Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

doc 15 trang tulinh 11/03/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_dao_duc_1_tuan_23_nam.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công

  1. TUẦN 23 Thứ hai, ngày 21 tháng 02 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 17: ĂN UỐNG HẰNG NGÀY (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống được sử dụng trong mỗi bữa. - Tập lựa chọn những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh, an toàn cho mỗi bữa ăn trong ngày. - Quan sát, so sánh một số mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khỏe mạnh và an toàn. - Bước đầu hình thành kĩ năng ra quyết định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa và thiết bị phát bài hát. - GV sưu tầm một số hình ảnh, một số mẫu thức ăn, một số rau, một số quả và bao bì đựng thức ăn. - Các tình huống cho hoạt động xử lí tình huống. - VBT Tự nhiên và Xã hội 1. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, VBT Tự nhiên và Xã hội 1, khăn lau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. CÁC BỮA ĂN TRONG NGÀY Hoạt động 3: Xác định số bữa ăn và những thức ăn thường dùng hàng ngày * Mục tiêu - Nêu được số bữa ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống được sử dụng trong mỗi bữa. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm * Cách tiến hành: - GV mời hs quan sát hình 110 và trả lời HS quan sát hình trang 110 (SGK), thay các câu hỏi nhau hỏi và trả lời các câu hỏi tương tự câu hỏi của các bạn trong hình. Đại diện một cặp xung phong nói số bữa các em ăn trong ngày và tên một số thức ăn, đồ uống các em thường sử dụng trong mỗi bữa. Kết thúc hoạt động này, dẫn đến giá trị lời con ong trang 110 (SGK). Đồng thời, GV cũng có thể khuyên thêm HS:
  2. - Nên ăn đủ no tất cả các bữa, đặc biệt là bữa sáng, để có đủ sức khoẻ học tập tốt và chóng lớn. -Trong mỗi bữa ăn, cần ăn các loại thức ăn - GV có thể ghi nhanh ý kiến của các HS như cơm hoặc bánh mì hay bún, phở, ... thịt hoặc tôm, cá, trứng, sữa, ...; các loại rau xanh, quả chín, ... - Nước cũng rất cần cho cơ thể, vì vậy không nên chỉ uống khi khát mà cần có ý thức uống đủ nước. Mỗi ngày chúng ta cần cung cấp cho cơ thể khoảng từ 4 đến 6 cốc nước. 2. LUYỆN TẬP Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đi siêu thị” Mục tiêu: - Tập lựa chọn những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh, an toàn cho mỗi bữa ăn trong ngày. - Quan sát, so sánh một số mẫu thức ăn và bao bì đựng thức ăn để lựa chọn thức ăn, đồ uống tốt giúp cơ thể khỏe mạnh và an toàn. - Bước đầu hình thành kĩ năng ra quyết định. Phương pháp: Hoạt động nhóm, quan sát, vấn đáp, thuyết trình. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia sắp xếp, Một số HS xung phong làm nhân viên siêu bày những tranh ảnh, vỏ hộp, bao bì và các thị. Những HS còn lại được chia thành các mẫu vật, vật thật (ví dụ một số rau củ quả gia đình”. Mỗi gia đình khoảng 3 – 4 người. sẵn có ở địa phương) đã được HS và GV Mỗi gia đình cần có làn (gió) hoặc rô để đi mang đến lớp thành các khu bản hàng mua hàng (lưu ý: không sử dụng túi nilon trong siêu thị”. dùng 1 lần). - GV phổ biến cách chơi cho các nhóm + Nhóm “các gia đình” sẽ bàn nhau nên Các nhóm thực hiện theo hướng dẫn trên của mua thức ăn cho bữa nào trong ngày và dự GV. kiến trước những thức ăn, đồ uống sẽ mua Các gia đình” sẽ đi quanh các gian hàng ở trong siêu thị”. siêu thị để tìm đúng thứ cần mua. + Nhóm “các nhân viên siêu thị” cũng bàn Lưu ý : Trong quá trình lựa chọn hàng , các xem, siêu thị sẽ quảng cáo giảm giá một số gia đình ” cần quan sát , so sánh để chọn ra mặt hàng. Ví dụ: một số rau quả không thức ăn tươi ngon , đọc kĩ hạn sử dụng ghi còn tươi hoặc một số thức ăn, đồ uống sắp trên bao bì để tránh mua phải những thức ăn hết hạn sử dụng, ... sắp hết hạn hoặc đã quá hạn sử dụng , ... Các nhân viên siêu thị có thể dùng “ loa để giới thiệu một số mặt hàng giảm giá , ... - Sau khi mua hàng, các “gia đình” về vị trí
