Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_dao_duc_1_tuan_24_nam.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 24 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
- TUẦN 25 Thứ hai, ngày 07 tháng 03 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 19: THỰC HÀNH: RỬA TAY, CHẢI RĂNG, RỬA MẶT, (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Về nhận thức khoa học: Nêu được lợi ích của sự rửa tay, chải răng, rửa mặt. * Về vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Thực hiện đúng các quy tắc giữ vệ sinh cơ thể: rửa tay, chải răng, rửa mặt đúng cách Biết tự phục vụ bản thân khi thực hiện việc đánh răng rửa mặt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Các hình vẽ trong SGK. - Xà phòng. - Khăn mặt (mỗi HS có một khăn riêng). - Bàn chải răng (mỗi HS chuẩn bị một bàn chải riêng) ; cốc (li đựng nước) ; kem cánh răng trẻ em. - Mô hình hàm răng. - Nước sạch. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Chơi trò chơi “ Bạn sẽ nói với ai ? ” + HS đứng thành hai vòng, vòng trong + GV yêu cầu HS nghĩ tất cả những gì có thể xảy ra và vòng ngoài. Người ở vòng trong với các em đề đặt ra câu hỏi , trong những trường quay về phía người ở vòng ngoài tạo hợp đó , bạn sẽ nói với ai . thành từng cặp (theo hình trang 122 - Hết thời gian chơi , HS trả lời câu hỏi : Qua trò SGK ) . chơi , em học được điều gì ? 2. Hoạt động khám phá Hoạt động 1: Thảo luận về lợi ích của việc rửa tay HS trả lời, giải thích Cách tiến hành Bước 1: làm việc theo cặp: -Rửa tay sạch giúp loại bỏ các mầm -GV chia lớp thành nhóm đôi, yêu cầu HS thảo luận bệnh, phòng tránh các bệnh về ăn và nội dung tranh 116 SGK và nêu tình huống trong uống, về da, mắt SGK: + Hằng ngày, bạn thường rửa tay khi nào? - Rửa tay khi bẩn, trước khi ăn và sau khi đi VS Bước 2: Làm việc cả lớp GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày, các
- luận nhóm khác NX, bổ sung GV nhận xét, kết luận HS lắng nghe, đọc mục: Em có biết (116) 3. Thực hành rửa tay, chải răng Mục tiêu: Thực hiện được một trong những quy tắc giữ VS cơ thể là rửa ray đúng cách Cách tiến hành Bước 1: làm việc theo cặp - Gv yêu cầu HS trao đổi với nhau những việc cần làm khi rửa tay - HS quan sát, lắng nghe. GV lắng nghe, gợi ý thêm cho HS: Khi rửa tay cần làm ướt tay, lấy xà phòng, trà sát lòng bàn tay, cọ từng ngón tay, mu bàn tay, kẽ tay cuối cùng rửa sạch xà phòng dưới vòi nước Bước 2: Làm việc cả lớp Gv cho HS xem video rửa tay GV gọi địa diện nhóm nên thực hành rửa tay - HS quan sát - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét Bước 3. Làm việc theo nhóm - Gv chia lớp thành các nhóm, vận dụng thực hành rửa tay với xà phòng và nước sạch theo nhóm. - HS lắng nghe - GV quan sát, hướng dẫn các nhóm thực hành. Bước 4: Làm việc cả lớp. Đại diện nhóm trình bày rửa tay theo đúng cách - Kết thúc tiết học, HS đọc cá nhân, đồng thanh nhắc lại lời con ong Các nhóm quan sát, nhận xét. Lợi ích của việc chải răng Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát SGK, làm việc theo cặp - HS quan sát nói cho nhau nghe về lợi ích của việc chải răng. Liên hệ, hằng ngày em thường chải răng vào lúc nào? - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi Bước 2: Làm việc cả lớp: GV gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp - HS trình bày. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá.
