Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

doc 9 trang tulinh 11/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_khoa_hoc_4_tuan_24_na.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 24 Thứ hai, ngày 28 tháng 02 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 18: VẬN ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về nhận thức khoa học: - Xác định được các hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được sự cần thiết phải vận động và nghỉ ngơi hằng ngày. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Quan sát các hình ảnh để tìm ra những hoạt động nào nên thực hiện thường xuyên và những hoạt động nào nên hạn chế. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao bì đựng thức ăn. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học. - Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học. * Nội dung: Múa hát * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp * Cách tiến hành: - GV trình bày: Hằng ngày, vào giữa buổi HS có thể đưa ra các ý kiến như sau: giờ học chúng ta có giờ gì? Chuyển từ tiết này ra chơi, nghỉ tiết 5 phút, sang tiết khác, chúng ta được nghỉ 5 phút và ngay trong một tiết học, nhiều lúc chúng ta cũng có những trò chơi giữa giờ. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu sự cần thiết của vận động và nghỉ ngơi đối
  2. với sức khoẻ. 2. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận về các hoạt động vận động và nghỉ ngơi * Mục tiêu: - Nêu được tên một số hoạt động, nghỉ ngơi và tác dụng của hoạt động đó. - Liên hệ thực tế. * Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. * Cách tiến hành: GV mời HS quan sát hình trang 112, 113 Các nhóm trao đổi trong vòng 1 phút (SGK), và trả lời các câu hỏi: - Đại diện một số cặp chi và nói tên hoạt + Các bạn trong hình đang làm gì? động được vẽ trong từng hình ở trang + Việc làm đó có tác dụng gì? 112, 113 (SGK) và nói tác dụng của hoạt động đó (xem đáp án ở Phụ lục 1) Trong số những hoạt động các em vừa - GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: nêu, hoạt động nào đòi hỏi cơ thể vận (xem gợi ý đáp án Phụ lục 2). động, di chuyển và hoạt động nào không - Tiếp theo, một số HS xung phong trả đòi hỏi sự vận động của cơ thể. lời câu hỏi trang 113 trong SGK. Kết thúc hoạt động 1, GV chuyển ý sang hoạt động 2: Hằng đêm chúng ta đều đi ngủ. Ngủ là một trong những cách nghỉ ngơi cần thiết đối với mỗi người. Hoạt động 2: Thảo luận về những việc nên làm và không nên làm để có giấc ngủ tốt * Mục tiêu: - Nhận biết được ngủ là cách nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Nêu được những việc nên và không nên làm trước khi đi ngủ để có giấc, ngủ tốt. * Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. * Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút Đại diện các cặp trình bày kết quả thảo + Bạn thường đi ngủ lúc mấy giờ? luận, các bạn khác bổ sung. GV chốt lại + Chúng ta có nên thức khuya không? Vì những ý chỉnh. sao? + Theo bạn, vào buổi tối trước khi đi ngủ chúng ta nên làm gì và không nên làm gì? Mời đại diện nhóm trả lời Kết thúc hoạt động này, HS đọc mục “Em có biết? trang 114 (SGK). GV yêu cầu một số HS nhắc lại tầm quan trọng của giấc ngủ. 3. LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
  3. Hoạt động 3: Liên hệ về việc thực hiện các hoạt động vận động và nghỉ ngơi của bản thân * Mục tiêu: Liên hệ đến những hoạt động hằng ngày của bản thân và đưa ra được hoạt động nào cần dành nhiều thời gian để cơ thể khoẻ mạnh. * Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. * Cách tiến hành: Dựa vào việc quan sát hình ở trang 115 Đại diện một số cặp trình bày trước lớp (SGK), làm việc theo nhóm đôi trong 2 HS hỏi và trả lời với bạn về những việc phút, một bạn hỏi một bạn trả lời. các em nên làm thường xuyên và những việc các em nên hạn chế thực hiện. Đồng thời, liên hệ xem các em cần thay đổi thời gian vận động, nghỉ ngơi của mình như thế nào. Ví dụ: Em cần hạn chế thời gian xem ti vi hoặc em cần tăng thêm thời gian làm việc nhà, ... Kết thúc bài học, HS đọc và ghi nhớ kiến thức chủ yếu ở trang 115 (SGK). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 02 tháng 03 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 20: MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai thường gặp. Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra. Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được những hiện tượng thiên tai khi quan sát tranh, ảnh, video hoặc quan sát thực tế. Đưa ra một số ví dụ về thiệt hại tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình trong SGK. Một số tranh ảnh hoặc video clip về hiện tượng thiên tai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
