Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_khoa_hoc_4_tuan_14_na.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Khoa học 4 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
- TUẦN 14 Thứ hai, ngày 14 tháng 03 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 19: THỰC HÀNH: RỬA TAY, CHẢI RĂNG, RỬA MẶT, (TIẾT 2,3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết được lợi ích của việc chải răng. - HS nắm được cách chải răng. - Thực hiện được một trong những quy tắc giữ VS cơ thể là chải răng đúng cách - HS biết được lợi ích của việc rửa mặt. - HS nắm được cách rửa mặt, thực hiện một cách thành thạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình vẽ trong SGK. - Xà phòng. - Khăn mặt (mỗi HS có một khăn riêng). - Bàn chải răng (mỗi HS chuẩn bị một bàn chải riêng) ; cốc (li đựng nước) ; kem cánh răng trẻ em. - Mô hình hàm răng. - Nước sạch. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: Cả lớp hát một bài 2. Khám phá kiến thức mới: 1. Lợi ích của việc chải răng Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát SGK, làm việc theo - HS quan sát cặp nói cho nhau nghe về lợi ích của việc chải răng. Liên hệ, hằng ngày em thường chải răng - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi vào lúc nào? Bước 2: Làm việc cả lớp: GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - HS trình bày. luận trước lớp - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét và bổ sung. GV đọc phần kiến thức chủ yếu, SGK trang 118 - HS đọc 3. Luyện tập: Em chải răng như thế nào? Hoạt động 2: a) Thực hành chải răng Mục tiêu: Thực hiện được một trong những quy tắc giữ VS cơ thể là chải răng đúng cách Cách tiến hành
- - Bước 1: Làm việc cả lớp - HS HS quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS quan sát mô hình hàm răng và nhóm đôi trả lời câu hỏi: + Hãy chỉ và nói đâu là mặt trong, mặt ngoài của mô hình hàm răng - HS lắng nghe, thảo luận + Đâu là mặt nhai? - Gv gọi trình bày các nhóm nhận xét - HS làm việc nhóm HS thảo luận, xử lý một tình huống được giao. Gv NX và chỉ các mặt trên bộ răng giả. - HS lắng nghe, quan sát GV cho HS xem video về quy trình đánh răng, làm mẫu các động tác chải răng trên mô hình. Vừa làm vừa HD HS cách đánh răng: - HS trình bày ý kiến. Chuẩn bị nước sạch Lấy 1 lượng kem đánh răng vừa đủ (khoảng bằng - HS nhận xét và bổ sung hạt lạc) Chải răng theo hướng bàn chải từ trên xuống - HS lắng nghe dưới, từ dưới lên trên, từ trái qua phải, từ ngoài vào trong, chải mặt nhai. Súc miệng kĩ rồi nhổ ra vài lần Sau khi đánh răng xong phải rửa bàn chải thật sạch, vẩy khô, cắm ngược vào giá. Bước 2: Làm việc theo nhóm GV phân công các nhóm thực hành đánh răng, rửa mặt bằng bàn chải đánh răng do các em mang theo và thực hành chải răng theo hướng - HS thực hành dẫn. GV quan sát, hướng dẫn HS thêm. Bước 3: Làm việc cả lớp GV yêu cầu đại diện các nhóm lên thực hành trước lớp. - HS thực hành, dưới làm quan sát GV gọi HS nhận xét GV khen ngợi, gọi HS đọc phần con ong ở SGK - HS nhận xét trang 119 - Hs lắng nghe, đọc bài b) Lợi ích rửa mặt Mục tiêu : - HS biết được lợi ích của việc rửa mặt. - HS nắm được cách rửa mặt. Cách tiến hành Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi xì điện: Kể những lợi ích của việc rửa mặt? lưu ý các bạn
