Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_khoa_hoc_4_tuan_22_na.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4 - Tuần 22 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
- TUẦN 22 Thứ hai, ngày 14 tháng 02 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 17: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đạt được * Về nhận thức khoa học: Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh Quan sát, so sánh một số hình ảnh, mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn, đồ uống để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tự nhận xét được thói quen ăn uống của bản thân. - Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn vệ sinh khi ăn uống. - Chăm chỉ: Trẻ có thói quen cho bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao bì đựng thức ăn. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. KHỞI ĐỘNG: * Mục tiêu - Tạo hứng thú cho HS khi bước vào môn học. - Giới thiệu cho HS về chủ đề, bài học. * Nội dung: Múa hát * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp * Cách tiến hành: - GV mời HS cùng thảo luận về lời con HS có thể đưa ra các ý kiến như sau: để ong ở trang 108: “Tất cả chúng ta đều chóng lớn, để vui chơi, để có sức khoẻ, cần ăn sống hằng ngày. Vì sao?” để học tập, ... 2. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
- 1. Những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh và an toàn Hoạt động 1: Tìm hiểu về những thức ăn đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh Mục tiêu: - Nêu được tên một số thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: GV mời HS quan sát hình trang 109 - Đại diện một số nhóm chỉ vào hình vẽ (SGK) và trả lời các câu hỏi: và nói tên những thức ăn, đồ uống cần Hãy nói tên những thức ăn, đồ uống: được sử dụng để cơ thể khoẻ mạnh và + Cần ăn, uống để cơ thể khoẻ mạnh. những thức ăn đồ uống không nên sử + Nếu ăn, uống thường xuyên sẽ không dụng thường xuyên. tốt cho sức khoẻ. - Tiếp theo, cả lớp phát biểu bổ sung thêm tên các thức ăn, đồ uống khác giúp cơ thể khoẻ mạnh. Hoạt động 2: Tìm hiểu về những thức ăn, đồ uống không an toàn với cơ thể Mục tiêu: Xác định được những loại thức ăn không an toàn đối với cơ thể cần loại bỏ. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: GV cho HS thảo luận nhóm trong 2 phút HS quan sát các hình vẽ ở cuối trang quan sát hình 109 (SGK) và thảo luận: Điều gì sẽ xảy ra nếu em ăn những thức ăn là bánh mì bị mốc, cam bị thối, bánh đã hết hạn sử dụng? Gợi ý: Em có thể bị đau bụng bị tiêu Mời đại diện nhóm trả lời chảy bị ngộ độc ... Đại diện một vài nhóm lên trình bày kết quả thảo luận trước lớp. Các nhóm khác góp ý bổ sung. GV giúp HS nêu được: Đề cơ thể khoẻ mạnh và âm toàn, tuyệt đối không sử Kết thúc hoạt động này, GV giúp HS dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn nếu được: Đề cơ thể khoẻ mạnh và âm hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. toàn, tuyệt đối không sử dụng những thức ăn, đồ uống đã hết hạn hoặc ôi thiu hay đã bị mốc. Dự kiến tiêu chí đánh giá. Tiêu Mức độ chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Nội HS nêu lưu loát tên một HS nêu lưu loát tên một số HS nêu lưu loát
- dung số thức ăn, đồ uống giúp thức ăn, đồ uống giúp cơ tên một số thức ăn, cơ thể khoẻ mạnh, xác thể khoẻ mạnh, xác định đồ uống giúp cơ định nhưng loại thức ăn nhưng loại thức ăn không thể khoẻ mạnh, không an toàn đối với cơ an toàn đối với cơ thể cần xác định nhưng thể cần loại bỏ. Tích cực loại bỏ. Tích cực trao đổi, loại thức ăn không trao đổi, chia sẻ cùng các chia sẻ cùng các bạn khi an toàn đối với cơ bạn khi thảo luận nhóm. thảo luận nhóm thể cần loại bỏ. Biết giúp đỡ, hỗ trợ bạn Chưa tự giác hoàn chưa hiểu bài. Có khả thành nhiệm vụ cá năng điều hành, quản lý nhân và trao đổi, nhóm. chia sẻ cùng các bạn. 3. Vận dụng: Các em tập lựa chọn những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh, an toàn cho mỗi bữa ăn trong ngày của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 16 tháng 02 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 19: CÁC MÙA TRONG NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau. Biết được một số đặc điểm của các mùa trong năm, giới thiệu được các mùa nơi em sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Video clip bài hát về mùa. Một số hình ảnh về cảnh vật và các hoạt động thích ứng của con người với các mùa khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài Khúc ca - HS nghe, hát. bốn mùa. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe và hát theo ca khúc Khúc ca bốn mùa. Vậy có phải nước ta địa
- điểm nào cũng có bốn mùa không? Mỗi mùa có những đặc điểm gì? Chúng ta se cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 19: Các mùa trong năm. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mùa nơi bạn An sống a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát tranh, trình bày được sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết đặc trưng của hai mùa nơi bạn An sống. Nêu được tên và đặc điêm của hai mùa đó b. Cách tiến hành: - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2 trang 110 SGK để nhận xét sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết. - HS trả lời: Bước + Hình 1 cây cối xanh tốt, hình 2 cây cối 2: Làm khô cằn (thể hiện lá cây màu vàng úa). việc cả lớp + Hình 1 có mưa, hình 2 trời nắng. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả + Cây cối xanh tốt thể hiện có mưa làm việc trước lớp. nhiều ngày. Cây cối cằn khô thể hiện - HS khác nhận xét, bổ sung câu nhận xét của bạn. nắng nóng, mưa ít hoặc không có mưa Bước 3: Làm việc cả lớp trong nhiều ngày. - GV cho hai HS đọc lời giới thiệu của bạn An trước lớp và lời kết luân của con ong về đặc điêm của mùa mưa và mùa khô. - GV nhấn mạnh đặc điểm chung của cả hai mùa là đều nóng. Hoạt động 2: Các mùa nơi bạn Hà sống a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát các tranh, trình bày được về sự khác nhau về cảnh vật nơi và thời tiết của bốn mùa nơi bạn Hà sống. Kể được tên các mùa và nêu được đặc điểm của bốn mùa. b. Cách tiến hành: Bươc 1: Làm việc nhóm 4
- - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1 - 4 ở trang 111 SGK để nhận xét sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hãy nhận xét sự khác nhau về cây cối (màu sắc - HS trả lời: của lá, cành, hoa có - Sự khác nhau vê cây cối: trong mồi hình). + Hình 1: Trên cây có các búp lá mới + Hãy nhận xét về quần mọc (còn gọi là chồi non), cô gái cầm áo của mọi người trong cành hoa đào. mồi hình, từ đó suy ra + Hình 2: Cây cối xanh tốt, có hoa thời tiết trong mỗi hình. phượng. Bước 2: Làm việc cả lớp + Hình 3: Lá cây bị vàng, nhiều lá vàng - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả rụng trên đường. làm việc trước lớp. + Hình 4: Cây trụi lá. - GV yêu cầu HS khác bổ sung và nhận xét phần - Sự khác nhau về thời tiết: trình bày của các bạn. + Hình 1: Trời không có nắng, trời hoi Bước 3: Làm việc cả lớp lạnh (thể hiện qua người mặc áo khoác - GV cho hai HS từng người đọc lời giới thiệu của mỏng). bạn Hà trước lớp và lời kết luận của con ong về đặc + Hình 2: Trời nắng, nóng (thể hiện qua điểm của bốn mùa nơi bạn Hà đang sống. người mặc áo cộc tay). - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hình 3: Thời tiết hơi lạnh (người mặc + Nơi bạn Hà sống có mấy mùa, là những mùa áo khoác mỏng, áo dài tay). nào? + Hình 4: Trời rét (các bạn mặc áo + Hình nào ứng với mùa xuân, hè, thu, đông? Đặc khoác dày, đội mũ len). điểm của mỗi mùa là gì? - Nơi bạn Hà sống 4 mùa mùa xuân - GV đặt thêm câu hỏi để khai thác kiến thức thực tế (hình 1), hè (hình 2), thu (hình 3), đông về mùa của HS: (hình 4). + Các em có biết tết Nguyên đán vào mùa nào - Tết Nguyên đán vào mùa xuân. không? + Đi chơi Tết với gia đình, em thuờng + Đi chơi Tết với gia đình, em thuờng thấy thời tiết thấy thời tiết thường se se lạnh, có mưa thường như thế nào? Mưa xuân thường mưa to hay phùn. mưa nhỏ và có tên gọi là gì? - GV yêu cầu HS làm câu 4 của bài 19 vào Vở bài tập. -GV kêt luận: Ở Việt Nam, có nơi có hai mùa, có nơi có bốn mùa diễn ra trong năm. Mỗi mùa có những đặc điểm khác nhau về thời tiết. Do những đặc điểm này mà cảnh vật mỗi mùa khác nhau và
- con người có những hoạt động thích ứng với mỗi mùa. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG - HS lắng nghe, thực hiện. Hoạt động 3: Giới thiệu các mùa nơi em sống a. Mục tiêu: - Giới thiệu được tên các mùa nơi mình sống. - Nêu được đặc điểm, cảnh vật của mỗi mùa đó; những hoạt động nổi bật của người dân trong mỗi mùa. b. Cách tiến hành: - HS trình bày. Bước 1: Làm việc nhóm 8 - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi về các mùa, các HS khác trả lời. - GV gợi ý HS hỏi - đáp: + Nơi bạn sống có mấy mùa, là những mùa nào? + Mỗi mùa đó có đặc điem gi ? + Có những hoạt động nào nổi bật trong mỗi mùa? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu HS khác nhận, bổ sung câu trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 18 tháng 02 năm 2022 Khoa học Lớp 4A, Buổi chiều: Tiết 4 NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Có khái niệm về nóng, lạnh, biết được nhiệt độ của nước sôi, nước đá, nhiệt độ của cơ thể người khoẻ mạnh - Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. - HS học tập nghiêm túc, tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Nhiệt kế, dụng cụ thí nghiệm - HS: Cốc thuỷ tinh đựng nước II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi + Không nên học và đọc sách dưới ánh + Không nên làm gì để tránh gây hại mắt khi sáng quá yếu hay ánh sáng quá mạnh đọc và viết? + Không dễ dàng vẽ được vì thiếu ánh sáng. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn. Sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Tìm hiểu về sự truyền nhiệt: Cá nhân – Nhóm 4– Lớp - GV nêu: Nhiệt độ là khái niệm chỉ độ nóng, lạnh của một vật. - GV yêu cầu: Em hãy kể tên những vật có + Vật nóng: nước đun sôi, bóng đèn, nồi nhiệt độ cao (nóng) và những vật có nhiệt độ đang nấu ăn, hơi nước, nền xi măng khi thấp (lạnh) mà em biết. trời nóng,.... + Vật lạnh: nước đá, khe tủ lạnh, đồ trong tủi lạnh,... - Yêu cầu HS thực hành thí nghiệm như hình - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4 1 và trả lời câu hỏi + Cốc a nóng hơn cốc nào và lạnh hơn cốc + Cốc a nóng hơn cốc c và lạnh hơn cốc nào? Vì sao em biết? b, vì cốc a là cốc nước nguội, cốc b là cốc nước nóng, cốc c là cốc nước đá. - GV giảng và hỏi tiếp: Một vật có thể là vật - HS nghe và trả lời câu hỏi: Cốc nước nóng so với vật này nhưng lại là vật lạnh so nóng có nhiệt độ cao nhất, cốc nước đá với vật khác. Điều đó phụ thuộc vào nhiệt độ có nhiệt độ thấp nhất, cốc nước nguội có ở mỗi vật. Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật nhiệt độ cao hơn cốc nước đá. lạnh. Trong thí nghiệm, cốc nước nào có - HS lấy VD về vật lạnh hơn vật này nhiệt độ cao nhất, cốc nước nào có nhiệt độ nhưng lại nóng hơn vật khác thấp nhất? - HS tham gia làm thí nghiệm cùng GV HĐ2: Thực hành sử dụng nhiệt kế: và trả lời câu hỏi: - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm. - GV vừa phổ biến cách làm vừa thực hiện: lấy 4 chiếc chậu và đổ một lượng nước sạch bằng nhau vào chậu A, B, C, D. Đổ thêm một ít nước sôi vào chậu A và cho đá vào chậu D. Yêu cầu HS lên nhúng 2 tay vào chậu A, D + Em cảm thấy nước ở chậu B lạnh hơn sau đó chuyển nhanh vào chậu B, C. Hỏi: nước ở chậu C vì do tay ở chậu A có
- Tay em có cảm giác như thế nào? Giải thích nước ấm nên chuyển sang chậu B sẽ vì sao có hiện tượng đó? cảm thấy lạnh. Còn tay ở chậu D có - GV giảng bài: Nói chung, cảm giác của nước lạnh nên khi chuyển sang ở chậu C tay có thể giúp ta nhận biết đúng về sự sẽ có cảm giác nóng hơn. nóng hơn, lạnh hơn. Tuy vậy, trong thí nghiệm vừa rồi mà các em kết luận chậu nước C nóng hơn chậu nước B không - Lắng nghe. đúng. Cảm giác của ta đã bị nhầm lẫn vì 2 chậu B,C có cùng một loại nước giống nhau thì chúng ta phải có nhiệt độ bằng nhau. Để xác định được chính xác nhiệt độ của vật, người ta sử dụng nhiệt kế. - Cầm các loại nhiệt kế và giới thiệu: Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau: nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể, nhiệt kế đo nhiệt lượng không khí. Nhiệt kế gồm một bầu nhỏ bằng - Quan sát, lắng nghe. thuỷ tinh gắn liền với một ống thuỷ tinh dài và có ruột rất nhỏ, đầu trên hàn kín. Trong bầu có chứa một chất lỏng màu đỏ hoặc chứa thuỷ ngân (một chất lỏng, óng ánh như bạc). Chất lỏng này được thay đổi tuỳ vào mục đích sử dụng nhiệt kế. Trên mặt ống thuỷ tinh có chia các vạch nhỏ và đánh số. Khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào vật muốn đo nhiệt độ thì chất lỏng màu đỏ hoặc thuỷ ngân sẽ dịch chuyển dần lên hay dần xuống rồi ngừng lại. Đánh dấu mức ngừng của chất lỏng màu đỏ hoặc thuỷ ngân ngưng lại và đó chính là nhiệt độ của vật. - Yêu cầu HS đọc nhiệt độ ở 2 nhiệt kế trên hình minh hoạ số 3. Hỏi: + Nhiệt độ phòng là bao nhiêu độ? + 300C * Thực hành đo nhiệt độ cơ thể người - GV gọi HS lên bảng: vẩy cho thuỷ ngân tụt - HS thực hành đo nhiệt độ cơ thể theo xuống bầu, sau đó đặt bầu nhiệt kế vào nách nhóm và kẹp vào cánh tay lại để giữ nhiệt kế. Sau khoảng 5 phút, lấy nhiệt kế ra đọc nhiệt độ. - Lấy nhiệt kế và yêu cầu HS đọc nhiệt độ. - GV giảng: Nhiệt độ của cơ thể người lúc - Đọc 370C khoẻ mạnh vào khoảng 37 0 C. Khi nhiệt độ
- cơ thể cao hơn hoặc thấp hơn ở mức đó là - Lắng nghe. dấu hiệu cơ thể bị bệnh, cần phải đi khám và chữa bệnh. * Thực hành đo nhiệt độ của nước + HS đo nhiệt độ của 3 cốc nước: nước phích, nước có đá đang tan, nước nguội. - Nhận xét, khen các nhóm biết sử dụng nhiệt - Thực hành đo theo nhóm và đối chiếu kế. kết quả đo 3. HĐ ứng dụng (1p) 4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành đo nhiệt độ của nước, của các thành viên trong gia đình - Dự đoán nhiệt độ của nước và dùng nhiệt kế kiểm tra lại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................

