Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4- Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4- Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_khoa_hoc_4_tuan_18_na.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4- Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
- TUẦN 18 Thứ hai, ngày 10 tháng 01 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 14: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học HS đạt được: * Về nhận thức khoa học: - Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề thực vật và động vật, tên, các bộ phận, lợi ích, chăm sóc, giữ an toàn. - Những việc nên làm để chăm sóc cây trồng và vật nuôi. * Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: Làm một bộ sưu tập về cây, con vật qua việc quan sát, sưu tầm trong tự nhiên và sách báo. * Về vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học: Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Hình ảnh trang 90, 91( SGK). Các thẻ từ về bộ phận của cây và các con vật. Bảng hoặc giấy A2, bút màu, băng dính hai mặt. 2. HS: Sách giáo khoa, bút màu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS MỞ ĐẦU - Khởi động Cả lớp hát vận động bài “Cây xanh” + Em đã làm gì để bảo vệ cây xanh và các - 2 HS trả lời. con vật? - Lắng nghe, nhắc lại đầu bài. - Giới thiệu bài HĐ 1: Chúng mình đã học được gì về chủ đề Thực vật và động vật a. Mục tiêu: Hệ thống lại được các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật - Tên của một số cây và các con vật. - Các bộ phận của một số cây và các con vật - Lợi ích của một số cây và các con vật. - Cách chăm sóc một số cây và vật nuôi. - Cách giữ an toàn khi tiếp xúc với một số cây và vật nuôi. b. Phương pháp: hoạt dộng nhóm,quan sát, vấn đáp, thuyết trình. c. Cách tiến hành Bước 1: Hướng dẫn HS thực hiện + Chúng ta đã học xong chủ đề Thực vật và - Một số HS trả lời
- động vật, em hãy nhớ lại, chúng ta đã học và làm được những gì sau khi học chủ đề này? Bước 2: Tổ chức làm việc nhóm - GV chia lớp thành 4- 6 nhóm. Nhóm lẻ làm tổng kết phần Thực vật và nhóm chẵn làm - Chia nhóm và nhận nhiệm vụ tổng kết phần Động vật. - Hướng dẫn HS thực hiện theo sơ đồ gợi ý trang 90, 91(SGK) và hoàn thành những chỗ - Các nhóm hoàn thành bài trên có dấu ? khổ giấy A2. - Khuyến khích HS ngoài việc Bước 3: Tổ chức làm việc cả lớp thực hiện theo mẫu, các em có - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày thể sáng tạo, trình bày sơ đồ theo -Tuyên dương các nhóm có sản phẩm trình cách riêng của nhóm mình. bày tốt, sáng tạo nhất. - Kiểm tra lại sự hiểu biết các kiến thức của chủ đề đối với những HS thể hiện chưa tích cực tham gia trong hoạt động nhóm. - GV chọn kết quả tốt nhất của hai nhóm để - Đại diện các nhóm trình bày. tổng kết trước lớp. - Nếu còn thời gan , GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Thi tìm hiểu về các loài cây và các con vật qua các bài hát, bài thơ”. Bước 4: Củng cố - Yêu cầu HS tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tổng - Hs theo dõi. kết Thực vật và động vật vào vở theo ý của mình. - HS làm bài vào vở. HĐ 2: Làm một bộ sưu tập hình ảnh và thông tin về cây hoặc các con vật a. Mục tiêu: - Hệ thống các kiến thức về thực vật và động vật. - Hình thành năng lực tự tìm tòi và nghiên cứu b. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. c. Cách tiến hành - Chia nhóm và làm việc theo - GV phân nhóm, yêu cầu mối HS sưu tập yêu cầu. các hình ảnh về thực vật và động vật và tập hợp lại để cùng làm bộ sưu tập của nhóm. - Khuyến khích HS sưu tập, giới thiệu những cây và con vật ở địa phương. - Một số nhóm lên trình bày nếu - Gọi một số nhóm lên trình bày ( nếu còn còn thời gian. thời gian) hoặc yêu cầu HS hoàn thiện tiếp và nộp lại cho GV vào buổi sau.
