Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

doc 12 trang tulinh 11/03/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_dao_duc_1_tuan_27_nam.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 27 Thứ hai, ngày 21 tháng 03 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 20: GIỮ AN TOÀN CHO CƠ THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể. - Năng lực nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe doại đến sự an toàn của bản thân . - Thực hành nói với người lớn tin cậy để được giúp đỡ khi cần. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình trong SGK . - VBT Tự nhiên và Xã hội 1 . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Hoạt động cả lớp : + HS đứng thành hai vòng , vòng - Chơi trò chơi “ Bạn sẽ nói với ai ? ” trong và vòng ngoài . Người ở vòng + GV yêu cầu HS nghĩ tất cả những gì có thể xảy ra trong quay về phía người ở vòng với các em đề đặt ra câu hỏi , trong những trường ngoài tạo thành từng cặp ( theo hình hợp đó , bạn sẽ nói với ai . trang 122 SGK ) . - Hết thời gian chơi , HS trả lời câu hỏi : Qua trò - HS trả lời câu hỏi chơi , em học được điều gì ? - GV giúp HS hiểu, các em cần chia sẻ với những người mà em tin cậy về tất cả những vấn để các em có thể gặp phải về sức khoẻ hay những chuyện khác cuộc sống như những điều làm em lo sợ hoặc buồn chán , ... 2. Khám phá kiến thức: Bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể Hoạt động 1 : Thảo luận về cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể * Mục tiêu Nêu được cách bảo vệ vùng riêng tư của cơ thể . * Cách tiến hành Phương án 1 : Hoạt động cả lớp : - GV yêu cầu một số HS nhắc lại về những vùng - HS nhắc lại về những vùng riêng tư riêng tư của mỗi người đã được học trước đó . của mỗi người đã được học trước đó - HS thảo luận câu hỏi trong SGK trang 123 : “ Ai - HS thảo luận có thể được nhìn hoặc chạm vào những vùng riêng tư của cơ thể em ? ” . – Kết thúc hoạt động này , HS cần
  2. Lưu ý : GV nhắc HS , các em cũng cần biết rằng , nhớ : Không ai được nhìn hoặc chạm người lớn không được yêu cầu các em chạm vào vào các vùng riêng tư của cơ thể em ( vùng riêng tư của bất cứ ai hay của chính họ trừ bố mẹ giúp em tắm hoặc bác sĩ khám chữa bệnh cho em khi có bố mẹ đi cùng ) . 2. Một số hành vi động chạm , đe doạ sự an toàn của bản thân và cách phòng tránh Hoạt động 2 : Phân biệt hành động tốt và xấu với trẻ em là xấu đối với trẻ em . - Đưa ra cách ứng xử trong tình huống bị người khác làm tổn thương hoặc phòng * Mục tiêu Quan sát các hình ảnh để phân biệt được hành động nào là tốt , hành động nào gây hại . - Nêu được xâm hại trẻ em là gì . * Cách tiến hành Bước 1 : Làm việc theo cặp - Các câu hỏi - HS quan sát các hình trang 124 ( Trong các tình huống được vẽ trong các hình 1 , SGK ) , lần lượt hỏi và trả lời nhau 2 , 3 , 4 , hành động nào là tốt , hành động nào là các câu hỏi xấu đối với trẻ em ? Gợi ý : Hành động của người lớn trong các hình 1 , 2 và 4 là những hành động xấu với trẻ em ; hành động của bố chúc con ngủ ngon ( hình 3 ) là tốt đối với trẻ em . - Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại ? Bước 2 : Làm việc cả lớp Lưu ý : Đối với câu hỏi giúp HS phân biệt hành - Đại diện các cặp lên trình bày trước động nào là tốt hoặc xấu với trẻ em khi quan sát các lớp , HS khác nhận xét và bổ sung . hình trang 124 ( SGK ) , GV có thể yêu cầu HS nêu lí do tại sao hành động đó là tốt hoặc xấu với trẻ em GV yêu cầu HS đọc lời con ong ở cuối trang 124 - HS đọc lời con ong ( SGK ) để trả lời câu hỏi : Xâm hại trẻ em là gì ? Tiếp theo , GV có thể yêu cầu HS làm câu 3 của Bài 19 ( VBT ) , qua đó mở rộng hiểu biết cho HS - HS làm câu 3 của Bài 19 về một số hành vi xâm hại trẻ em khác . Đối với câu hỏi : “ Em sẽ làm gì khi bị người khác làm tổn thương hoặc gây hại ? ” , GV nhấn mạnh nếu không may điều đó xảy ra , các em cần phải nói với người lớn tin 165 cậy để được giúp đỡ và tránh bị lặp lại . Tốt nhất là chúng ta học cách phòng tránh bị xâm hại để giữ an toàn cho bản thân.