  3. GV cho các nhóm trình bày những thực của mình để trình bày, giới thiệu với cả lớp. phẩm và rau quà nhóm minh đã mua được Đồng thời nói rõ những thức ăn những thứ như gợi ý ở bước 4. Các nhóm nhận xét của nhóm mình đã mua này được mua cho lẫn nhau xem đã chọn được thức ăn đảm bữa ăn nào trong ngày. bảo cho một bữa ăn hay chưa. Dự kiến tiêu chí đánh giá. Mức độ Tiêu chí Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành HS lựa chọn thức ăn, HS lựa chọn thức ăn, trình trình bày trước lớp và bày trước lớp và nhận xét nhận xét lẫn nhau lẫn nhau trong Hoạt động HS lựa chọn thức ăn, trình trong Hoạt động 3. 3. tầm quan trọng của việc bày trước lớp và nhận xét tầm quan trọng của lựa chọn những thức ăn lẫn nhau trong Hoạt động việc lựa chọn những tươi ngon, bổ dưỡng đối 3. tầm quan trọng của việc thức ăn tươi ngon, bổ với sức khoẻ và sự an toàn lựa chọn những thức ăn dưỡng đối với sức của những người trong gia tươi ngon, bổ dưỡng đối khoẻ và sự an toàn của đình. Không nên vì tham với sức khoẻ và sự an toàn những người trong gia rẻ mà sử dụng những thức của những người trong gia Nội dung đình. Không nên vì ăn không đảm bảo chất đình. Không nên vì tham tham rẻ mà sử dụng lượng. hoặc đã quá hạn sử rẻ mà sử dụng những thức những thức ăn không dụng dễ sinh bệnh và có ăn không đảm bảo chất đảm bảo chất lượng. thể bị ngộ độc. Tích cực lượng. hoặc đã quá hạn sử hoặc đã quá hạn sử trao đổi, chia sẻ cùng các dụng dễ sinh bệnh và có dụng dễ sinh bệnh và bạn khi thảo luận nhóm. thể bị ngộ độc. Biết trao có thể bị ngộ độc. Biết giúp đỡ, hỗ trợ bạn đổi, chia sẻ cùng các bạn Chưa tự giác hoàn chưa hiểu bài. khi giúp đỡ bạn. thành nhiệm vụ cá Có khả năng điều hành, nhân và trao đổi, chia quản lý nhóm. sẻ cùng các bạn. 3. Vận dụng: Về nhà tập lựa chọn những thức ăn, đồ uống giúp cơ thể khoẻ mạnh, an toàn cho mỗi bữa ăn trong ngày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ tư, ngày 23 tháng 02 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3
  4. BÀI 19: CÁC MÙA TRONG NĂM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa Biết nhận xét được việc lựa chọn trang phục của bàn thân đã phù hợp với mùa chưa? II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Video clip bài hát về mùa. Một số hình ảnh về cảnh vật và các hoạt động thích ứng của con người với các mùa khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa a. Mục tiêu: Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa. b. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ: Hãy chọn trang phục trong các hình trang 114 SGK phù họp với các mùa khác nhau. - GV phát Phiếu học tập cho mỗi nhóm: PHIẾU HỌC TẬP Nhóm: .. MÙA MÙA MÙA MÙA MÙA MÙA XUÂN HÈ THU ĐÔNG KHÔ MƯA - HS nhận Phiếu học tập, quan sát tranh. Hình số: Hình Hình Hình số:Hình số:Hình số: số: số: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV hướng dẫn: + Nhóm cử một bạn ghi chép, các bạn khác sau khi trao đổi, đọc cho bạn ghi số hình vào ô trổng tương - HS lắng nghe, thảo luận theo nhóm.
