Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_khoa_hoc_4_tuan_29_na.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4 - Tuần 29 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
- TUẦN 29 Thứ hai, ngày 04 tháng 04 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 21: BẦU TRỜI BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày và ban đêm. - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm; bầu trời ban đêm vào các ngày khác nhau (nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng vào các ngày khác nhau). - Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất (sưởi ấm và chiếu sáng). - Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được về bầu trời ban ngày và ban đêm khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế. - Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình ở bài 20 trong SGK. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. - Một số tranh ảnh hoặc video clip về bầu trời ban ngày và ban đêm (trình bày chung cả lớp) III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho cả lớp hát “Cháu vẽ ông Mặt Trời” - Hát - GV hỏi: chúng ta thấy Mặt Trời vào khi nào ? - Trả lời - GV dẫn dắt vào bài mới “Bầu trời ban ngày và ban - Lắng nghe, nhắc lại tên bài. đêm” 2. Các hoạt động chủ yếu: 2.1. Khám phá kiến thức mới: HĐ1: Tìm hiểu về bầu trời ban ngày: * Mục tiêu: - Kế ra những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày. - Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất (sưởi ấm và chiếu sáng). * Cách tiến hành: - Cho HS quan sát hình 1- SGK.trang 130, thảo luận - HS quan sát, thảo luận, trả lời: nhóm đôi, trả lời câu hỏi: Vào ban ngày, có thể nhìn thấy + Vào ban ngày, em nhìn thấy gì trên bầu trời ? mây, Mặt trời, chim bay, ... GV mở rộng: Lúc Mặt Trời mọc và lặn được gọi là gì Bình minh và hoàng hôn. ?
- GV cho HS xem một số hình ảnh về bầu trời ban ngày (bầu trời lúc bình minh, hoàng hôn, khói trên bầu trời, ... ) GV giúp HS biết những gì trên bầu trời là tự nhiên , những gì là do con người tạo ra ( ví dụ máy bay , + HS có thể trả lời : Mặt Trời . diểu , khói từ nhà máy bốc lên , ... ) . - GV nêu câu hỏi : Vật nào đã chiếu sáng Trái Đất , + HS có thể nêu được giúp bạn ngày chúng ta nhìn thấy được mọi vật ? - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : Con Người lớn đang phơi thóc , phơi người đã sử dụng ánh sáng và sức nóng của Mặt Trời quần áo nhờ Mặt Trời làm khô . để làm gì ? + HS kết hợp với quan sát thực tế + GV có thể nêu câu hỏi gợi ý cho HS qua quan sát kể thêm một số hoạt động chúng hình 1 trang 130 ( SGK ) : ta thường làm vào ban ngày . Người lớn trong hình đang làm gì ? Nhằm mục đích + Các em có thể nếu các hoạt gì ? động như học tập , vui chơi , đi lại Bạn nhỏ trong hình đang làm gì ? Nhờ vật nào chiếu , xây dựng , đánh bắt cá , ... sáng giúp bạn nhỏ đọc được sách ? - Cho HS làm cầu 1 Bài 20 ( VBT ) . Hoạt động 2 : Tìm hiểu về bầu trời ban đêm * Mục tiêu - Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban - Một số HS trả lời trước lớp . đêm - Biết cách quan sát , đặt câu hỏi và mô tả , nhận xét được về bầu trời ban đêm So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm , qua . khi quan sát tranh ảnh , video. * Cách tiến hành - Thảo luận, một số nhóm báo - Cho HS làm việc theo nhóm đôi , quan sát hình 2 cáo kết quả trang 131 ( SGK ) và trao đổi : Hình vẽ thể hiện ban + HS có thể nếu được cần được ngày hay ban đêm ? Em nhìn thấy những gì trên bầu chiếu sáng bằng đèn điện , nến , trời và cảnh vật xung quanh ? Hình 2 có gì khác so đèn pin , ... với hình 1 ? + Vào hôm trăng sáng , ánh sáng GV có thể hỏi các em về lí do mà theo các em dẫn phản chiếu từ Mặt Trăng cũng tới sự khác nhau giữa hình 2 và hình 1 . giúp nhìn thấy các vật . - YC HS thảo luận nhóm , trao đổi về những gì các em thường thấy trên bầu trời vào ban đêm .