  4. từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 116 SGK và - HS trả lời: Mọi người đang dọn dẹp trả lời câu hỏi: Hãy nói về các việc làm trong hình? sân trường và lau dọn lớp học. Vì vừa Vì sao phải làm vậy? xảy ra trận lũ lớn nên sân trường và lớp học đang bị ngập úng và bùn lầy. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa được quan sát bức tranh giáo viên và học sinh đang dọn dẹp sau lụt để vệ sinh trường lớp, vậy các em có nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai thường gặp và nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra không? Chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề này trong bài học ngày hôm nay – Bài 20: Một số hiện tượng thiên tai. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát và mô tả một số hiện tượng thiên tai a. Mục tiêu:Biết cách quan sát, đặt câu hỏi, mô tả và nhận xét được về hiện tượng thiên tai khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế. - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS: + Quan sát các hình trang 116 và 117 SGK, mô tả hiện tượng thiên tai trong các hình, nói với bạn về điều em quan sát được. + Ngoài các hiện tượng thiên tai nói trên, em còn biết hiện tượng thiên tai nào khác? Hãy mô tả ngắn gọn về hiện tượng thiên tai này. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả trước lóp. - GV nhận xét, - HS trình bày: đánh giá. + Hiện tượng thiên tai trong mỗi hình: Hoạt động 2: Lũ lụt, lũ quét, bão, hạn hán, giông. Thực hành thu
  5. thập và trình bày thông tin về thiệt hại do thiên + Mô tả về hiện tượng thiên tai khác tai gây ra cháy rừng mà em biết: cháy rừng ở mức a. Mục tiêu: Nêu được một số thiệt hại về tính độ nghiêm trọng, do nắng nóng kéo dài mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra. và các sự cố khác cần là một dạng thiên b. Cách tiến hành: tai đặc thù. Do tác động bất lợi của thời Bước 1: Làm việc nhóm tiết, trong đó có sự cố, nắng nóng, hạn - GV yêu cầu HS: hán kéo dài nguy cơ cháy rừng luôn ở + Đọc và làm thực hành mức độ cao, xảy ra trên diện rộng và theo chỉ dẫn SGK trang đồng thời ở nhiều tỉnh/thành phố. 118. - HS đọc, thực hành, thảo luận theo + Trình bày sản phẩm nhóm. của mình trong nhóm. GV hướng dẫn HS trình bày - HS trình bày: theo loại thiên tai. + Lũ lụt là hiện tượng nước trong sông, Bước 2: Làm việc cả lớp hồ tràn ngập một vùng đất. Lụt cũng có - GV mời đại diện các nhóm báo cáo trước lớp về thể dùng để chỉ trường hợp ngập do thủy kết quả thu được. triều, nước biển dâng do bão. Lụt có thể - GV hướng dẫn các nhóm nêu câu hỏi để làm rõ xuất hiện khi nước trong sông, hồ tràn thêm các thông tin mà nhóm bạn trình bày; khuyến qua đê hoặc gây vỡ đê làm cho nước khích các em bổ sung thêm các thông tin về thiêtk tràn vào các vùng đất được đê bảo vệ. hại do thiên tai gây ra ở địa phương. + Có thể giảm thiệt hai do lũ bằng cách di dời dân cư xa sông, tuy nhiên các hoạt động kinh tế, dân sinh thường gắn liền với sông. 3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Đưa ra một số ví dụ về thiệt hại tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra cho người thân nghe và phòng tránh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 04 tháng 03 năm 2022 Khoa học Lớp 4A, Buổi chiều: Tiết 4 BÀI 53. CÁC NGUỒN NHIỆT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
  6. - Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong, - Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... * KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt - Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường - Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình huống đặt ra) - Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt * BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên * TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau: Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra khi Cách phòng tránh sử dụng nguồn nhiệt - HS: Hộp diêm, nến, bàn là. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của Trò chơi: Hộp quà bí mật GV + Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt ? + Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện bằng nhôm, động,... + Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách nhiệt,? + Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước nhựa,... + Bạn hãy nêu ứng dụng của chúng trong + Nồi xoong làm từ chất dẫn nhiệt tốt để cuộc sống? nấu chín nhanh hơn, quai nồi làm từ chất dẫn nhiệt kém để bảo đảm an toàn khi bắc nồi. - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: (30p) * Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