  5. ứng. + Một hình có thể xếp vào nhiều mùa. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trinh bày Phiếu học tập trước lớp. - HS trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung, sửa chữa nếu sai. Hoạt động 2: Nhận xét việc lựa chọn trang phục phù họp theo mùa của em. Vì sao phải lựa trang phục theo mùa? a. Mục tiêu: - Nhận xét được việc lựa chọn trang phục của bàn thân đã phù hợp với mùa chưa? Có gì phải điều chỉnh không? - Trả lời được câu hỏi: “Vì sao phải lựa chọn trang phục theo mùa?”. Bước 1: Làm việc cả lớp - HS trả lời: - GV gọi HS lên bảng nhận xét việc mình đã lựa + Mùa hè năng nóng nhưng mình hay chọn trang phục phù hợp theo mùa chưa. quên mang mũ. - GV dẫn giải: Đa phần những HS lựa chọn trang + Mình thường xuyên dậy muộn nên phục chưa phù hợp là do: không có nhiều thời gian lựa chọn trang + Không nghe dự báo thời tiêt, nhất là những ngày phục. Vì vậy có hôm không mặc đủ ấm giao mùa. Cách khắc phục: Nghe bản dự báo thời nên bị ho. tiêt trên ti vi hoặc trên đài phát thanh. - HS khác nhận xét: Bạn đã lựa chọn + Ngủ dậy muộn nên không có thời gian lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa chưa; có trang phục phù hợp. Cách khắc phục: Chuẩn bị cần phải thay đổi thói quen nào không? trang phục từ tối hôm trước. - HS đọc bài. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” trang 115 - HS liên hệ bản thân. SGK và lời nhắn nhủ của con ong để trả lời câu hỏi vì sao cần lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. - GV cho HS liên hệ bản thân xem đã bao giờ em bị ốm do lựa chọn trang phục không phù hợp chưa. Hoạt động 3: Xử lí tình huống: Giúp bạn An lựa chọn trang phục phù họp để đi chơi Hà Nội vào dịp tết Nguyên Đán a. Mục tiêu: HS liên hệ được tết Nguyên Đán là vào dịp tháng mấy và vào mùa nào ở Hà Nội. Từ đó giúp bạn An lựa chọn được trang phục phù hợp. - HS trả lời: Bước 1: Làm việc cả lớp + Tết Nguyên đán vào khoảng từ cuối
  6. - GV đặt câu hỏi cho HS: tháng 1 đến tháng 2 dưong lịch, vào mùa + Tế Nguyên đán vào tháng nào? Mùa nào ở Hà xuân. Nội? + Bạn An nên chuẩn bị khăn, mũ, áo len, + Bạn An nên chuẩn bị những trang phục nào? áo khoác dày, tất len, giầy, quần dài, ô. - GV yêu cầu HS phát biểu, các bạn khác nhận xét. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS đóng vai trước lớp. Bước 2: Đóng vai xử lí tình huống - GV hướng dẫn HS: Từng cặp HS: Một bạn đóng vai bạn An hỏi “Mình nên mang những trang phục nào nhỉ?”, một bạn trả lời: “Bạn nên mang........vì ở Hà Nội, tết Nguyên đán mới chuyển từ mùa đông sang mùa xuân nên trời còn lạnh lắm và có thể sẽ có mưa phùn”. - GV mời đại diện 1 số cặp đóng vai trước lớp. 3. Vận dụng: Về nhà nhận xét được việc lựa chọn trang phục của những thành viên trong gia đình đã phù hợp với mùa chưa? Có gì phải điều chỉnh không trong thời tiết lạnh giá này không? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 Đạo đức: BÀI 19: PHÒNG TRÁNH BỊ THƯƠNG DO CÁC VẬT SẮC NHỌN (TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Học xong bài này học sinh cần đạt những yêu cầu sau: Nhận biết được những vật sắc nhọn và hành động, việc làm có thể làm trẻ em bị thương do các vật sắc nhọn.