  3. 3. Thực hành ba bước giữ an toàn cho bản thân * Mục tiêu Luyện tập ba bước phòng tránh bị xâm hại . * Cách tiến hành Bước 1 : Làm việc cả lớp - HS đọc chỉ dẫn thực hành ba bước phòng tránh bị xâm hại ở trang 125 ( - GV hướng dẫn HS đọc bài. SGK ) - Các bạn khác và GV nhận xét ( nếu cần GV có thể - Một số HS xung phong lên thể hiện làm mẫu cho HS quan sát ) . trước lớp Bước 2 : Làm việc theo nhóm - GV hỗ trợ và uốn nắn ( nếu cần ) . - HS thu dọn bàn ghế gọn lại để thực hành trong nhóm ( bảo đảm HS nào cũng được luyện tập ) . Trong quá trình các nhóm luyện tập - Cùng với việc luyện tập nêu trên , HS trao đổi với các bạn trong nhóm tên ba người em tin cậy và cho biết họ là ai , họ có quan hệ với em như thế nào . Bước 3 : Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày trước - GV yêu cầu các nhóm nhận xét , góp ý lẫn lớp nhau. 4. Vận dụng Chia sẻ cách ứng xử trong tình huống bị người khác làm tổn thương hoặc phòng tránh xâm hại cho người thân nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 23 tháng 03 năm 2022 Đạo đức: Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 15: PHÒNG TRÁNH KHI BỊ ĐIỆN GIẬT (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  4. - Nhận biết được một số vật có sử dụng điện và một số hành vi nguy hiểm, có thể bị điện giật . - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị điện giật . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Đạo đức 1. - Tranh ảnh, video clip về một số đồ dùng có sử dụng điện và một số hành vi không an toàn, có thể bị điện giật. - Một số đồ dùng để chơi đóng vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG • Cách tiến hành - GV tổ chức cho HS chơi trò “ Tìm đồ vật có sử dụng - HS lắng nghe. điện ” . - HS quan sát lắng nghe. Cách chơi như sau : + GV để một HS xung phong làm người điều khiển trò chơi . + Người điều khiển trò chơi đứng phía trên lớp và nêu tên một đồ vật nào đó . Nếu là đồ vật có sử dụng điện ( như : bếp điện , ti vi , quạt máy , lò vi sóng , ... ) thì cả lớp phải vỗ tay và hô “ Có điện ! Có điện ! ” . Còn nếu không phải là đồ sử dụng điện ( như : khăn mặt , búp bê - HS chơi trò chơi . , lược chải đầu , ... ) thì cả lớp sẽ xua tay và hô “ Không - HS lắng nghe có điện ! Không có điện ! ” . Ai làm sai sẽ không được - HS lắng nghe và trả lời: chơi tiếp - GV tổ chức chơi trò chơi. - HS lắng nghe - GV nhận xét trò chơi. - HS quan sát và dở sách . - GV yêu cầu HS suy nghĩ và chia sẻ với bạn : Ở nhà em , lớp em có sử dụng KHS những đồ điện nào ? - GV dẫn dắt , giới thiệu bài mới . - GV viết tên bài lên bảng. 2. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Xác định những hành động nguy hiểm , có thể bị điện giật • Mục tiêu: HS xác định được một số hành động nguy hiểm , có thể làm con người bị điện giật . • Cách tiến hành. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp : quan sát tranh - Cả lớp quan sát và thực hiện thảo ở mục a SGK Đạo đức 1 , trang 73 , 74 và cho biết luận nhóm. 1 ) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì ?