- kể sau không nhắc lại lợi ích của bạn kể trước. - HS tham gia chơi. - Gv lắng nghe, đánh giá. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng Yêu cầu học sinh thực hiện đánh răng rửa mặt ở Các em thực hành đánh răng, rửa nhà mặt mỗi buổi sáng trước khi đi học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 16 tháng 03 năm 2022 Tự nhiên xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 21: MỘT SỐ CÁCH ỨNG PHÓ, GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nêu được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai. Nêu được một số việc làm để thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế. Luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương. Có ý thức thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình trong SGK. Một số tranh ảnh, video clip về tác hại thiên tai gây ra và cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai. Các bộ thẻ chữ/thẻ hình để hoạt động nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
- b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát - HS trả lời: Những người công nhân Hình SGK trang 120 và đang cắt cành cây. Cắt cành cây để trả lời câu hỏi: Những phòng chống bão, để cây khỏi bị gãy người trong hình đang đổ, gây tại nạn khi có bão. làm gì? Vì sao cần phải làm như vậy? - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta biết ngoài bão thì còn có những thiên tai khác như hạn hán, lũ lụt,...và các thiên tai có thể gây ra rác hại. Vậy làm thế nào để giảm nhẹ những tác hại mà thiên nhiên gây ra. Trong bài học ngày hôm nay - Bài 21: Một số cách ứng phó giảm nhẹ rủi ro thiên tai chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và trả lời những cây hỏi này. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát những việc làm để ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai a. Mục tiêu: - Nêu được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai. - Biết cách quan sát, đặt câu hỏi, mô tả, nhận xét - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. được về cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 121 SGK và trả lời câu hỏi: + Trong các hình đó, - HS trình bày: việc làm nào được + Việc làm trước bão: hình 1, 2, 6: thực hiện trước, trong Theo dõi tình hình và chuẩn bị lương và sau khi bão? thực, cách phòng tránh tốt nhất để + Nêu ích lợi của mỗi ứng phó với thiên tai việc làm đó. + Việc làm trong bão: hình 1,4, 5: Bước 2: Làm việc cả lớp Tiếp tục theo dõi tình hình thiên tai - GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả trên phương tiện thông tin đại chúng trước lớp. và ở tại nơi an toàn, không ra ngoài
- - GV lưu ý cho HS: Việc theo dõi dự báo thời + Việc làm sau bão: hình 3: Lau dọn, tiêt được thực hiện cả trước, trong và sau bão. đảm bảo vệ sinh, an toàn sau khi 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG thiên tại đi qua. Hoạt động 2: Liên hệ thực tế về các việc cần làm để ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. a. Mục tiêu: Liên hệ thực tế về các biện pháp ứng phó, giảm nhẹ thiệt hại do bão gây ra. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu từng cặp HS đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời: + Em còn biết việc cần làm nào khác để ứng + Việc cần làm khác để ứng phó, phó, giảm nhẹ rủi ro do bão gây ra? giảm nhẹ rủi ro do bão gây ra: chuẩn + Nếu địa phương em có bão, em cần làm gì để bị lương thực, nhà cửa che chắn chắc giữ an toàn cho bản thân và giúp đỡ gia đình? chắn, cây cối lớn nên cắt tỉa trước... Bước 2: Làm việc cả lớp + Nếu địa phương em có bão em cần - GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả để giữ an toàn cho bản thân và giúp trước lớp. đỡ gia đình: chuẩn bị thức ăn để dự - GV nhận xét, đánh giá. trữ những ngày bão, ở yên trong nhà, Hoạt động 3: Chơ trò chơi “ứng phó, giảm che chắn nhà cửa chắc chắn... nhẹ rủi