoán điều Hình Nhận xét về Dự đoán điều trường sống xảy ra môi trường xảy ra 1 sống Bước 2: Làm việc cả lớp 1 Rừng bị Nếu không - GV mời một số cặp HS lên bảng trình bày kết cháy, chuột tìm được nơi quả làm việc của mình. Mỗi cặp HS có thể túi mất n i sống mới phù trình bày kết quả làm việc với một hình, các sốn, đang hợp, chuột túi HS khác nhận xét, bổ sung. chạy trốn vì có thể sẽ chết - Các nhóm khác lên trình bày kết quả làm việc ngạt khói vì ngạt thở, của nhóm mình lần lượt đến hết 6 hình. thiếu ăn - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 2 Nước trong Nếu nước cạn + Qua các hình đã được quan sát, em nhận ao hồ đang hết, cá sẽ chết thấy thực vật, động vật cần môi trường cung sắp bị cạn. vì ngạt thở. cấp những gì để sống? Cá khó thở + Nếu không được cung cấp các nhu cầu kể vì thiếu trên thì thực vật, động vật sẽ ra sao? không khí + Vì sao phải bảo vệ môi trường sống của thực trong nước vật, động vật? 3 Đất ruộng Cây lúa sẽ - GV hướng dẫn HS đọc mục Em có biết SGK lúa khô nứt chết vì không trang 71 để biết rác thải ở biển không chỉ làm nẻ vì hạn đủ nước nuôi mất đi vẻ đẹp của biển mà còn làm cho động hán cây vật biển bị nhiễm độc hoặc chết nếu ăn phải. 4 Hạn hán làm Trâu có thể - GV chốt lại nội dung toàn bài: Môi trường đất khô cằn, chết vì không sống cung cấp nơi ở, thức ăn, nước uống cho cỏ không kiếm được động vật, thực vật. Chúng ta cần bảo vệ môi mọc được thức ăn trường sống của thực vật và động vật. 5 Nước thải Nước thải II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN của nhà máy chứa nhiều DỤNG thông qua chất độc hại. Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu, thì” xử lí, đổ Khiến ộng a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu về sự ảnh thẳng ra ao vật, thực vật hưởng của môi trường sống đối với thực vật, hồ. có thể bị chết động vật. 6 Lũ lụt làm Cây bị ngập b. Cách tiến hành: ngập cây cối lâu trong nước Bước 1: Làm việc cá nhân nhà cửa sẽ chết, rễ cây - GV yêu cầu HS đặt ra các câu “Nếu....thì....” không thở theo cấu trúc: được. + Nếu một sự kiện/việc làm/hoạt động nào đó - HS trả lời: tác động đến môi trường sống. + Qua các hình đã được quan sát, em nhận thấy thực vật, động vật cần môi trường cung cấp nước, không khí,...
  7. + Thì hậu quả hay kết quả của việc làm trên + Nếu không được cung cấp các nhu tác động đến môi trường, thực vật, động vật. cầu kể trên thì thực vật, động vật có thể chết vì không có thức ăn, nước uống, không khí. + Phải bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật vì môi trường sống cung cấp nơi ở, thức ăn, nước uống cho động vật, thực vật. Bước - HS chơi trò chơi: 2: Làm + Nếu rừng bị đốt làm nương thì thực việc theo nhóm vật bị chết, động vật bị mất nơi sống. - Chuẩn bị: HS đứng thành vòng tròn, các HS + Nếu nước thải đổ thẳng ra sống khác đứng cách nhau một sải tay; mỗi nhóm suối, thực vật, động vật sống ở sông cầm một quả bóng. suối có thể bị ngộ độc. - Cách chơi: + Nếu vứt rác xuống ao, hồ thì thực + HS 1 cầm bóng và nói: “Nếu....” vừa tung vật, động vật sống ở ao, hồ có thể bị bóng cho bạn tiếp theo. (Ví dụ: Nếu áo cạn ngộ độc. nước). + Nếu xả rác bừa bãi thì môi trường + HS 2 bắt được quả bóng sẽ phải nói “thì...” sống bị ô nhiễm. (Ví dụ: thì cá trong ao sẽ chết). Tiếp theo HS2 + Nếu trời hạn hán, đồng ruộng nứt tiếp tục vừa tung bóng cho bạn khác vừa nói nẻ, cỏ không mọc được thì cây cối “Nếu...” không mọc được hoặc bị chết do + Ai không bắt được bóng sẽ thua, ai bắt được không đủ nước nuôi cây, trâu bò bóng nhưng nói câu “thì....” bị chậm thì tất cả không có cỏ để ăn. cùng đếm 1,2,3 mà không trả lời được cũng sẽ + Nếu lũ lụt thì cây cối có thể chết vì bị thua. ngập lâu trong nước. Bước 3: Làm việc cả lớp + Nếu phun thuộc trừ sâu ở ruộng lúa, - GV hướng dẫn HS thảo luận câu hỏi: Qua trò các động vật trong ruộng lúa có thể bị chơi, các em rút ra được điều gì? Vì sao phải chêt vì ngộ độc. bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 01 tháng 02 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 CON VẬT QUANH EM (TIẾT 2)
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Về nhận thức khoa học: Nêu được tên một số con vật và bộ phận của chúng. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Đặt được câu hỏi để tìm hiểu một số đặc điểm bên ngoài nổi bật của động vật *Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người - Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về các đặc điểm của con vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình ảnh trong SGK. - Hình ảnh các con vật điển hình có ở địa phương do GV và HS chuẩn bị. - Hình ảnh các con vật đang di chuyển. – Bài hát, bài thơ, câu chuyện về các con vật. - Bảng phụ / giấy A4, giấy A2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: Một số bộ phận bên ngoài của con vật KHÁM PHÁ KIỂN THỨC MỚI Hoạt động 3: Nhận biết một số bộ phận bên ngoài của các con vật * Mục tiêu - Quan sát và nhận biết được một số bộ phận bên ngoài của một số con vật: đầu, mình và cơ quan di chuyển, - Đặt câu hỏi và trả lời về các bộ phận bên ngoài của một số con vật thông qua quan sát. - Giới thiệu được các bộ phận bên ngoài của một số con vật với các bạn trong nhóm / lớp. * Cách tiến hành Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát hình và đặt câu hỏi Cho HS quan sát các hình trong SGK trang 76, 77, hỏi HS: Các con vật thường có những bộ phận bên ngoài nào? Bước 2: Tổ chức làm việc theo cặp Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình trong SGK trang 76, 77 và chi ra được các bộ phận bên ngoài của các con vật có trong hình. - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về các bộ phận bênngoài của các con vật trong SGK và hình HS đã chuẩn bị mang tới lớp. - Một HS đặt câu hỏi, HS kia trả lời (tuỷ trình độ HS, GV hướng dẫn HS đặtđược câu hỏi), gợi ý như sau: Con này là con gi, gồm những bộ phận nào?