  7. Thực hiện được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn và cách sơ cứu vết thương bị chảy máu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Một số đồ dùng để đóng vai ứng xử khi đang chơi với đồ vật sắc nhọn. Dao, kéo, tuốc nơ vít, bút chì, để khởi động. Một bản sơ đồ ở mục a SGK Đạo đức 1, trang 66 được phòng to trên tờ A0 hoặc A1 đẻ chơi trò “Mê cung- Tìm đường đi an toàn”. Đồ dung để sơ cứu vết thương khi bị chảy máu. Một số đồ dùng phục vụ đóng vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu - HS nhận biết được những nơi mình đã từng bị ngã . - HS nêu được những nơi nguy hiểm mà chúng ta dễ bị ngã Cách tiến hành GV cho HS chơi trò chơi “Gọi tên đồ vật” - HS lắng nghe. - Gv giới thiệu cách chơi: cô dơ lần lượt từng đồ vật - HS lắng nghe. sắc nhọn, yêu cầu học sinh phải gọi đúng tên đồ vật đó. HS nào nêu sai tên sẽ bị đứng ra ngoài, quan sát các bạn khác chơi. - GV tổ chức trò chơi cho các HS trong vòng 3p. - HS chơi trò chơi - GV kết thúc trò chơi và nhận xét. - HS lắng nghe - GV hỏi: Các đồ vật các em vừa gọi tên có đặc điểm gì - HS trả lời: Các đồ vật trên chung? đều sắc nhọn, có thể gây - GV kết luận: Những đồ vật này đều sắc nhọn phải thương tích. không nào, có thể gây thương tích cho chúng ta nếu - HS lắng nghe. không cẩn thận. Để phòng tránh bị thương do các vật trên gây ra thì chúng ta phải làm gì? Chúng mình cùng đi tìm hiểu bài ngày hôm nay nhé! Bài 12 “Phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn”. Các con dở sách giáo khoa trang 60 ra chúng ta cùng học bài nhé! -GV viết tên bài lên bảng - HS viết tên bài vào vở 2. KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Tìm hiều hậu quả của một số hành động nguy hiểm có liên quan đến vấn sắc nhọn
  8. *Mục tiêu: - HS nêu được hậu quả của một số hành động, việc làm nguy hiểm có liên quan đến các vật sắc nhọn. - HS phát triển năng lực tư duy phê phán và sang tạo. *Cách tiến hành - Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc cá nhân quan sát - HS quan sát các tranh ở mục a sách giáo khoa đạo đức 1 trang 64 và cho biết + Bạn trong mỗi tranh đang làm gì? + Việc làm đó có thể dẫn đến điều gì/ hậu quả như thế - HS trả lời: nào? + Tranh 1: Hai bạn nhỏ - GV gọi HS trả lời 2 câu hỏi trên: giằng nhau chieeucs kéo có đầu nhọn. Việc làm này có thể khiến hai bạn bị mũi kéo đâm phải và bị thương. + Tranh 2: Bạn nhỏ nghịch ngậm đầu nhọn của chiếc bút vào miệng. Việc làm đó có thể khiến bạn bị đầu nhọn của bút đâm vào họng khi vấp ngã, rất nguy hiểm. + Tranh 3: Một bạn nhỏ đang chĩa đầu nhọn của chiếc tuốc nơ vít vào người của một bạn đứng đối diện để dọa, trêu bạn. Việc làm này có thể khiến bạn đứng đối diện bị tuốc nơ vít đâm - GV gọi các nhóm khác nhận xét và bổ sung. vào gây thương tích, rất - GV nhận xét và chốt ý đúng. nguy hiểm. - GV hỏi: Ngoài những hành động, việc làm trên, còn - HS nhận xét và bổ sung. có những hành động, việc làm nào khác khiến chúng ta - HS lắng nghe. bị thương do các vật sắc nhọn gây ra? - HS trả lời: cầm compa - GV gọi HS nhận xét. chơi đùa với các bạn - GV nhận xét và đưa ra thêm tranh ảnh, video clip về những tình huống mà trẻ bị thương do các vật sắc nhọn - HS nhận xét và bổ sung. - GV kết luận: Các con ạ, trong thực tế của chúng ta có - HS quan sát rất nhiều hành động, việc làm có thể khiến chúng ta bị thương do các vật sắc nhọn gây ra. Bởi vậy, chúng ta cần phải hết sức cẩn thận khi chơi hay làm một việc gì - HS lắng nghe và chủ động