  5. 2 ) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì ? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS làm việc theo cặp . - GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến . Mỗi cặp - HS trình bày. chỉ trình bày ý kiến về một tranh . Tranh 1 : Bạn nhỏ đang sờ tay vào tủ điện ở trên đường . Đó là hoạt động nguy hiểm, bạn có thể bị điện giật . Tranh 2 : Bạn nhỏ đang dùng tay nghịch kéo dây của một chiếc quạt cây đang cắm điện . Nếu dây quạt bị hở thì bạn nhỏ có thể bị điện giật . Tranh 3 : Bạn nhỏ đang dùng ngón tay chọc vào ổ điện . Bạn sẽ bị điện giật . Tranh 4 : Bạn nhỏ đang dùng kéo cắt dây điện của chiếc đèn bàn đang cắm trong ổ điện . Bạn có thể bị điện giật . Tranh 5 : Bạn nhỏ ngậm đầu dây sạc điện thoại trong khi dây đang cắm trong ổ điện . Bạn có thể bị điện giật . Tranh 6 : Hai bạn nhỏ đang dùng que để khều chiếc diều bị mắc trên dây điện ngoài đường . Các bạn có thể bị điện giật . Tranh 7 : Hai bạn nhỏ đi qua nơi có dây điện bị đứt , rơi xuống đường trong khi trời đang mưa to . - GV gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung Các bạn có thể bị điện giật . - GV kết luận về từng tranh : - HS nhận xét - GV hỏi thêm : Ngoài các hành động trên , em còn - HS lắng nghe biết những hành động nào khác có nguy cơ bị điện - HS nêu ý kiến . giật ? - GV kết luận : Có rất nhiều hành động nguy hiểm , có thể dẫn đến việc người bị điện giật . - HS lắng nghe Lưu ý : GV có thể sử dụng thêm các tranh ảnh , video clip về một số hành vi không an toàn , có thể bị điện giật để giới thiệu thêm với HS.
  6. Hoạt động 2: Thảo luận cách phòng tránh bị điện giật • Mục tiêu: HS xác định được một số cách để phòng tránh bị điện giật . • Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm , xác định cách để - HS thảo luận nhóm theo phòng tránh bị điện giật . nhiệm vụ được giao. - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến . - HS trình bày ý kiến. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét. - GV kết luận : Để phòng tránh bị điện giật em cần cẩn - HS lắng nghe. thận : + Không thò ngón tay , chọc que kim loại vào ổ điện . + Không nghịch đồ điện khi đang được cắm điện . + Không đi chân đất , dùng tay ướt , đứng ở chỗ ẩm ướt để cắm phích cắm vào ổ điện hoặc để bật công tắc , cầu dao điện . + Không dùng que để khều , lấy đồ vật bị mắc trên dây điện . + Không đến gần tủ điện , leo trèo cột điện . + . - GV gọi HS đọc lại. - HS đọc. 3. LUYỆN TẬP Hoạt động : Xử lí tình huống • Mục tiêu - HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp để tránh bị điện giật . - HS được phát triển năng lực giải quyết vấn đề . • Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm để tìm - HS làm việc nhóm theo sự cách ứng xử phù hợp trong các tình huống ở mục a SGK phân công của GV Đạo đức 1 , trang 75 , 76 . - GV gọi các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm trình bày kết quả và giải thích lí do. - GV gọi HS các nhóm khác nhận xét bổ sung. - HS nhận xét bổ sung - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV tổng kết các ý kiến và kết luận : - HS lắng nghe. 4. VẬN DỤNG Vận dụng trong giờ học : GV cùng HS quan sát các ổ cắm và thiết bị điện trong lớp xem đã bảo đảm an toàn chưa để báo cho nhà trường để kịp thời xử lí , nếu cần thiết .