- GV đọc phần kiến thức chủ yếu, SGK trang 118 - HS nhận xét và bổ sung. - HS đọc. 4. Vận dụng Gv cho HS quan sát các bước rửa mặt trong SGK và trả lời các câu hỏi sau: ? Có mấy bước khi rửa mặt, đó là những bước nào? ? Con hãy tập làm động tác theo hình vẽ. Thực hành chải răng, rửa mặt cho người thân xem. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 09 tháng 03 năm 2022 Đạo đức Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 14: PHÒNG TRÁNH BỊ BỎNG (tiết 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được những hành vi nguy hiểm, có thể gây bỏng. - Thực hiện được một số việc làm phù hợp với lứa tuổi để phòng tránh bị bỏng. - Năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân phòng tránh không bị bỏng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Đạo đức 1 . - Một số tờ bìa , trên đó có ghi tên các vật có thể gây bỏng để chơi trò chơi “ Vượt chướng ngại vật ” . - Tranh ảnh, clip về một số tình huống , hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng - Chậu nước , hộp thuốc chống bỏng để thực hành sơ cứu khi bị bỏng . - Một số đồ dùng để chơi đóng vai . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG • Cách tiến hành - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò “ Vượt chướng ngại - HS lắng nghe. vật ” . - HS quan sát lắng nghe. - GV hướng dẫn HS cách chơi : + Trên sàn lớp học có đặt rải rác các miếng bìa làm chướng ngại vật . Trên mỗi miếng bìa ghi tên một đồ vật nguy hiểm , có thể làm em bị bỏng .
- + Lần lượt từng đội chơi ( gồm 4 – 5 HS / đội ) phải nắm tay nhau đi từ điểm xuất phát đến điểm đích nhưng không được chạm vào các chướng ngại vật . - HS chơi trò chơi . Đội nào có một thành viên chạm vào chướng ngại - HS lắng nghe và trả lời: Vì vật , đội đó sẽ bị loại . chúng ta dễ bị bỏng do các vật - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi. đó gây ra. - Sau khi HS chơi xong , GV đưa ra câu hỏi thảo - HS lắng nghe luận lớp : Vì sao chúng ta không nên chơi gần những - Hs quan sát và dở sách . vật này ? - GV dẫn dắt , giới thiệu bài mới . - GV viết tên bài lên bảng. 2. KHÁM PHÁ Hoạt động 1:Tìm những đồ vật có thể gây bỏng. • Mục tiêu: - HS kể được tên một số vật có thể gây bỏng . • Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục a SGK Đạo - Cả lớp quan sát và thực hiện đức 1 , trang 68 và thảo luận nhóm đôi kể tên những thảo luận nhóm. đồ vật có thể gây bỏng. - GV mời các nhóm trình bầy, yêu cầu mỗi nhóm chỉ - HS trình bày. neeuteen một đồ vật. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét và khen ngợi. - HS lắng nghe - GV hỏi tiếp : Ngoài những đồ vật đó , em còn biết - HS trả lời: bếp ga, nến, ... những đồ vật nào khác có thể gây bỏng ? -GV kết luận : Trong cuộc sống hằng ngày , có rất - HS lắng nghe nhiều đồ vật có thể gây bỏng như : phích nước sôi , bàn là , nồi nước sôi , ấm siêu tốc , diêm , bật lửa , bếp lửa , lò than , bếp ga , lò vi sóng , lò nướng , ống pô xe máy , nồi áp suất , ... Do vậy , chúng ta cần phải cẩn thận khi đến gần hoặc sử dụng chúng . Hoạt động 2: Xác định những hành động nguy hiểm, có thể gây bỏng. • Mục tiêu : - HS xác định được một số hành động nguy hiểm , có thể gây bỏng . • Cách tiến hành: -GV yêu cầu HS làm việc theo cặp : Quan sát tranh ở - HS quan sát. SGK Đạo đức 1 , trang 9 và cho biết : - HS làm việc theo cặp . 1 ) Bạn trong mỗi tranh đang làm gì ?