  9. đó các con nhé. nhớ Hoạt động 2: Thảo luận về phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn • Mục tiêu: - HS nêu được cách phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn. - HS được phát triển năng lực hợp tác. • Cách tiến hành: - GV đặt vấn đề: Ở hoạt động trước, chúng ta vừa chỉ - HS lắng nghe. ra được một số hành động, việc làm nguy hiểm, có thể làm các em bị thương do các vật sắc nhọn. vật để phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn, chúng ta cần phải làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm cách để - HS thự hiện thảo luận phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn. nhóm đôi - GV mời một nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày: + Không dùng các vật sắc nhọn để chơi, nghịch. + Không chơi đùa, chạy nhảy gần những đồ đạc có cạnh sắc nhọn. + Không ngậm các vật sắc nhọn trong miệng. + Không chơi đùa trên sàn có các mảnh sành, sư, thủy - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. tinh vỡ. - GV tổng kết các ý kiến và kết luận: Ngoài những biện + Không dùng tay để nhặt pháp các con vừa nêu ra thì bạn nào còn có biện pháp mảnh sành, sứ, thủy tinh vỡ. khác để phòng tránh bị thương do các vật sắc nhọn gây - HS nhận xét và bổ sung. ra không? - HS lắng nghe và trả lời. - GV nhận xét và đưa ra thêm một vài biện pháp khác. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sơ cứu khi bị thương chảy máu. *Mục tiêu: - HS nêu được các bước sơ cứu vết thương chảy máu. - HS được phát triển năng lực hợp tác.
  10. * Cách tiến hành: - GV nói: Các vật sắc nhọn có thể làm chúng ta - HS lắng nghe, bị thương, chảy máu. Vậy chúng ta có thể sơ cứu các vết thương chảy máu như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 trong vòng 3p dựa vào 4 tranh ở mục c) trang 65 và - HS thực hành thảo luận nhóm. nêu các bước sơ cứu vết thương chảy máu. - GV gọi các nhóm trình bày. + GV chiếu video về cách sơ cứu vết thương ưng với 4 tranh. - HS trình bày. - GV nói: vừa rồi chúng ta đã được xem video - HS nhận xét và bổ sung. về cách sơ cứu vết thương chảy máu đúng k nào? Giờ cô giáo sẽ liệt kê lại cho chúng mình - HS lắng nghe. cùng quan sát nhét! + Bước 1: Rửa tay sạch trước và sau khi sơ cứu + HS quan sát v à xem video. chảy máu. + Bước 2: Rửa vết thương bằng nước sạch, có - HS lắng nghe. thể rửa dưới vòi nước máy. + Bước 3: Đặt miếng gạc lên vết thương. + Bước 4: Băng lại hoặc dùng băng keo băng kín. - GV nói: Các con cần lưu ý. + Nếu vết thương chỉ bị xước da, rớm máu thì không cần bang mà để hở cho dễ khô. + Nếu vết thương vẫn tiếp tục chảy nhiều máu sau khi đã bang thì phải đến cơ sở y tế để khám và xử lý. - HS lắng nghe. 3. VẬN DỤNG * Vận dụng trong giờ học: - Cùng bạn xác định những bàn, ghế, đồ dùng trong lớp học có góc, cạnh sắc nhọn cần cẩn thận khi di chuyển hoặc sử dụng. * Vận dụng sau giờ học: - Nhờ cha mẹ hướng dẫn cách sử dụng dao, kéo an toàn.,. - Cùng cha mẹ bọc lại các góc nhọn, sắc ở kệ, bàn, trong gia đình. - Thực hiện: Không dùng vật sắc nhọn để chơi, nghịch; không chạy nhảy, chơi đùa gần những vật sắc nhọn; không đi lại khi trên sàn nhà có những mảnh thủy tinh, sành, sứ vỡ.