- HĐ 3: Làm bài tập ôn tập tổng kết chủ đề - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3 (VBT) - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào VBT. 3. Hoạt động vận dụng Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ các con vật? Hãy chia sẻ với người thân của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 12 tháng 01 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi. Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Máy tính, máy chiếu . Một chiếc gương soi, khăn giấy ướt. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS thực hành theo nhóm: Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện theo yêu cầu của con ong: + Sử dụng gương soi để quan sát phía trong mũi của mình - HS trả lời: Trong mũi có lông mũi. và trả lời câu hỏi: Lông mũi giúp cản bớt bụi bẩn để “Bạn nhìn thấy gì không khí vào phổi sạch hơn. trong lông mũi?” + Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thu được của nhóm mình.
- - GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK trang 96 để biết vai trò của mũi trong quá trình hô hấp. - GV dẫn dắt vấn đề: Bài 17: Bảo vệ cơ quan - HS đọc bài. hô hấp. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động l: Tìm hiểu về các cách thở a. Mục tiêu: - Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân. - Xác định được cách thở đúng. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. vẽ thể hiện 4 cách thở trong trang 97 SGK và nói với bạn về hằng ngày - HS trả lời: bản thân thường + Chúng ta thở bằng cách hít vào thở theo cách nào. qua mũi, thở ra qua mũi. Bước 2: Làm việc cả lớp + Hằng ngày chúng ta nên thở bằng - GV mời đại diện các nhóm báo cáo trước lớp. mũi và không nên thở bằng miệng vì - GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Vì lông mũi giúp cản bớt bụi bẩn để sao hằng ngày chúng ta nên thở bằng mũi và không khí vào phổi sạch hơn. Các không nên thở bằng miệng? chất nhầy sẽ cản bụi, diệt vi khuẩn và - GV đặt thêm câu hỏi: làm ẩm không khí vảo phổi; các mạch + Khi ngạt mũi em có thể thở bằng gì? máu nhỏ li ti sẽ sưởi ấm không khí khi + Khi bơi người ta thở như thế nào? vào phổi. - GV chốt lại: Thở bằng mũi giúp không khí vào cơ thể được loại bớt bụi bẩn, làm ấm và ẩm. Trong một số trường hợp chúng ta phải thở bằng miệng hoặc kết hợp thở cả bằng mũi và miệng. Tuy nhiên, thở bằng miệng lâu dài dễ khiến cơ thể bị nhiễm khuẩn và nhiễm lạnh. Vì vậy, các em cần tránh tạo thành thói quen thở bằng miệng. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác hại của khói, bụi
- đối với cơ quan hô hấp a. Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết phải tránh xa nơi có khói, bụi. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1-4 trang 99 SGK và nêu nhận xét ở hình nào không khí - HS hoạt động theo cặp. chứa nhiều khói, bụi. - GV yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu Bước 2: Làm việc cả lớp hỏi trong SGK trang 99: - GV mời một số cặp trình bày kết quả làm việc - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. trước lớp. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi trong + Hình 2 - không khí ở đường phố có SGK trang 99: nhiều khói, bụi do các ô tô thải ra; + Em cảm thấy thế nào khi phải thở không khí Hình 3 - không khí trong nhà có khói có nhiều khói bụi? thuốc lá. + Tại sao chúng ta nên tránh xa nơi có khói, bụi? + Em cảm thấy khó chịu, cảm thấy + Trong trường hợp phải tiếp xúc với không khí khó thở khi phải thở không khí có có nhiều khói, bụi, chúng ta cần làm gì? nhiều khói bụi - GV cho HS đọc mục “Em có biết?” SGK trang 99. Hoạt động 3. Xác định một số việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hấp a. Mục tiêu: Nêu được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 100 SGK và nói về các việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. Đồng thời kể tên các việc nên và không nên làm khác. - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: - GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày - Các việc nên làm và không nên làm