- - GV có thể hỏi thêm : Ban đêm , cần làm gì để có thể nhìn thấy các vật xung quanh ? - GV cho các em tự đọc phần kiến thức chủ yếu ở trang 131 ( SGK ) . - HS dựa vào kinh nghiệm và các Hoạt động 3 : Thảo luận về bầu trời đêm vào các hình ở trang 132 ( SGK ) để trả lời ngày khác nhau , các em có thể nêu : bầu trời vào * Mục tiêu các đêm khác nhau có thể khác - So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban đêm nhau . Ví dụ có hôm nhìn thấy sao vào các ngày khác nhau ( nhìn thấy hay không nhìn , có hôm không , nhìn thấy Mặt thấy Mặt Trăng và các vì sao ) . Trăng cũng khác nhau ( khuyết , * Cách tiến hành tròn , ... ) . - GV cho HS làm việc theo nhóm đối quan sát hình và nhận xét bầu trời ban đêm trong các hình ; sau đó thảo luận câu hỏi : Bầu trời vào các đêm khác nhau có khác nhau không ? Bạn thích bầu trời đêm như thế nào nhất ? - GV yêu cầu một số HS trả lời trước lớp, nhận xét 3. Vận dụng: - Cho HS làm việc theo nhóm đôi , tự đánh giá và - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi trao đổi với bạn : cùng bạn + Điều em học được về bầu trời ban ngày và ban đêm , em thích điều gì nhất ? + Em muốn quan sát , tìm hiểu thêm gì về bầu trời ban ngày, ban đêm ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 06 tháng 04 năm 2022 Đạo đức:
- Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 15: PHÒNG TRÁNH KHI BỊ ĐIỆN GIẬT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS xác định được một số cách để phòng tránh bị điện giật điện giật . - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị điện giật . - HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp để tránh bị điện giật . - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Đạo đức 1. - Tranh ảnh, video clip về một số đồ dùng có sử dụng điện và một số hành vi không an toàn, có thể bị điện giật. - Một số đồ dùng để chơi đóng vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG • Chơi trò chơi Điện giật, điện giật Hoạt động 1: Thảo luận cách phòng tránh bị điện giật • Mục tiêu: HS xác định được một số cách để phòng tránh bị điện giật . • Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm , xác định cách để - HS thảo luận nhóm theo phòng tránh bị điện giật . nhiệm vụ được giao. - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến . - HS trình bày ý kiến. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét. - GV kết luận : Để phòng tránh bị điện giật em cần cẩn - HS lắng nghe. thận : + Không thò ngón tay , chọc que kim loại vào ổ điện . + Không nghịch đồ điện khi đang được cắm điện . + Không đi chân đất , dùng tay ướt , đứng ở chỗ ẩm ướt để cắm phích cắm vào ổ điện hoặc để bật công tắc , cầu dao điện . + Không dùng que để khều , lấy đồ vật bị mắc trên dây điện . + Không đến gần tủ điện , leo trèo cột điện . + . - GV gọi HS đọc lại. - HS đọc. 3. LUYỆN TẬP Hoạt động 2: Xử lí tình huống • Mục tiêu
- - HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp để tránh bị điện giật . - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề . • Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm để tìm - HS làm việc nhóm theo sự cách ứng xử phù hợp trong các tình huống ở mục a SGK phân công của GV Đạo đức 1 , trang 75 , 76 . - GV gọi các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả và giải thích lí do. - GV gọi HS các nhóm khác nhận xét bổ sung. - HS nhận xét bổ sung - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV tổng kết các ý kiến và kết luận : - HS lắng nghe. 3. VẬN DỤNG Vận dụng sau giờ học : Hướng dẫn HS : - Nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số thiết bị điện trong gia đình . - Nhắc bố mẹ kiểm tra các ổ điện và các thiết bị điện trong nhà để kịp thời thay thế hoặc gia cố lại cho an toàn . - Thực hiện: Không thò tay, chọc que vào ổ điện , không nghịch dây điện , không lại gần bốt điện, tủ điện , trèo lên cột điện . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tự nhiên & xã hội: Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 22: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hệ thống được những kiến thức đã học về Chủ đề Trái đất và bầu trời. Trình bày được tên các mùa, đặc điểm của từng mùa và trang phục phù hợp. Hiểu được tại sao phải lựa chọn trang phục phù hợp với mỗi mùa, đặc biệt là thời điểm giao mùa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình trong SGK. Các bộ thẻ chữ/thẻ hình để hoạt động nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1