  11. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... ....................................................................................................................... Thứ sáu, ngày 25 tháng 02 năm 2022 Khoa học Lớp 4A, Buổi chiều: Tiết 4 VẬT DẪN NHIỆT VÀ VẬT CÁCH NHIỆT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém: + Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt. + Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém. - Làm thí nghiệm phát hiện kiến thức. - Vận dụng bài học trong cuộc sống *KNS: - Lựa chọn giải pháp cho các tình huống cần dẫn nhiệt/cách nhiệt tốt - Giải quyết vấn đề liên quan tới dẫn nhiệt, cách nhiệt. *TKNL: HS biết cách sử dụng các chất dẫn nhiệt, cách nhiệt hợp lí trong những trường hợp đơn giản để tránh thất thoát nhiệt năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Đồ dùng - GV: Nhiệt kế, dụng cụ thí nghiệm - HS: cốc, thìa nhôm, thìa nhựa, xoong, nồi, giỏ ấm, cái lót tay, giấy báo cũ, len,... II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1, Khởi động (4p) - TBHT điều khiển các bạn chơi trò chơi + Sự truyền nhiệt là hiện tượng nhiệt độ + Thế nào là sự truyền nhiệt? Lấy VD từ vật nóng truyền sang cho vật lạnh hơn và ngược lại + VD: nước sôi để ngoài không khí sẽ dần nguội đi do nước đã truyền nhiệt sang cho không khí. - Giới thiệu bài, ghi bảng. 2. Khám phá: (30p) * Mục tiêu: - Kể được tên một số vật dẫn nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém: + Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt. + Không khí, các vật xốp như bông, len, dẫn nhiệt kém. - Vận dụng bài học trong cuộc sống * Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
  12. HĐ1:Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt: Nhóm 4– Lớp - Yêu cầu HS đọc thí nghiệm trang 104, SGK - 1 HS đọc nội dung thí nghiệm và dự đoán kết quả thí nghiệm. - Gọi HS trình bày dự đoán kết quả thí - Dự đoán: ............ nghiệm. GV ghi nhanh vào 1 phần của bảng. - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm. GV đi rót nước vào cốc cho HS tiến - Tiến hành làm thí nghiệm trong nhóm. hành làm thí nghiệm. Một lúc sau khi GV rót nước vào cốc, Lưu ý: Nhắc các em cẩn thận với nước nóng từng thành viên trong nhóm lần lượt cầm để bảo đảm an toàn. vào từng cán thìa và nói kết quả mà tay - Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. GV mình cảm nhận được. ghi kết quả song song với dự đoán để HS so - Đại diện của 2 nhóm trình bày kết quả: sánh. Khi cầm vào từng cán thìa, em thấy cán thìa bằng nhôm nóng hơn cán thìa bằng nhựa. Điều này cho thấy nhôm dẫn nhiệt + Tại sao thìa nhôm lại nóng lên? tốt hơn nhựa. + Thìa nhôm nóng lên là do nhiệt độ từ - GVKL: Các kim loại: đồng, nhôm, sắt, nước nóng đã