Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_dao_duc_1_tuan_31_nam.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
- TUẦN 31 Thứ hai, ngày 18 tháng 04 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 23: THỜI TIẾT (TIẾT 2,3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Thực hành quan sát , nêu được nhận xét về bầu trời và quang cảnh xung quanh và nhận biết được hiện tượng thời tiết . Chọn được trang phục phù hợp thời tiết; Quan sát tình huống và thảo luận về sự cần thiết phải theo dõi dự báo thời tiết II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình trong SGK , - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 , - Một số tranh ảnh hoặc video clip về các hiện tượng thời tiết ( để trình bày chung cả lớp ) ; một số bản tin dự báo thời tiết . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho cả lớp hát và vận động - Hát - Trả lời - Lắng nghe, nhắc lại tên bài. 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1 : Thực hành quan sát bầu trời và cảnh vật xung quanh * Mục tiêu Thực hành quan sát , nêu được nhận xét về bầu trời và quang cảnh xung quanh và nhận biết được hiện tượng thời tiết . * Cách tiến hành - HS đi ra ngoài lớp , tiến hành - GV nêu yêu cầu thực hành đối với cả lớp ; có quan sát ( theo cặp ) , ghi lại kết thể hỏi , gợi ý cho các em về nội dung cần quan quả quan sát được . sát . Ví dụ : Trời có nắng hoặc mưa không ? có gió không ? gió mạnh hay nhẹ ? Trên trời có nhiều hay ít mây ? Màu sắc của mây ? Cảnh vật xung quanh như thế nào ? ... - GV có thể gợi ý / cung cấp cho các em mẫu phiếu ghi lại kết quả quan sát ( Ví dụ dưới dạng HS quay lại lớp , trao đổi để bảng dựa theo các câu hỏi ở trên ) . hoàn thiện bản ghi kết quả quan Trong quá trình HS quan sát , GV có thể có sát . những hướng dẫn cần thiết . - Đại diện các nhóm lên trình
- bày KQ - GV yêu cầu đại diện của một số nhóm lên trình bày kết quả của nhóm mình , các nhóm khác góp - Một số HS nhắc lại ý , bổ sung . GV nhận xét và tuyên dương các nhóm làm tốt . - GV cho HS đọc phần kiến thức chủ yếu ở tr. 136 - SGK Hoạt động 2 : Tìm hiểu về việc lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết - HS thảo luận để trả lời các câu * Mục tiêu: Chọn được trang phục phù hợp thời hỏi tiết . * Cách tiến hành Bước 1 : GV tổ chức cho HS học theo cặp - HS làm việc theo cặp, quan sát các hình vẽ ở tr.137-SGK và trả lời câu hỏi : Hình thể hiện - HS báo cáo kết quả trang phục gì ? Trang phục đỏ phù hợp với thời tiết nào ? Vì sao ? Sau đó mỗi bạn tự nhận xét hôm nay trang phục của bản thân đã phủ hợp thời - Lắng nghe tiết hay chưa ? Vì sao ? Bước 2 : Hoạt động cả lớp - Cho HS báo cáo kết quả thảo luận - GV có thể hỏi thêm về những trang phục khác phù hợp với các điều kiện thời tiết ( nóng , rét , mưa , nắng , gió ) . - GV lưu ý các em sự cần thiết phải sử dụng trang - Hoàn thành BT theo YC phục phù hợp với thời tiết. Chẳng hạn : + Đi dưới trời nắng phải đội mũ , nón hoặc che ô ( dù ) để tránh bị ảnh năng chiếu thẳng vào đầu gây nhức đầu , sổ mũi , cảm năng . + Đi dưới trời mưa phải mặc áo mưa đội nón hoặc che ô (dù) để người không bị ướt , bị lạnh - HS vẽ và tô màu vào tranh để tránh bị ho , sốt thể hiện cảnh về thời tiết mà em - Cho HS làm cầu 1 , 2 , 3 của Bài 21 ( VBT ) đã chọn Hoạt động 3 : Thực hành xử lí tình huống * Mục tiêu - Chọn được trang phục phù hợp thời tiết . * Cách tiến hành - Cho HS làm việc theo cặp , đọc thông tin và trả lời câu hỏi trang 139 ( SGK ) : “ Dựa vào bảng HS làm việc theo cặp , đọc