  7. HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của chúng Nhóm 4 – Lớp - Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các câu hỏi sau: + Em biết những vật nào là nguồn tỏa nhiệt Đáp án cho các vật xung quanh? + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật sưởi ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần áo, nước biển bốc hơi nhanh để tạo thành muối, + Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta nấu + Em biết gì về vai trò của từng nguồn nhiệt chín thức ăn, đun sôi nước, ấy? + Lò sưởi điện làm cho không khí nóng lên vào mùa đông, giúp con người sưởi ấm, + Các nguồn nhiệt thường dùng để làm gì? + Bàn là điện: giúp ta là khô quần áo, + Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà, lợn vào mùa đông, + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn có + Các nguồn nhiệt dùng vào việc: đun nguồn nhiệt nữa không? nấu, sấy khô, sưởi ấm, + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì - GV bổ sung: Khí Biôga (khí sinh học) là ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không còn một loại khí đốt, được tạo thành bởi cành nguồn nhiệt nữa. cây, rơm rạ, phân, được ủ kín trong bể, thông qua quá trình lên men. Khí Biôga là - Lắng nghe. nguồn năng lượng mới, hiện nay đang được khuyến khích sử dụng rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách để bảo vệ môi trường. - Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời, bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có vai trò to lớn với cuộc sống HĐ2: Cách phòng tránh những rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt + Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt nào? Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp + Em còn biết những nguồn nhiệt nào khác? - Cho HS hoạt động nhóm 2 HS. + Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện, bếp - Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy hiểm điện, bếp than, bếp ga, bếp củi, máy sấy và cách phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử tóc, lò sưởi điện... dụng các nguồn nhiệt + Lò nung gạch, lò nung đồ gốm
  8. Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng nguồn nhiệt - Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi Cách phòng tránh câu trả lời vào phiếu. - Bị cảm nắng –(Đội mũ, đeo kính khi ra đường. Không nên chơi ở chỗ quá nắng vào buổi trưa) - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ phiếu - Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả nhiệt: và đọc kết quả thảo luận của nhóm bàn là, bếp than, bếp củi, - (Không nên mình. Các nhóm khác bổ sung. chơi đùa gần: bàn là, bếp than, bếp điện đang - 2 HS đọc lại phiếu. sử dụng) - Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt- (Dùng lót tay khi bê nồi, xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt) - HS lắng nghe - Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp củi * Liên hệ: + Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt? + Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt tỏa ra xung quanh một nhiệt lượng lớn. Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi. Xoong, + Tại sao không nên vừa là quần áo vừa làm nồi làm bằng kim loại, dẫn nhiệt rất tốt. việc khác? Lót tay là vật cách nhiệt, nên khi dùng lót tay để bê nồi, xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm đổ nồi, xoong bị HĐ3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng bỏng, hỏng đồ dùng. nguồn nhiệt: + Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy - GV nêu hoạt động: Trong các nguồn nhiệt không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất mạnh. chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô tận. Người Nếu vừa là quần áo vừa làm việc khác ta có thể đun theo kiểu lò Mặt Trời. Còn các rất dễ bị cháy quần áo, cháy những đồ nguồn nhiệt khác đều bị cạn kiệt. Do vậy, các vật xung quanh nơi là. em và gia đình đã làm gì để tiết kiệm các Cá nhân – Lớp nguồn nhiệt. Các em cùng trao đổi để mọi * Các biện pháp để thực hiện tiết kiệm người học tập. khi sử dụng nguồn nhiệt: - Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia + Tắt bếp điện khi không dùng. đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt + Không để lửa quá to khi đun bếp.
  9. + Đậy kín phích nước để giữ cho nước nóng lâu hơn. + Theo dõi khi đun nước, không để nước sôi cạn ấm. + Cời rỗng bếp khi đun để không khí lùa 3. HĐ vận dụng vào làm cho lửa cháy to, đều mà không cần thiết cho nhiều than hay củi. + Không đun thức ăn quá lâu. + Không bật lò sưởi khi không cần thiết. - Thực hành tiết kiệm năng lượng chất đốt tại gia đình (ga, củi,...) - Tìm hiểu về quy trình tạo khí bi-ô-ga IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................