- kết quả thảo luận và góp ý bổ sung cho nhau. trong hình SGK trang 100: - GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi ở trang 100 + Nên làm: Đeo khẩu trang khi đi SGK: Em cần thay đổi thói quen gì để phòng đường có nhiều ô tô, xe máy đi lại; tránh các bệnh về hô hấp? Đeo khẩu trang khi vệ sinh lớp học. -GV nhắc nhở HS: Mũi, họng nếu được chăm + Không nên làm: Quét sân trường sóc đúng cách không chi giúp chúng ta phòng không đeo khẩu trang. tránh được viêm mũi, viêm họng mà còn bảo vệ - Kể tên các việc nên và không nên được cả khí quản, phế quản và phổi. làm khác - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” trang Các em chia sẻ việc phòng tránh khói 100 SGK. bụi cho người thân 3. Hoạt động vận dụng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ năm, ngày 13 tháng 01 năm 2022 Khoa học Lớp 4A, Buổi chiều: Tiết 4 BÀI 43: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường, ). - Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh - Có ý thức tạo ra và lắng nghe những âm thanh hài hoà, dễ chịu, có tác động tích cực tới cuộc sống. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống. + Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau. + Mang một số đĩa băng casset. - HS: chuẩn bị theo nhóm: Các chai thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh để chơi trò chơi "Làm nhạc cụ" 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) Trò chơi: Tìm từ diễn tả âm thanh:
- - Chia lớp thành 2 nhóm: một nhóm nêu tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành từ phù hợp để diễn tả âm thanh, ví dụ: của GV VD: Nhóm A: Hô “đồng hồ” Nhóm B: Nêu “tích tắc”.... - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về ích lợi của âm thanh trong cuộc sống: âm thanh dùng để giao tiếp trong sinh hoạt, học tập, lao động, giải trí; dùng để báo hiệu (còi tàu, xe, trống trường, ). - Nói được về những lợi ích của việc ghi lại âm thanh * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp HĐ1: Vai trò của âm thanh trong đời - HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp sống - GV hướng dẫn HS quan sát hình trang + Âm thanh giúp giải trí (tiếng 86 ghi lại vai trò của âm thanh và bổ sung chiêng, trống) thêm. + Âm thanh giúp chúng ta nói chuyện + Âm thạnh giúp chúng ta học tập + Âm thanh giúp báo hiệu (tiếng trống) + Ngoài ra, âm thanh còn có vai trò gì? - HS nối tiếp nêu - GV kết luận về vai trò của âm thanh HĐ2: Nói về những âm thanh ưa thích và những âm thanh không ưa thích: - GV yêu cầu HS nêu ý kiến của mình - HS làm việc cá nhân, ghi vào phiếu thích hay không thích âm thanh. GV ghi học tập những âm thanh mình thích và những âm thanh không thích - Giải thích tại sao HĐ3: Lợi ích của việc ghi lại được âm thanh: - GV cho HS nghe 1 bài hát - HS lắng nghe + Tạo sao em lại nghe được bài hát này + Do bài hát đã được ghi âm lại + Nêu lợi ích của việc ghi lại âm thanh?. + Giúp ta lưu lại những âm thanh hay hay những âm thanh mà mình ưa thích,... - GV giới thiệu cách ghi âm ngày xưa và - HS lắng nghe cách ghi âm ngày nay 3. HĐ ứng dụng (1p) - Trong cuộc sống, chúng ta cần tạo ra + Tạo ra các âm thanh vui vẻ, đủ những âm thanh thế nào để học tập và nghe làm việc có hiệu quả? 4. HĐ sáng tạo (2p) HĐ 4: Trò chơi làm nhạc cụ:
- - Cho các nhóm làm nhạc cụ: đổ nước vào - HS thực hành các chai hoặc cốc từ vơi cho đến gần đầy. - Các nhóm đánh giá bài biểu diễn HS so sánh âm thanh các chai phát ra khi của nhóm bạn gõ. - GV: Khi gõ chai rung động phát ra âm thanh. Chai nhiều nước âm thanh trầm hơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