- 2 ) Việc làm ấy có thể dẫn đến điều gì ? - GV mời một số cặp HS trình bày ý kiến . Mỗi cặp - HS trình bày. chỉ trình bày ý kiến về một tranh . Tranh 1 : Bạn nữ đang kê ghế đứng nghịch bếp , trong khi trên bếp có nồi thức ăn đang sôi . Bạn nữ có thể bị bỏng do lửa tạt vào tay hoặc nồi thức ăn nóng đổ vào người . Tranh 2 : Bạn nam đang thò tay ( không đeo găng ) vào lò nướng để lấy chiếc bánh mì vừa nướng xong còn đang rất nóng . Bạn có thể bị bỏng tay bởi lò nướng hoặc chiếc bánh . Tranh 3 : Bạn nam đang ở trong phòng tắm và mở vòi nước nóng để nghịch . Bạn có thể bị bỏng tay hoặc cả người do nước nóng bắn vào . Tranh 4 : Bạn nữ đang mở phích nước sôi để lấy nước . Bạn có thể bị phích nước đổ vào người và bị bỏng . Tranh 5 : Bạn nam đang chơi đá bóng trong bếp , trong khi trên bếp đang có nồi canh đang sôi . Nếu quả bóng rơi trúng nồi canh nóng , bạn có thể bị bỏng do nước nóng đổ hoặc bắn vào người . Tranh 6 : Bạn nhỏ đốt giấy . Bạn có thể bị giấy cháy vào tay - GV gọi HS nhận xét và bổ sung cho các nhóm trên. gây bỏng . - GV nhận xét và khen ngợi. - HS nhận xét và bổ sung. - GV hỏi tiếp : Ngoài các hành động trên , em còn biết những hành động nào khác có thể gây bỏng ? - HS lắng nghe. - GV nhận xét và giới thiệu thêm một số tranh ảnh , - HS nêu ý kiến . video clip về hành động nguy hiểm , có thể gây bỏng . - GV kết luận chung : Trong sinh hoạt hằng ngày, có - HS quan sát lắng nghe.
- rất nhiều hành động , việc làm nguy hiểm , có thể làm chúng ta bị bỏng , gây đau đớn và nguy hiểm đến tính mạng. - HS lắng nghe Hoạt động 3: Thảo luận về cách phòng tránh bị bỏng • Mục tiêu : - HS nêu được một số việc cần làm để phòng tránh bị bỏng . • Cách tiến hành: -GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm, xác định - HS thảo luận nhóm theo những việc cần làm để phòng tránh bị bỏng. nhiệm vụ được giao. - GV mời một số nhóm trình bày ý kiến . - HS trình bày ý kiến. - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS nhận xét. - GV kết luận : Để phòng tránh bị bỏng em cần cẩn - HS lắng nghe. thận : + Không chơi đùa gần bếp khi đang đun nấu và các vật nóng như : nồi nước sôi , phích nước sôi , bàn ủi vừa sử dụng , ống pô xe máy vừa đi về , ... + Không nghịch diêm , bật lửa . + Không tự ý sử dụng bếp dầu , bếp ga , lò nướng , lò vi sóng , + Cẩn thận khi sử dụng vòi nước nóng . + - GV gọi HS đọc lại. - HS đọc. 3. VẬN DỤNG Vận dụng trong giờ học : GV tổ chức cho HS thực hành sơ cứu khi bị bỏng theo cặp hoặc theo nhóm . Vận dụng sau giờ học : GV hướng dẫn HS : - Về nhà , nhờ bố mẹ hướng dẫn cách sử dụng an toàn một số đồ dùng trong gia đình có nguy cơ gây bỏng . - Thực hiện : Không chơi đùa, lại gần bếp đang đun nấu, phích nước sôi, nồi nước sôi, bàn ủi vừa sử dụng, ống pô xe máy vừa đi về , ... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................