truyền sang thìa. thép,... dẫn nhiệt tốt còn gọi là vật dẫn điện; - Lắng nghe. gỗ, nhựa, len, bông, dẫn nhiệt kém gọi là vật cách nhiệt * Ứng dụng trong cuộc sống: + Xoong và quai xoong được làm bằng chất Cá nhân – Lớp liệu gì? Chất liệu đó dẫn nhiệt tốt hay dẫn + Xoong được làm bằng nhôm, gang, nhiệt kém? Vì sao lại dùng những chất liệu inốc đây là những chất dẫn nhiệt tốt để đó? nấu nhanh. Quai xoong được làm bằng *GD TKNL: Trong sinh hoạt hằng ngày, để nhựa, đây là vật cách nhiệt để khi ta nấu nướng tiết kiệm và tránh thất thoát cầm không bị nóng. nhiệt năng, cần dùng xoong, nỗi làm từ chất dẫn nhiệt tốt, an toàn, không gỉ như: - Lắng nghe nhôm, inox, gang. + Hãy giải thích tại sao vào những hôm trời rét, chạm tay vào ghế sắt tay ta có cảm giác + Vào những hôm trời rét, chạm tay vào lạnh? ghế sắt ta có cảm giác lạnh là do sắt dẫn nhiệt tốt nên tay ta ấm đã truyền nhiệt cho ghế sắt. Ghế sắt là vật lạnh hơn, do đó tay ta có cảm giác lạnh. + Tại sao khi ta chạm vào ghế gỗ, tay ta + Khi chạm vào ghế gỗ, tay ta không có không có cảm giác lạnh bằng khi chạm vào cảm giác lạnh bằng khi chạm vào ghế ghế sắt? sắt vì gỗ là vật dẫn nhiệt kém nên tay ta
  13. không bị mất nhiệt nhanh như khi chạm vào ghế sắt. HĐ2:Tính cách nhiệt của không khí: Nhóm 6 – Lớp - Cho HS quan sát giỏ ấm hoặc dựa vào kinh - Quan sát hoặc dựa vào trí nhớ của bản nghiệm của các em và hỏi: thân khi đã quan sát giỏ ấm ở gia đình, trao đổi và trả lời: + Bên trong giỏ ấm đựng thường được làm + Bên trong giỏ ấm thường được làm bằng gì? Sử dụng vật liệu đó có ích lợi gì? bằng xốp, bông len, dạ, đó là những vật dẫn nhiệt kém nên giữ cho nước + Giữa các chất liệu như xốp, bông, len, dạ, trong bình nóng lâu hơn. có nhiều chỗ rỗng không? + Giữa các chất liệu như xốp, bông, len, + Trong các chỗ rỗng của vật có chứa gì? dạ, có rất nhiều chỗ rỗng. + Không khí là chất dẫn nhiệt tốt hay dẫn + Trong các chỗ rỗng của vật có chứa nhiệt kém? không khí. - Để khẳng định rằng không khí là chất dẫn + HS trả lời theo suy nghĩ. nhiệt tốt hay chất dẫn nhiệt kém, các em hãy cùng làm thí nghiệm để chứng minh. - Lắng nghe. - Tổ chức cho HS làm thí nghiệm trong nhóm. - Yêu cầu HS đọc kĩ thí nghiệm trang 105 - Hoạt động trong nhóm dưới sự hoạt SGK. động của GV. - GV đi từng nhóm giúp đỡ, nhắc nhở HS. - 2 HS đọc thành tiếng thí nghiệm. - Hướng dẫn: + Quấn giấy trước khi rót nước. Với cốc quấn chặt HS dùng dây chun buộc từng tờ báo lại cho chặt. Với cốc quấn lỏng thì vo từng tờ giấy thật nhăn và quấn lỏng, sao cho - Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của không khí có thể tràn vào các khe hở mà vẫn GV để đảm bào an toàn. đảm bảo các lớp giấy vẫn sát vào nhau. + Đo nhiệt độ của mỗi cốc 2 lần, mỗi lần cách nhau 5 phút (thời gian đợi kết quả là 10 phút). - Trong khi đợi đủ thời gian để đo kết quả, + Đo và ghi lại nhiệt độ của từng cốc GV có thể cho HS tiến hành trò chơi ở hoạt sau mỗi làn đo. động 3. - Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm. - 2 đại diện của 2 nhóm lên đọc kết quả của thí nghiệm: Nước trong cốc được