- dự báo thời tiết sau , nếu đến Hà Nội hoặc Đà thông tin và trả lời câu hỏi trang Nẵng vào những ngày dưới đây thì em cần chuẩn 139 ( SGK ) : “ Dựa vào bảng bị gì ? ” dự báo thời tiết sau , nếu đến - GV yêu cầu một số HS báo cáo kết quả thảo Hà Nội hoặc Đà Nẵng vào luận . Lưu ý các em cần nêu được lí do lựa chọn những ngày dưới đây thì em các đồ vật cần chuẩn bị cần chuẩn bị gì ? ” 3. Vận dụng Các em sưu tầm bài hát, câu tục ngữ nói về thời tiết và chia sẻ với các bạn IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 20 tháng 04 năm 2022 Đạo đức: Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 16: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: thật thà; phòng tránh tai nạn, thương tích. - Thực hiện được các hành vi theo các chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: SGK, SGV, hình ảnh III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Khởi động GV tổ chức cho cả Lớp hát hoặc nghe bài hát Lớp hát hoặc nghe bài hát “Vui đến “Vui đến trường” - Sáng tác: Nguyễn Văn trường” - Sáng tác: Nguyễn Văn Chung. Chung. GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài HS phát biểu ý kiến. học. Luyện tập Hoạt động 1: Trò chơi “Rung chuông vàng” Mục tiêu: HS được củng cố nhận thức về các biểu hiện của việc phòng tránh tai nạn, thương tích. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi “Rung chuông vàng” : HS thi “Rung chuông vàng” + Cách chơi: GV chiếu từng câu hỏi trên bảng với các phương án trả lời. HS trả lời câu hỏi bằng cách chọn đáp án Luật chơi: Sau mỗi câu hỏi, nếu HS trả lời và đưa lên khi có chuông hiệu lệnh. đúng đáp án sẽ được quyền trả lời câu hỏi tiếp Cách chơi: GV chiếu từng câu hỏi trên theo. HS trả lời sai sẽ bị loại khỏi cuộc chơi. bảng với các phương án trả lời. HStrả Những HS trả lời được đến câu hỏi cuối cùng lời câu hỏi bằng cách ghi đáp án vào sẽ được lên bảng rung chuông vàng. bảng con và gio lên khi có chuông hiệu GV nhận xét đánh giá trò chơi và khen ngợi lệnh. những HS trả lời được nhiều câu hỏi. HS thực hiện trò chơi. Hoạt động 2: Trò chơi “Phóng viên” HS chơi trò “Phóng viên” để phỏng vấn Mục tiêu: HS nêu được những việc bản thân các bạn trong lớp về việc thực hiện các đã thực hiện theo các chủ đề đã học: Quan tâm, chuẩn mực: phòng tránh tai nạn, thương chăm sóc người thân trong gia đình; Thật thà; tích. Phòng tránh tai nạn, thương tích. HS thực hiện trò chơi. Một số câu hỏi Cách tiến hành: gợi ý cho phóng viên: GV tổ chức cho Bạn đã làm gì để phòng tránh bị ngã? GV khen ngợi những HS đã có nhiều việc làm Bạn hãy nêu cách phòng tránh bị thương tốt và nhắc nhở các em tiếp tục thực hiện các do các vật sắc nhọn. hành vi, việc làm theo các chuẩn mực: quan Đe phòng tránh bị bỏng, bạn nên làm gì? tâm, chăm sóc người thân trong gia đình; thật Khi nhìn thấy dây điện bị hở do chuột thà; phòng tránh tai nạn, thương tích. cắn, bạn nên làm gì? Lưu ý: GV nên cho HS luân phiên làm phóng viên sau một số câu hỏi. 3. Vận dụng Chia sẻ với người thân cách phòng tránh bị bỏng, bị điện giật IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tự nhiên & xã hội: Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 24: ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Hệ thống lại những kiến thức đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình trong SGK.