ro thiên tai” a. Mục tiêu: Nhận biết một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro do lụt, hạn hán, giông sét gây ra. - HS lấy thẻ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV lưu ý HS: một loại thẻ (các thẻ có cùng nội - HS làm việc theo nhóm. dung) có thể xếp vào các vị trí ứng với các loại thiên tai khác nhau nếu thấy phù hợp. - GV yêu cầu HS: làm việc theo nhóm, quan sát và sắp xếp các thẻ chữ vào bảng cho phù hợp với từng loại thiên tai. - - HS trình bày: Thiên tai Cách ứng phó, giảm Các nhóm dán kết quả làm việc của nhóm lên nhẹ rủi ro trên bảng hoặc nộp kết quả thực hiện. Lũ lụt 3, 5, 6. 7
- Bước 2: Làm việc cả lớp Hạn hán 6, 7 - GV yêu cầu cả lớp cùng nhận xét kết quả của Giông sét 1, 2, 4 các nhóm. Nhóm nào đúng và nhanh hơn là Chia sẻ cách thức thực hiện phòng thắng cuộc. tránh rủi ro thiên tai và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. 4. Hoạt động vận dụng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 18 tháng 03 năm 2022 Khoa học Lớp 4A, Buổi chiều: Tiết 4 BÀI 58: NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT BÀI 59:NHU CẦU CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS hiểu được nhu cầu về nước của một số loài thực vật... - Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau. - Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về chất khoáng khác nhau. - HS học tập nghiêm túc, tích cực, có ý thức trồng và chăm sóc cây * KNS: - Hợp tác trong nhóm nhỏ - Trình bày sản phẩm thu nhập được và các thông tin về chúng * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh - HS: Giấy khổ to và bút dạ, một số loài cây 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
- Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Thực vật cần gì để sống? + Thực vật cần ánh sáng, không khí, nước, chất dinh dưỡng, đất để sống. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Bài mới: (35p) * Mục tiêu: - HS hiểu được nhu cầu về nước của một số loài thực vật... - Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nước khác nhau. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Nhu cầu về nước mỗi loài cây Nhóm 6 – Lớp khác nhau - Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh, - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của cây thật của HS. các bạn. - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4. - HS hoạt động nhóm theo sự hướng dẫn của GV. - Phát giấy khổ to và bút dạ cho HS. - Yêu cầu: Phân loại tranh, ảnh về các - Cùng nhau phân loại cây trong tranh, loại cây thành 4 nhóm: cây sống ở nơi ảnh và dựa vào những hiểu biết của mình khô hạn, nơi ẩm ướt, cây sống dưới để tìm thêm các loại cây khác. nước, cây sống cả trên cạn và dưới + Nhóm cây sống dưới nước: bèo, rong, nước. rêu, tảo, khoai nước, đước, chàm, cây bụt - GV đi giúp đỡ từng nhóm, hướng mọc, vẹt, sú, rau muống, rau rút, dẫn HS chia giấy làm 3 cột và có tên + Nhóm cây sống ở nơi khô hạn: xương của mỗi nhóm. Nếu HS viết thêm loài rồng, thầu dầu, dứa, hành, tỏi, thuốc cây nào đó mà không sưu tầm được bỏng, lúa nương, thông, phi lao, tranh, ảnh. + Nhóm cây ưa sống nơi ẩm ướt: khoai môn, rau rệu, rau má, thài lài, bóng nước, ráy, rau cỏ bợ, cói, lá lốt, rêu, dương xỉ, + Nhóm cây vừa sống trên cạn, vừa sống dưới nước: rau muống, dừa, cây lưỡi mác, cỏ, - Gọi đại diện HS trình bày yêu cầu - Các nhóm dán phiếu lên bảng. Giới các nhóm khác bổ sung. thiệu với cả lớp loài cây mà nhóm mình - Nhận xét, khen ngợi những HS có sưu tầm được. Các nhóm khác nhận xét, hiểu biết, ham đọc sách để biết được bổ sung. những loài cây lạ.