- Tự nhiên xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 20: MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số rủi ro thiên tai (thiệt hại về tính mạng con người và tài sản mà một số thiên tai có thể gây ra). - Có ý thức quan tâm, tìm hiểu hiện tượng thiên tai, rủi ro thiên tai. Củng cố hiểu biết về rủi ro thiên tai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Một số hiện tượng thiên tai (Tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 3: Thực hành xác định một số rủi ro thiên tai a. Mục tiêu: - Nêu được một số rủi ro thiên tai (thiệt hại về tính mạng con người và tài sản mà một số thiên tai có thể gây ra). - Có ý thức quan tâm, tìm hiểu hiện tượng thiên tai, rủi ro thiên tai. b. Cách tiến hành: - HS trao đổi theo nhóm và điền vào Bước 1: Làm việc nhóm Phiếu học tập. - GV yêu cầu HS trao đổi với các bạn về rủi ro thiên tai và hoàn thành Phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: . Một số rủi ro thiên tai về Hiện Sức khoẻ và tượng tính mạng con Tài sản Môi trường thiên tai người - HS trình bày kết quả: Thiếu nước Hiện Một số rủi ro thiên tai về Hạn hán ? sinh hoạt dẫn ? tượng Sức khoẻ Tài sản Môi
- đến bệnh tật thiên tai và tính trường mạng con ? ? ? ? người Bước 2: Làm việc cả lớp Thiếu nước - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ với các bạn về kết sinh hoạt quả thu được. Hạn hán dẫn đến - GV hướng dẫn HS đọc thông tin cốt lõi của bài bệnh tật x trag 119 SGK. Lũ lụt Ngập nhà, - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mục Em có nước bị ô biết để biết thêm về hiện tượng sóng thần. nhiễm dẫn x x đến bệnh tật Động đất Sập nhà nguy hiểm Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nói về một hiện x x tượng thiên tai” đến tính a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết về rủi ro thiên tai. mạng b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS xung phong tham gia chơi, chia làm hai đội (mỗi đội 4-6 bạn). - GV phổ biến luật chơi: GV viết tên hiện tượng - HS chia thành các đội. thiên tai trên bảng và chia bảng làm hai cột (để hai đội ghi). Các bạn ở mỗi đội luân phiên lên ghi về - HS lắng nghe, thực hiện, chơi trò chơi. biểu hiện hoặc rủi ro ứng với thiên tai đó vào cột tương ứng. Sau thời gian chơi, đội nào ghi được nhiêu ý đúng hơn là đội thắng cuộc. Các bạn ở dưới lớp sẽ tham gia nhận xét về kết quả thực hiện của hai đội. 3. Vận dụng - Các em hãy nói với chủ đề về thiên tai cho người thân nghe, tuyên truyền giảm nhẹ thiên tai. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 11 tháng 03 năm 2022 Khoa học Lớp 4A, Buổi chiều: Tiết 4 THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS hiểu được môi trường sống của một số loài thực vật. - Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. - GD cho HS ý thức bảo vệ môi trường, chăm sóc cây xanh * KNS: + Làm việc nhóm + Quan sát, so sánh có đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau. * GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: + 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK. + Phiếu học tập theo nhóm. - HS: HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng. 2. Phương pháp, kĩ thuật - PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm. - KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành của TBHT điều khiển trò chơi: Hộp quà TBHT bí mật + Bạn hãy nêu tính chất của nước? + Nước là một chất lỏng trong suốt, không màu, không mùi, không vị,.... + Không khí có ở những đâu? + Không khí có ở xung quanh ta và trong lòng các vật rỗng +Âm thanh lan truyền qua những môi + Âm thanh lan truyền qua không khí, chất trường nào? rắn, chất lỏng - GV giới thiệu chủ đề mới: Thực vật và động vật, dẫn vào bài mới 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng. * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp Hoạt động 1: Thực vật cần gì để sống? Nhóm 5 – Lớp - Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS. - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bịcây - Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí trồng trong lon sữa bò của các thành viên. nghiệm trong nhóm. - Hoạt động trong nhóm, mỗi nhóm 4 HS - Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến. theo sự hướng dẫn của GV.