- Các bộ thẻ chữ/thẻ hình để hoạt động nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Con người và sức khỏe (Tiết 1). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hỏi - đáp vê các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu a. Mục tiêu: - Hệ thống lại những kiến thức đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. - Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát sơ đồ, thảo luận, trả lời - GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ ở trang 107 câu hỏi. SGK để cùng các bạn trong nhóm đặt câu hỏi và trả lời về các bộ phận chính, chức năng của các cơ quan: vận động, hô hấp, bài tiết nước tiểu. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trình bày: - GV yêu cầu lần lượt đại diện mỗi nhóm lên bảng nêu một trong số những câu hỏi đã được chuẩn bị ở bước 1 và chỉ định nhóm bạn trả lời; có thể mời các HS khác nhận xét câu trả lời. Nhóm nào trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi cho nhóm khác. Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi đa số các nội dung cần ôn tập được nhắc lại. - GV quan sát, điều khiển nhịp độ “Hỏi - đáp” giữa các nhóm (nếu cần).
- - GV nhận xét, đánh giá về mức độ nắm vừng kiến thức và kĩ năng hỏi - đáp của HS về chủ đề này. Chia sẻ với người thân cánh bảo vệ cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu. 3. Vận dụng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu, ngày 22 tháng 04 năm 2022 Khoa học Lớp 4A, Buổi chiều: Tiết 4 Bài 65: Quan hệ thức ăn trong tự nhiên Bài 66: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nắm được mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên. - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. - Nêu được ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. *KNS: - Khái quát, tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật - Phân tích, so sánh, phán đoán về thức ăn của các sinh vật trong tự nhiên - Giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + Hình minh hoạ trang 130, SGK (phóng to). + Hình minh họa trang 131, SGK phôtô theo nhóm. - HS: Một số tờ giấy A4. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của TBHT điều khiển trò chơi: Hộp TBHT
- quà bí mật + Thế nào là sự trao đổi chất ở động + Động vật lấy từ môi trường thức ăn, vật? nước uống và thải ra các chất cặn bã, khí các - bô- níc, nước tiểu, + Bạn hãy vẽ sơ đồ sự trao đổi chất + HS lên vẽ sơ đồ sau đó trình bày. ở động vật. Sau đó trình bày theo sơ đồ? - GV giới thiệu, dẫn vào bài mới 2. Khám phá (30p) * Mục tiêu: - Nắm được mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên. - Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp a.Giới thiệu bài: Nhóm 4 – Lớp + Thức ăn của thực vật là gì? + Thức ăn của thực vật là nước, khí các- bô- níc, các chất khoáng hoà tan trong đất. + Thức ăn của động vật là gì? + Thức ăn của động vật là thực vật hoặc động vật. - GV: Thực vật sống là nhờ chất hữu cơ tổng hợp được rễ hút từ lớp đất - Lắng nghe. trồng lên và lá quang hợp. Động vật sống được là nhờ nguồn thức ăn từ thực vật hay thịt của các loài động vật khác. Thực vật và động vật có các mối quan hệ với nhau về nguồn thức ăn như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. b. Tìm hiểu bài: HĐ1: Mối quan hệ giữa thực vật và Nhóm 2 – Lớp các yếu tố vô sinh trong tự nhiên: - Cho HS quan sát hình trang 130, SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi sau: + "Thức ăn" của cây ngô là gì? + “Thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời: cây ngô hấp thụ khí các- bô- níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong đất. + Từ những "thức ăn" đó, cây ngô có + Cây ngô tạo ra chất bột đường, chất thể tạo ra những chất dinh dưỡng nào đạm,.... nuôi cây? + Ý nghĩa của chiều các mũi tên có + Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây
- trong sơ đồ? hấp thụ khí các- bô- níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ. - GV vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng: Hình vẽ này thể hiện mối quan hệ về thức ăn của thực vật giữa các yếu tố vô sinh là nước, khí các- bô- níc để tạo ra các yếu tố hữu sinh là các - Quan sát, lắng nghe. chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm, Mũi tên xuất phát từ khí các- bô- níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các- bô- níc được cây ngô hấp thụ qua lá. Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ. + Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, + Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thế nào là yếu tố hữu sinh? Cho ví dụ? thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tự nhiên như: nước, khí các- bô- níc. Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột - Kết luận: Thực vật không có cơ quan đường, chất đạm. tiêu hoá riêng nhưng chỉ có thực vật - Lắng nghe. mới trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt Trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các- bô- níc để tạo thành các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm để nuôi chính thực vật. - GV: Các em đã biết, thực vật cũng chính là nguồn thức ăn vô cùng quan trọng của một số loài động vật. Mối quan hệ này như thế nào? Chúng thức ăn cùng tìm hiểu ở hoạt động 2. Hoạt động2: Mối quan hệ thức ăn giữa Cá nhân – Nhóm 2– Lớp các sinh vật: + Thức ăn của châu chấu là gì? + Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, + Giữa cây ngô và châu chấu có mối + Cây ngô là thức ăn của châu chấu. quan hệ gì? + Thức ăn của ếch là gì? + Là châu chấu.