- + Em có nhận xét gì về nhu cầu nước + Các loài cây khác nhau thì có nhu cầu của các loài cây? về nước khác nhau, có cây chịu được khô hạn, có cây ưa ẩm, có cây lại vừa sống được trên cạn, vừa sống được ở dưới nước. - Cho HS quan sát tranh minh hoạ + HS quan sát tranh trang 116 SGK. - GV tiểu kết, chuyển hoạt động Hoạt động 2: Nhu cầu về nước ở từng giai đoạn phát triển của mỗi loài cây - Cho HS quan sát tranh minh hoạ - Quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu trang 117, SGK và trả lời câu hỏi. hỏi. + Mô tả những gì em nhìn thấy trong + Hình 2: Ruộng lúa vừa mới cấy, trên hình vẽ? thửa ruộng bà con nông dân đang làm cỏ lúa. Bề mặt ruộng lúa chứa nhiều nước. + Hình 3: Lúa đã chín vàng, bà con nông dân đang gặt lúa. Bề mặt ruộng lúa khô. + Vào giai đoạn nào cây lúa cần + Cây lúa cần nhiều nước từ lúc mới cấy nhiều nước? đến lúc lúa bắt đầu uốn câu, vào hạt. + Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm + Giai đoạn mới cấy lúa cần nhiều nước đòng, cây lúa lại cần nhiều nước? để sống và phát triển, giai đoạn làm đòng lúa cần nhiều nước để tạo hạt. + Em còn biết những loại cây nào mà + Cây ngô: Lúc ngô nẩy mầm đến lúc ra ở những giai đoạn phát triển khác hoa cần có đủ nước nhưng đến bắt đầu nhau sẽ cần những lượng nước khác vào hạt thì không cần nước. nhau? + Cây rau cải: rau xà lách; su hào cần phải có nước thường xuyên. + Các loại cây ăn quả lúc còn non để cây sinh trưởng và phát triển tốt cần tưới nước thường xuyên nhưng đến lúc quả chín, cây cần ít nước hơn. + Cây mía từ khi trồng ngọn cũng cần tưới nước thường xuyên, đến khi mía bắt đầu có đốt và lên luống thì không cần tưới nước nữa + Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về + Khi thời tiết thay đổi, nhất là khi trời nước của cây thay đổi như thế nào? nắng, nhiệt độ ngoài trời tăng cao cũng
- cần phải tưới nhiều nước cho cây. - GV kết luận: - Lắng nghe. HĐ3: Nhu cầu các chất khoáng của Cá nhân – Lớp thực vật: - Gọi HS đọc mục bạn cần biết trang - 2 HS đọc 119 SGK. + Những loại cây nào cần được cung + Cây lúa, ngô, cà chua, đay, rau cấp nhiều ni- tơ hơn? muống, rau dền, bắp cải, cần nhiều ni- tơ hơn. + Những loại cây nào cần được cung + Cây lúa, ngô, cà chua, cần nhiều cấp nhiều phôt pho hơn? phôt pho. + Những loại cây nào cần được cung + Cây cà rốt, khoai lang, khoai tây, cải cấp nhiều kali hơn? củ, cần được cung cấp nhiều kali hơn. + Mỗi loài cây khác nhau có một nhu + Em có nhận xét gì về nhu cầu chất cầu về chất khoáng khác nhau. khoáng của cây? + Giai đoạn lúa vào hạt không nên bón + Hãy giải thích vì sao giai đoạn lúa nhiều phân đạm vì trong phân đạm có đang vào hạt không nên bón nhiều ni- tơ, ni- tơ cần cho sự phát triển của lá. phân? Lúc này nếu lá lúa quá tốt sẽ dẫn đến sâu bệnh, thân nặng, khi gặp gió to dễ bị đổ. + Bón phân vào gốc cây, không cho + Quan sát cách bón phân ở hình 2 phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây em thấy có gì đặc biệt? sắp ra hoa. - Lắng nghe. - GV kết luận, giáo dục BVMT: Mỗi loài cây khác nhau cần các loại chất khoáng với liều lượng khác nhau. Cùng ở một cây, vào những giai đoạn phát triển khác nhau, nhu cầu về - HS tham gia chơi chất khoáng cũng khác nhau. Vì vậy cần bón đủ lượng chất khoáng để đám bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nhất mà không làm ảnh hưởng xấu tới môi trường đât và nước 3. HĐ vận dụng - Thực hành trồng 2 cây khác nhau, theo * GDBVMT: Mỗi loài cây, mỗi giai dõi so sánh nhu cầu nước của mỗi cây và đoạn có nhu cầu về nước khác nhau. theo dõi nhu cầu nước của từng cây ở
- Cần tìm hiểu để nắm rõ các nhu cầu các thời kì phát triển. đó để tạo điều kiện tốt nhất cho cây trồng phát triển, góp phần bảo vệ môi trường sống IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................