- I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Trái đất và bầu trời (Tiết 1). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động1: Giới thiệu về các mùa và một số hiện tượng thiên tai a. Mục tiêu: Hệ thống lại những kiến thức đã học về các mùa và cách lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS chia theo nhóm chẵn, lẻ. - GV chia HS thành 6 nhóm: Nhóm chẵn làm tổng kết phần các mùa trong năm, nhóm lẻ làm phần các hiện tượng thiên tai. - HS thảo luận nhóm và điền câu trả lời - GV yêu cầu mỗi nhóm thực hiện theo mẫu bảng theo yêu cầu. và sơ đồ gợi ý ở trang 125 SGK. - HS trình bày: + Nhóm chẵn: Tên Đặc điểm Trang phục mùa Xuân Se lạnh, mưa Áo len, áo phùn khoác, áp gió Bước 2: Làm việc cả lớp Hè Nóng, nắng, Áo cộc, quần - GV mời HS mỗi nhóm cử đại diện lên trình bày, có mưa rào cộc, áo chống HS nhóm khác nhận xét. nắng, ô, mũ, - GV chọn hai kết quả tốt nhất của hai nhóm để kính râm tổng kết về các mùa và những hiện tượng thiên tai. Thu Mát mẻ, se Áo khoác Hoạt động 2: Đóng vai xử li tình huống lạnh mỏng, áo dài a. Mục tiêu: Thực hành, vận dụng kiến thức về tay việc nên làm và không nên làm nhằm ứng phó, Đông Giá lạnh Áo dày, áo giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào xử lí tình huống. khoác to, áo b. Cách tiến hành: len, khăn len, Bước 1: Làm việc nhóm tất - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Nhóm lẻ: Lũ lụt
- + Nhóm lẻ: Từng cá nhân đọc tình huống 1 ở trang ▪B 126 SGK, nhóm thảo luận tìm cách xử lí tình huống iểu hiện: nước nhiều, gây ngập và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. lụt + Nhóm chẵn: Từng cá nhân đọc tình huống 2 ở ▪R ủi ro thiên tai: sập nhà, đuối nước nguy hiểm đến tính mạng ▪C ách ứng phó: Đắp đê phòng lũ. - HS lắng nghe, thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ. trang 126 SGK, nhóm thảo luận tìm cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí của nhóm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện nhóm lẻ và nhóm chẵn lên bảng đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống. - HS khác/GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lí tình huống của từng nhóm. - HS trình bày: + Nhóm lẻ: Em sẽ nói mẹ chuẩn bị III. Vận dụng lương thực và cùng bố kiểm tra lại nhà Về nhà kể việc nên làm và không nên làm nhằm của xem chắc chắn chưa và cắt tỉa các ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai cho người thân cành cây lớn gần nhà. nghe, biết cách phòng tránh, chuẩn bị ý kiến trang + Nhóm chẵn: Em sẽ khuyên bạn không phục theo mùa nên lại đó xem vì như vậy có thể sẽ bị điện giật, rất nguy hiểm đến tính mạng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 8 tháng 04 năm 2022
- Khoa học Lớp 4A, Buổi chiều: Tiết 4 BÀI 62: ĐỘNG VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG? BÀI 63. ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của động vật như: nước, thức ăn, không khí, ánh sáng. - Biết các loài vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau - Phân loại và kể tên các động vật ăn thực vật, các động vật thịt, sâu bọ,...và các động vật ăn tạp - HS có ý thức chăm sóc và bảo vệ các loài vật nuôi * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh - HS: Giấy khổ to và bút dạ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ đơn giản và + Bạn hãy lên bảng vẽ và trình bày sơ đồ sự trình bày trên sơ đồ. trao đổi khí ở thực vật? + Bạn hãy lên bảng vẽ và trình bày sơ đồ sự trao đổi thức ăn ở thực vật. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Quan sát, so sánh và phán đoán các khả năng xảy ra với động vật khi được nuôi trong những điều kiện khác nhau. - HS nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của động vật như: nước, thức ăn, không khí, ánh sáng. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: 1. Động vật cần gì để Nhóm 4 – Lớp sống? - Tổ chức cho HS tiến hành miêu tả, phân - HS quan sát 5 con chuột sau đó điền vào tích thí nghiệm theo nhóm 4. phiếu thảo luận. PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM Nhóm:............ Bài: Động vật cần gì để sống ? Chuột sống ở hộp số Điều kiện được cung cấp Điều kiện còn thiếu 1 Ánh sáng, nước, không khí Thức ăn 2 Ánh sáng, không khí, thức ăn Nước 3 Ánh sáng, nước, không khí, thức ăn 4 Ánh sáng, nước, thức ăn Không khí 5 Nước, không khí, thức ăn Ánh sáng
- - Yêu cầu: quan sát 5 con chuột trong thí nghiệm và trả lời câu hỏi: + Mỗi con chuột được sống trong những + Cùng nuôi thời gian như nhau, trong một điều kiện nào? chiếc hộp giống nhau. + Mỗi con chuột này chưa đuợc cung + Con chuột số 1 thiếu thức ăn vì trong hộp cấp điều kiện nào? của nó chỉ có bát nước. - GV đi giúp đỡ từng nhóm. + Con chuột số 2 thiếu nước uống vì trong - Gọi HS trình bày yêu cầu mỗi nhóm chỉ hộp của nó chỉ có đĩa thức ăn. nói về 1 hình, các nhóm khác bổ sung. + Con chuột số 4 thiếu không khí để thở vì GV kẻ bảng thành cột và ghi nhanh lên nắp hộp của nó được bịt kín, không khí bảng. không thể chui vào được. + Con chuột số 5 thiếu ánh sáng vì chiếc hộp nuôi nó được đặt trong góc tối. + Con chuột nào được cung cấp đủ các + Chỉ có con chuột trong hộp số 3 đã được điều kiện để sống và phát triển cung cấp đầy đủ các điều kiện sống. - GV: Thí nghiệm các em đang phân tích giúp ta biết động vật cần gì để sống. - Lắng nghe. Các con chuột trong hộp số 1, 2, 4, 5 gọi là con vật thực nghiệm, mỗi con vật đều lần lượt được cung cấp thiếu một yếu tố. Riêng con chuột trong hộp số 3 là con đối chứng, con này phải đảm bảo được cung cấp tất cả mọi điều kiện cần để cho nó sống thì thí nghiệm mới cho kết quả đúng. Vậy với những điều kiện nào thì động vật sống và phát triển bình thường? Thiếu một trong các điều kiện cần thì nó sẽ ra sao? Chúng ta cùng phân tích để biết. Hoạt động 2: Thức ăn của động vật: + Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là lá
- + Mỗi thành viên trong nhóm hãy nói cây. nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và + Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá loại thức ăn của nó. mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, cám, + Sau đó cả nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã sưu tầm được + Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của thành các nhóm theo thức ăn của chúng các loài động vật khác. theo các nhóm + Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, + Nhóm ăn cỏ, lá cây. thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, + Nhóm ăn thịt. sâu bọ, + Nhóm ăn hạt. + Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó là + Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ. sâu, côn trùng, + Nhóm ăn tạp. + Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, - Nhận xét, khen ngợi các nhóm sưu tầm + Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, được nhiều tranh, ảnh về động vật, phân các con vật khác. loại động vật theo nhóm thức ăn đúng, + Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt các trình bày đẹp mắt, nói rõ ràng, dễ hiểu. loài vật khác, các loài cá, ... - GV chốt + GDBVMT: Thức ăn của + Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ. động vật rất đa dạng và mỗi loài động + Người ta gọi một số loài là động vật ăn vật có nhu cầu về thức ăn khác nhau. tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại Có loài ăn thực vật nhưng lại là thức ăn cả động vật lẫn thực vật của loài động vật khác. Mối quan hệ giữa các loài giúp hình thành nên hệ sinh thái cân bằng - Yêu cầu: Hãy nói tên, loại thức ăn của từng con vật trong các hình minh họa trong SGK. - Thực hành chăn nuôi với đủ các điều kiện 3. Hoạt động vận dụng sống của động vật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................