  7. Vận dụng sau giờ học : Hướng dẫn HS : - Nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số thiết bị điện trong gia đình . - Nhắc bố mẹ kiểm tra các ổ điện và các thiết bị điện trong nhà để kịp thời thay thế hoặc gia cố lại cho an toàn . - Thực hiện: Không thò tay, chọc que vào ổ điện , không nghịch dây điện , không lại gần bốt điện, tủ điện , trèo lên cột điện . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Tự nhiên & xã hội: Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 21: MỘT SỐ CÁCH ỨNG PHÓ, GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Liên hệ được với thực tế bản thân và gia đình về các biện pháp ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai. - Thực hành luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương. - Bình tĩnh, có ý thức thực hiện theo các hướng dẫn an toàn và các quy định chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các hình trong SGK. Một số tranh ảnh, video clip về tác hại thiên tai gây ra và cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai. Các bộ thẻ chữ/thẻ hình để hoạt động nhóm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai (Tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 1: Liên hệ thực tế về các việc làm của em để phòng tránh rủi ro thiên tai a. Mục tiêu: Liên hệ được với thực tế bản thân và gia đình về các biện pháp ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai. b. Cách tiến hành:
  8. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trang 123 SGK: Những hiện tượng thiên tai nào thường xảy ra ở địa phương em? Em và gia đình đã làm gì để phòng tránh rủi ro thiên tai đó? - HS trả lời. - HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Thực hành xử lí một số tình huống ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai khi ở trường a. Mục tiêu: - Thực hành luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương. - Bình tĩnh, có ý thức thực hiện theo các hướng dẫn an toàn và các quy định chung. - HS lắng nghe, thực hành. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS luyện tập một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai: - HS trả lời: Khi đang ở sân trường thì 1. Luyện tập ứng phó trong tình huống gió mạnh gió bất ngờ thổi mạnh làm cây cối (lúc giông bão) khi ở ngoài trời nghiêng ngả và bụi bay khắp nơi. Em và - GV nêu tình huống: Khi đang ở sân trường thì gió các bạn sẽ đóng cửa sổ,... bất ngờ thổi mạnh làm cây cối nghiêng ngả và bụi - HS lắng nghe, tiếp thu. bay khắp nơi. Em và các bạn sẽ làm gì? - GV hướng dẫn HS xác định một số địa điểm thực tế gần sân trường: cây to, nhà để xe mái tôn hoặc không chắc chắn, các dãy nhà có phòng học kiên cố - HS luyện tập xử lí tình huống. (có dãy nhà gần nơi em đang đứng, có dãy nhà xa nơi em đứng). - GV cho HS luyện tập xử lí tình huống: GV cho một số HS cầm biển (ghi vào tờ A4) một số địa điểm nói trên, một HS đóng vai xử lí tình huống đứng ở một vị trí nào đó ở sân trường. Khi GV hô “gió mạnh”, HS này sẽ di chuyển nhanh nhất đến dãy nhà kiên cố (tránh trú dưới cây, dưới nhà không - HS trả lời: Khi em đang ở trong lớp thì chắc chắn; tránh di chuyển gần nơi có thể bị cành có mưa to, gió mạnh, sấm sét. Em cần cây, mái tôn gãy đổ rơi vào). đứng xa ổ điện, đóng cửa sổ,...
  9. 2. Luyện tập ứng phó trong tình huống mưa to, sấm - HS lắng nghe, quan sát. chớp khi đang ở trong lớp - GV nêu tình huống: Khi các em đang ở trong lớp Thực hành vận dụng được kiến thức thì có mưa to, gió mạnh, sấm sét. Các em cần làm phòng tránh, giảm nhẹ rủi ro thiên tai để gì trong tình huống này? viết, vẽ tranh và giới thiệu cho người - GV mời đại diện một số HS nêu các ý kiến khác khác nhau. 3. Hoạt động vận dụng: Thực hành viết hoặc vẽ về một số việc cần làm để phòng tránh, giảm nhẹ rủi ro thiên tai IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 25 tháng 03 năm 2022 Khoa học Lớp 4A, Buổi chiều: Tiết 4 BÀI 60: NHU CẦU KHÔNG KHÍ CỦA THỰC VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được vai trò của không khí với thực vật. - Vận dụng trong trồng trọt để mang lại năng suất cao - HS học tập nghiêm túc, tích cực. - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, NL sáng tạo * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh - HS: Giấy khổ to và bút dạ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (2p) - TBHT điều khiển lớp trả lời, nhận xét + Khi trồng người ta phải bón thêm + Tại sao khi trồng người ta phải bón thêm phân cho cây để cây cho thu hoạch cao. phân cho cây? + Khoáng chất nào cũng cần cho cây. Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất của + Thực vật cần các loại khoáng chất nào? thực vật không giống nhau. Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất của thực