  9. (Hầu hết các con vật đều có: đầu, mình và cơ quan di chuyển). Nó di chuyển bằng gì? - HS sau khi thảo luận, vẽ một con vật có đầy đủ bộ phận mà HS yêu thích vào bảng phụ giấy A2. Bước 3: Tổ chức làm việc nhóm - Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của nhóm mình vừa hoàn thành - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp Khắc sâu kiến thức về các bộ phận bên ngoài của các con vật và việc sử dụng được câu hỏi),. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 4: Trò chơi “Cách di chuyển của các con vật ” * Mục tiêu các bộ phận để di chuyển. * Cách tiến hành Bước 1: Chia nhóm GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 5 – 6 HS. Phát bộ tranh / ảnh cho các nhóm. Bước 2: Hoạt động nhóm Nhóm trưởng hộ cách di chuyển của từng con vật, từng thành viên trong nhóm thể hiện theo cách di chuyển của con vật đó. Nhóm trưởng chọn ra bạn có cách di chuyển giống con vật vừa hô nhất. Cứ như vậy tiếp tục đối với các con vật khác. Bước 3: Hoạt động cả lớp - Mỗi nhóm cử đại diện của nhóm mình lên thi với các nhóm khác. GV có thể cho các nhóm bốc thăm các con vật và thi xem nhóm nào thể hiện tốt và sáng tạo nhất. Nếu còn thời gian thi tổ chức thi “Tìm hiểu về các bộ phận bên ngoài của cá con vật ” Phương án 1: Thi trò chơi ghép chữ bằng các thẻ từ: đầu, mình và cơ quan chuyển (chân, vậy, cánh,...). Phương án 2: Thi tìm các câu thơ, bài hát về các bộ phận bên ngoài của các con vật. Hoạt động này nhằm khắc sâu những tên các bộ phận bên ngoài của các con vật mà HS đã học được và phát huy năng lực ngôn ngữ qua các bài thơ, bài hát của HS đã được học ở lớp mẫu giáo, Ngoài ra, hoạt động này nhằm tích hợp với các môn học như Tiếng Việt, Âm nhạc và phát huy trí tuệ ngôn ngữ và âm nhạc của HS. Bước 4: Củng cố
  10. - HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em rút ra được điều gì? (Gợi ý: Các con vật đều có ba bộ phận chính là đầu, mình và cơ quan di chuyển). Theo em, con vật khác với cây xanh ở điểm nào? - Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về các bộ phận của các con vật khác có ở xung quanh nhà, trường và địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm / lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân. ĐÁNH GIÁ GV có thể sử dụng câu 2 của Bài 11 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học tập của HS. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu, ngày 03 tháng 02 năm 2023 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 CON VẬT QUANH EM (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Về nhận thức khoa học: - Nêu được một số lợi ích và tác hại của một số con vật đối với con người. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Có tình yêu và ý thức bảo vệ loài vật. *Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: - Phân biệt được một số con vật có ích và con vật có hại. - Phát triển ngôn ngữ, thuyết trình, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình ảnh trong SGK. - Hình ảnh các con vật điển hình có ở địa phương do GV và HS chuẩn bị. - Bài hát, bài thơ, câu chuyện về các con vật. - Bảng phụ / giấy A4, giấy A2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Mở đầu: Hoạt động chung cả lớp: Lợi ích và tác hại của con vật đối với con người KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 5: Tìm hiểu lợi ích của một số con vật đối với con người và động vật * Mục tiêu - Nêu được một số lợi ích và tác hại của một số con vật đối với con người. Có tình yêu và ý thức bảo vệ loài vật.