  14. quấn giấy báo nhăn và không buộc chặt + Tại sao chúng ta phải đổ nước nóng như còn nóng hơn nước trong cốc quấn giấy nhau với một lượng bằng nhau? báo thường và quấn chặt. + Để đảm bảo nhiệt độ ở 2 cốc là bằng nhau. Nếu nước cùng có nhiệt độ bằng + Tại sao phải đo nhiệt độ của 2 cốc gần nhau nhưng cốc nào có lượng nước như là cùng một lúc? nhiều hơn sẽ nóng lâu hơn. + Vì nước bốc hơi nhanh sẽ làm cho nhiệt độ của nước giảm đi. Nếu không đo cùng một lúc thì nước trong cốc đo sau sẽ nguội nhanh hơn trong cốc đo + Giữa các khe nhăn của tờ báo có chứa gì? trước. + Vậy tại sao nước trong cốc quấn giấy báo + Giữa các khe nhăn của tờ báo có nhăn, quấn lỏng còn nóng lâu hơn? chứa không khí. + Nước trong cốc quấn giấy báo nhăn quấn lỏng còn nóng hơn vì giữa các lớp báo quấn lỏng có chứa rất nhiều không khí nên nhiệt độ của nước truyền qua cốc, lớp giấy báo và truyền ra ngoài môi + Không khí là vật cách nhiệt hay vật dẫn trường ít hơn, chậm hơn nên nó còn nhiệt? nóng lâu hơn. - GD KNS: Tuỳ từng trường hợp cần giữ + Không khí là vật cách nhiệt. nhiệt háy cần cách nhiệt mà chúng ta sử dụng những vật dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém - Lắng nghe HĐ 3.Trò chơi: Tôi là ai, tôi được làm bằng gì? - Ví dụ: - Chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 5 thành L1: Đội 1: Tôi giúp mọi người được ấm viên trực tiếp tham gia trò chơi, 1 thành viên trong khi ngủ. làm thư ký, các thành viên khác ngồi 3 bàn Đội 2: Bạn là cái chăn. Bạn có thể làm phía trên gần đội của mình. bằng bông, len, dạ, - Mỗi đội sẽ lần lượt đưa ra ích lợi của mình Đội 1: Đúng. để đội bạn đoán tên xem đó là vật gì, được L2: Đội 2: Tôi là vật dùng để che lớp làm bằng chất liệu gì ? Thư kí của đội này sẽ dây đồng dẫn điện cho bạn thắp đèn, nấu ghi kết quả câu trả lời của đội kia. Trả lời cơm, chiếu sáng. đúng tính 5 điểm, sai mất lượt hỏi và bị trừ 5 Đội 1: Bạn là vỏ dây điện. Bạn được làm điểm. Các thành viên của đội ghi nhanh các bằng nhựa. câu hỏi vào giấy và truyền cho các bạn trực Đội 2: Đúng. tiếp chơi. - Tổng kết trò chơi, tuyên dương nhóm thắng
  15. cuộc. 3. Hoạt đông vận dụng - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống - Hãy tìm hiểu về chất liệu của bình giữ nhiệt, phích nước và giải thích tại sao bình giữ nhiệt, phích nước giúp giữ được nước nóng lâu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................