  10. vật giống nhau không? - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Khám phá: (35p) * Mục tiêu: Nắm được vai trò của không khí với thực vật * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp HĐ1: Vai trò của không khí trong quá Cá nhân – Lớp trình trao đổi khí của thực vật: + Không khí gồm những thành phần + Không khí gồm hai thành phần chính là nào? khí ô- xi và khí ni- tơ. Ngoài ra, trong không khí còn chứa khí các- bô- níc. + Những khí nào quan trọng đối với thực + Khí ô- xi và khí các- bô- níc rất quan vật? trọng đối với thực vật. - Yêu cầu: Quan sát hình minh hoạ trang Nhóm 2 – Lớp 120, 121, SGK và trả lời câu hỏi. 3.1 Quá trình quang hợp chỉ diễn ra + Khi có ánh sáng Mặt Trời. trong điều kiện nào? 3.2 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực + Lá cây là bộ phận chủ yếu. hiện quá trình quang hợp 3.3 Trong quá trình quang hợp, thực vật + Hút khí các- bô- níc và thải ra khí ô- xi. hút khí gì và thải ra khí gì? + Diễn ra vào ban đêm. 3.4 Quá trình hô hấp diễn ra khi nào? + Lá cây là bộ phận chủ yếu. 3.5 Bộ phận nào của cây chủ yếu thực hiện quá trình hô hấp? + Thực vật hút khí ô- xi, thải ra khí các – 3.6 Trong quá trình hô hấp, thực vật hút bô- níc và hơi nước. khí gì và thải ra khí gì? + Nếu quá trình quang hợp hay hô hấp của 3.7 Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong hai thực vật ngừng hoạt động thì thực vật sẽ quá trình trên ngừng hoạt động? chết. - HS lên bảng vừa trình bày vừa chỉ vào tranh minh hoạ cho từng quá trình trao đổi khí trong quang hợp, hô hấp. - Lắng nghe. - Theo dõi, nhận xét, khen ngợi những nhóm HS hiểu bài, trình bày mạch lạc, khoa học. + Không khí giúp cho thực vật quang hợp + Không khí có vai trò như thế nào đối và hô hấp. với thực vật? + Khí ô- xi có trong không khí cần cho quá + Những thành phần nào của không khí trình hô hấp của thực vật. Khí các- bô- nic cần cho đời sống của thực vật? Chúng có có trong không khí cần cho quá trình quang vai trò gì? hợp của thực vật. Nếu thiếu khí ô- xi hoặc
  11. các- bô- níc thực vật sẽ chết. - Lắng nghe. - GV giảng: Thực vật cần không khí để quang hợp và hô hấp. Cây dù được cung cấp đủ nước, chất khoáng và ánh sáng nhưng thiếu không khí thì cây cũng không sống được. Khí ô- xi là nguyên liệu chính được sử dụng trong hô hấp, sản sinh ra năng lượng trong quá trình trao đổi chất của thực vật. Cá nhân – Lớp HĐ2: Ứng dụng nhu cầu không khí của thực vật trong trồng trọt: +Thực vật "ăn" khí các-bô-níc. Nhờ quá + Thực vật “ăn” gì để sống? Nhờ đâu trình hô hấp và quang hợp thực vật thực hiện được việc “ăn” để duy trì sự sống? + Muốn cho cây trồng đạt năng suất cao + Em hãy cho biết trong trồng trọt con hơn thì tăng lượng khí các- bô- níc lên gấp người đã ứng dụng nhu cầu về khí các- đôi. bô- níc, khí ô- xi của thực vật như thế + Bón phân xanh, phân chuồng cho cây vì nào? khi các loại phân này phân huỷ thải ra nhiều khí các- bô- níc. + Trồng nhiều cây xanh để điều hoà không khí, tạo ra nhiều khí ô- xi giúp bầu không khí trong lành cho người và động vật hô hấp. - HS lắng nghe * GDBVMT: Mỗi thành phần của không khí có vai trò riêng. Cần biết tận dụng vai trò của chúng trong trồng trọt để mang lại hiệu quả kinh tế cao - Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết trang - 2 HS đọc thành tiếng. 121, SGK. 3. HĐ vận dụng + Tại sao ban ngày khi đứng dưới tán lá + Vì lúc ấy dưới ánh sáng Mặt Trời cây của cây ta thấy mát mẻ? đang thực hiện quá trình quang hợp. Lượng khí ô- xi và hơi nước từ lá cây thoát ra làm cho không khí mát mẻ. + Tại sao vào ban đêm ta không để nhiều + Vì lúc ấy cây đang thực hiện quá trình hô hoa, cây cảnh trong phòng ngủ? hấp, cây sẽ hút hết lượng khí ô- xi có trong phòng và thải ra nhiều khí các- bô- níc làm cho không khí ngột ngạt và ta sẽ bị mệt.
  12. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................