- + Giữa châu chấu và ếch có mối quan + Châu chấu là thức ăn của ếch. hệ gì? + Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có + Lá ngô là thức ăn của châu chấu, quan hệ gì? châu chấu là thức ăn của ếch. ** Mối quan hệ giữa cây ngô, châu - Lắng nghe. chấu và ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. - Phát hình minh họa trang 131, SGK cho từng nhóm. Sau đó yêu cầu HS vẽ mũi tên để chỉ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. - Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ đồ của nhóm và trình bày của đại diện. Sơ đồ: - Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng. Cây ngô Châu chấu Ếch - Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh vật. Đây chính là quan hệ thức ăn - Lắng nghe giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. HĐ3: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên: Nhóm 2 – Lớp - Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp. - Yêu cầu: Quan sát hình minh họa trang 133, SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Hãy kể tên những gì được vẽ trong sơ + Hình vẽ cỏ, thỏ, cáo, sự phân hủy đồ? xác chết động vật nhờ vi khuẩn. + Sơ đồ trang 133, SGK thể hiện gì? + Thể hiện mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên. + Chỉ và nói rõ mối quan hệ về thức ăn + Cỏ là thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn trong sơ đồ? của cáo, xác chết của cáo được vi khuẩn phân hủy thành chất khoáng, - GV: Đây là sơ đồ về một trong các chất khoáng này được rễ cỏ hút để nuôi chuỗi thức ăn trong tự nhiên: Cỏ là cây. thức ăn của thỏ, thỏ là thức ăn của - Quan sát, lắng nghe. cáo, xác chết của cáo là thức ăn của nhóm vi khuẩn ngoại sinh. Nhờ có nhóm vi khuẩn ngoại sinh mà các xác chết hữu cơ trở thành các chất khoáng
- (chất vô cơ). Những chất khoáng này lại trở thành thức ăn của cỏ và các cây khác. Người ta gọi những mối quan hệ về thức ăn trong tự nhiên là chuỗi thức ăn. Chuỗi thức ăn là một dãy bao gồm nhiều sinh vật, mỗi loài là một mắc xích thức ăn, mỗi “mắc xích” thức ăn tiêu thụ mắt xích ở phía trước nó bị mắc xích ở phía sau tiêu thụ. + Thế nào là chuỗi thức ăn? + Chuỗi thức ăn là mối quan hệ về + Theo em, chuỗi thức ăn bắt đầu từ thức ăn giữa các sinh vật trong tự sinh vật nào? nhiên. Sinh vật này ăn sinh vật kia và - Kết luận: Trong tự nhiên có rất nhiều chính nó lại là thức ăn cho sinh vật chuỗi thức ăn, các chuỗi thức ăn khác. thường bắt đầu từ thực vật. Thông qua + Từ thực vật. chuỗi thức ăn, các yếu tố vô sinh và hữu sinh liên hệ mật thiết với nhau - Lắng nghe. thành một chuỗi khép kín. 3. HĐ vận dụng - Nêu ví dụ về chuỗi thức ăn - Vẽ và trang trí một chuỗi thức ăn và trưng bày tại góc học tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