- Sau đó mỗi thành viên mô tả cách trồng, + Đặt các lon sữa bò có trồng cây lên bàn. chăm sóc cây của mình. Thư ký thứ nhất + Quan sát các cây trồng. ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó vào + Mô tả cách mình gieo trồng, chăm sóc một miếng giấy nhỏ, dán vào từng lon sữa cho các bạn biết. bò. Thư ký thứ hai viết vào một tờ giấy để + Ghi và dán bảng ghi tóm tắt điều kiện báo cáo. sống vào mỗi từng cây. - GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm. - Đại diện của hai nhóm trình bày: - Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm. - Lắng nghe. GV kẻ bảng và ghi nhanh điều kiện sống - Trao đổi theo cặp và trả lời: của từng cây theo kết quả báo cáo của HS. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự ĐỒ DÙNG DẠY HỌC chu đáo, hăng say làm thí nghiệm. + Các cây đậu trên có những điều kiện sống nào giống nhau? + Các cây đậu trên cùng gieo một ngày, cây 1, 2, 3, 4 trồng bằng một lớp đất + Các cây thiếu điều kiện gì để sống và giống nhau. phát triển bình thường? Vì sao em biết điều + Cây số 1 thiếu ánh sáng vì bị đặt nơi đó? tối, ánh sáng không thể chiếu vào được. + Cây số 2 thiếu không khí vì lá cây đã được bôi một lớp keo lên làm cho lá không thể thực hiện quá trình trao đổi khí với môi trường. + Cây số 3 thiếu nước vì cây không được tưới nước thường xuyên. Khi hút hết nước trong lớp đất trồng, cây không được cung cấp nước. + Cây số 5 thiếu chất khoáng có trong đất vì cây được trồng bằng sỏi đã rửa sạch. + Thí nghiệm về trồng cây đậu để biết + Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì? xem thực vật cần gì để sống. + Để sống, thực vật cần phải được cung + Theo em dự đoán thì để sống, thực vật cấp nước, ánh sáng, không khí, khoáng cần phải có những điều kiện nào để sống? chất. + Trong các cây trồng trên, cây nào đã có + Trong các cây trồng trên chỉ có cây số 4 đủ các điều kiện đó? là đã có đủ các điều kiện sống. - Kết luận: Thí nghiệm chúng ta đang phân - Lắng nghe. tích nhằm tìm ra những điều kiện cần cho sự sống của cây. Các cây 1, 2, 3, 5 gọi là
- các cây thực nghiệm, mỗi cây trồng đều bị cung cấp thiếu một yếu tố. Riêng cây số 4 gọi là cây đối chứng, cây này phải đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống thì thí nghiệm mới cho kết quả đúng. Vậy với những điều kiện sống nào thì cây phát triển bình thường? Chúng ta cùng tìm hiểu hoạt động 2. Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình thường. Nhóm 4 – Lớp - Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm - Hoạt động trong nhóm theo sự hướng mỗi nhóm 4 HS. dẫn của GV. - Phát phiếu học tập cho HS. - Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, dự đoán cây trồng sẽ phát triển như thế nào và - Quan sát cây trồng, trao đổi và hoàn hoàn thành phiếu. thành phiếu. - GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS nào cũng được tham gia. - Gọi các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung. GV kẻ bảng như phiếu học tập và - Đại diện của hai nhóm trình bày. Các ghi nhanh lên bảng. nhóm khác bổ sung. + Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và phát triển bình thường? Vì sao? + Trong 5 cây đậu trên, cây số 4 sẽ sống và phát triển bình thường vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần cho sự sống: nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng + Các cây khác sẽ như thế nào? Vì sao có ở trong đất. cây đó phát triển không bình thường và có + Các cây khác sẽ phát triển không bình thể chết rất nhanh? thường và có thể chết rất nhanh vì: Cây số 1 thiếu ánh sáng, cây sẽ không quang hợp được, quá trình tổng hợp chất hữu cơ sẽ không diễn ra. Cây số 2 thiếu không khí, cây sẽ không thực hiện được quá trình trao đổi chất. Cây số 3 thiếu nước nên cây không thể quang hợp, các chất dinh dưỡng không thể hòa tan để cung cấp cho cây. Cây số 5 thiếu các chất khoáng có trong đất nên cây sẽ bị chết rất nhanh.
- + Để cây sống và phát triển bình thường, + Để cây sống và phát triển bình thường cần phải có những điều kiện nào? cần phải có đủ các điều kiện về nước, - GV kết luận hoạt động: Thực vật cần có không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở đủ nước, chất khoáng, không khí và ánh trong đất. sáng thì mới sống và phát triển bình thường - Lắng nghe. được. Đất có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của cây. Đất cung cấp nước và các chất dinh dưỡng cho cây. Ánh sáng, không khí giúp cây quang hợp, thực hiện các quá trình tổng hợp chất hữu cơ, quá trình trao đổi chất, trao đổi khí giúp cây sống, sinh trưởng và phát triển bình thường. 3. HĐ ứng dụng (1p) * GDBVMT: Mỗi loài cây đều cần có các điều kiện để phát triển bình thường. Vì thế - Vận dụng KT đã học vào trồng và chăm cần cung cấp đủ các điều kiện sống để cây sóc cây phát triển góp phần bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp. 4. HĐ sáng tạo (1p) - Thực hành trồng và chăm sóc cây, đảm bảo đầy đủ các điều kiện sống của cây IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................