  11. * Cách tiến hành Bước 1: Tổ chức làm việc theo cặp - Yêu cầu HS quan sát các hình trang 78, 79 (SGK). - GV hướng dẫn từng cặp HS giới thiệu cho nhau nghe về lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với đời sống con người có trong các hình ở SGK. Lưu ý: GV cần khuyến khích HS khai thác được càng nhiều lợi ích hoặc tác hại càng tốt, phát huy sự hiểu biết và sáng tạo của HS và có thể gợi ý HS cách phòng tránh, tiêu diệt một số loài vật có hại. Dưới đây là một số gợi ý các hình ở trang 78, 79 (SGK). + Hình 1: Con gà cung cấp trứng, thịt cho con người. Trứng gà được chế biến ra nhiều món ăn ngon, bổ dưỡng như: trứng ốp - lết, ca - ra - men,... + Hình 2: Con bỏ cung cấp sữa, pho - mat, thịt,... + Hình 3: Con mèo bắt chuột, làm bạn thân thiết của con người,... + Hình 4: Con chuột mang nhiều mầm bệnh lây truyền nhiễm như: dịch hạch, sốt... Ngoài ra, do có hai răng nanh luôn mọc dài ra nên chuột hay cằn các đồ vật, đặc biệt là cắn dây điện có thể gây điện giật, hoả hoạn có thể gây chết người. + Hình 5: Ngoài cung cấp sữa, ở các vùng miền núi và nông thôn, bỏ còn dùng để chuyên chở hàng hóa kéo cày kéo bừa. + Hình 6: Con ong giúp thụ phân cho cây, tiêu diệt một số loài sâu bệnh cho cây trồng, hút mật hoa làm mật, mật ong rất bổ dưỡng cho sức khoẻ con người. Tuy nhiên, nếu để ong đốt thì sẽ rất đau, buốt, + Hình 7: Con ruồi đậu vào phế thải, ăn thức ăn của người. Vì vậy, ruổi là nguyên nhân mang và phát tán nhiều mầm bệnh khác nhau như tiêu chảy, nhiễm trùng da và mắt. + Hình 8: Con gián sống ở những nơi ẩm thấp, bẩn thỉu, ăn các chất thải và khi chúng bò vào thức ăn, tủ bát,... chúng sẽ là vật trung gian truyền bệnh cho con người như tiêu chảy, kiết lị,... + Hình 9: Con chim sâu hay còn gọi là chim chích bông rất nhỏ bé nhưng là trợ thủ đắc lực bắt sâu giúp các bác nông dân. Ngoài ra, chim sâu còn có tiếng hót rất hay. + Hình 10: Con muỗi hút máu người gây ngứa ngáy, khó chịu. Đặc biệt muỗi Anophen truyền bệnh sốt rét rất nguy hiểm đối với con người. - GV tổ chức chia nhóm, một nhóm tóm tắt vào bảng hoặc giấy A2 về lợi ích của các con vật bằng sơ đồ hoặc vẽ hình,... Tương tự như vậy, nhóm khác tóm tắt về tác hại của các con vật. Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm Từng cặp chia sẻ với các bạn trong nhóm sản phẩm của cặp mình. - Các nhóm HS treo sản phẩm trên bảng và chia sẻ trước lớp (nếu có thời gian).
  12. Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp - Cử đại diện HS giới thiệu về sản phẩm của nhóm về lợi ích hoặc tác hại của các con vật đối với con người. Cử một số HS đặt câu hỏi và nhận xét phần giới thiệu của các bạn, 112 * Mục tiêu LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG Hoạt động 6: Trò chơi “Đó là con gì? ” * Mục tiêu - Phân biệt được một số con vật có ích và con vật có hại. - Phát triển ngôn ngữ, thuyết trình, * Cách tiến hành Bước 1: Chia nhóm GV chia lớp thành nhóm, mỗi nhóm 4 - 6 HS. - Một bạn được chọn đặt câu hỏi về đặc điểm của con vật (ví dụ: Con vật di chuyển bằng gì? - Các bạn trong nhóm dựa vào hình đang có để trả lời. Cuối cùng, dựa trên các đặc điểm của con vật, bạn được chọn sẽ nêu được tên con vật đó. Cứ như vậy, lần lượt từng bạn lên đặt câu hỏi và các bạn khác trả lời. Bước 2: Hoạt động cả lớp GV chọn mỗi nhóm một cặp điển hình, có nhiều ý tưởng sáng tạo lên trình bày trước lớp, các bạn khác nhận xét, đánh giá và bổ sung. Tuỳ sự sáng tạo và điều kiện mà GV có thể có những cách khen thưởng thích hợp cho HS. Bước 3: Củng cố - HS nêu ngắn gọn: Sau phần học này, em đã học được gì? Gợi ý: Con vật cung cấp thức ăn, vận chuyển hàng hoá, kéo cày, kéo bừa, trông nhà,... cho con người. Có loài vật có thể gây hại cho con người: làm vật trung gian truyền bệnh như: muỗi có thể truyền bệnh sốt xuất huyết,... - Yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu về lợi ích và tác hại của một số loài vật có ở xung quanh nhà ở, trường và địa phương hoặc qua sách báo, Internet và chia sẻ với các bạn trong nhóm / lớp. Em có thể nhờ sự trợ giúp của người thân. IV. ĐÁNH GIÁ GV có thể sử dụng câu 4, câu 5 của Bài 11 (VBT) để đánh giá nhanh kết quả học tập của HS, V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................