Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_va_xa_hoi_12_dao_duc_1_tuan_19_nam.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên và xã hội 1+2 + Đạo đức 1 - Tuần 19 - Năm học 2021-2022 - Phạm Chí Công
- TUẦN 19 Thứ hai, ngày 17 tháng 01 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 BÀI 15: CƠ THỂ EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Về nhận thức khoa học: - Xác định được tên, hoạt động của các bộ phận bên ngoài cơ thể - Nhận biết được bộ phận riêng tư của cơ thể *Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh - Phân biệt được con trai và con gái *Về vận dụng kiến thưc, kĩ năng đã học - Có ý thức giúp đỡ người có tay, chân không cử động được - Sử dụng lời nói phù hợp với các thành viên trong lớp học khi thảo luận hoặc trình bày ý kiến. - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ cơ thể của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Các hình trong SGK, video clip bài hát “Ô sao bé không lắc”, hình vẽ cơ thể con trai và con gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) 2.HS: Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. Khởi động - Ổn định + Gọi HS nêu tên một số loài thực vật và động vật mà em biết - Giới thiệu bài: Cho HS nghe, hát và múa theo bài hát “Ồ sao bé không lắc” và dẫn dắt vào bài học II. Hoạt động khám phá kiến thức *HĐ 1: Quan sát hình vẽ và nố tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể a. Mục tiêu - Xác định được cơ thể gồm nhiều bộ phận khác nhau - Phân biệt được con trai và con gái - Nhận biết được vùng riêng tư của cơ thể b.Phương pháp: Hoạt động theo cặp,quan sát, thuyết trình, vấn đáp. c. Các bước thực hiện Bước 1: Làm việc theo cặp - Học sinh quan sát các hình trong -Quan sát tranh và làm việc theo cặp SGK trang 95, một HS chỉ vào từng bộ theo yêu cầu của GV
- phận trên hình vẽ để hỏi và HS kia trả lời. Sau đó đổi lại cho nhau - GV hỗ trợ HS để các em xác định -Nêu tên các bộ phận của cơ thể con được tên một số bộ phận cơ thể tương người. Ví dụ: ở đầu có tóc, tai, mắt, đối có hệ thống. mũi, miệng, má...; tiếp đến là cổ, vai, gáy, ngực, bụn, lưng, mông; tay bao gồm cánh tay, khuỷu tay, bàn tay, ngón tay; chân bao gồm đùi, đầu gối, bàn chân, ngón chân. Bước 2: Làm việc cả lớp -Yêu cầu HS của cặp này đặt câu hỏi -Thực hiện theo yêu cầu và chỉ định cặp khác trả lời ; nếu trả lời đúng sẽ được đặt câu hỏi cho cặp khác - GV rèn và chữa cho HS cách đặt câu -Làm việc dưới sự giúp đỡ của GV hỏi và cách trả lời cho đúng - GV cho HS quan sát hình vẽ cơ thể -Quan sát em trai và em gái với đầy đủ các bộ phận bên ngoài của cơ thể (bao gồm cả cơ quan sinh dục ngoài của con trai và con gái) để trả lời câu hỏi: + Cơ thể con trai và con gái khác nhau - Hầu hết các bộ phận của cơ thể con ở bộ phận nào? trai và con gái là giống nhau. Chỉ có bộ -GV giúp đỡ HS nhận biết và phân biệt phận sinh dục của cơ thể mỗi người được điểm giống và khác nhau giữa cơ giúp phân biệt con trai và con gái. Ở thể con trai và con gái con trai có dương vật và bìu. Ở con gái có âm hộ. -GV cho HS đọc lời con ong trong - 2 HS đọc SGK trang 95 -Yêu cầu HS chỉ vùng riêng tư của cơ -Một vài HS lên chỉ thể con trai và con gái trên hình vẽ. *HĐ 2: Trò chơi “Thi nói tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể con trai hoặc con gái” a. Mục tiêu - Củng cố những kiến thức đã học về tên các bộ phận bên ngoài cơ thể bao gồm tên các bộ phận giúp phân biệt được con trai và con gái b.Phương pháp: Trò chơi, thuyết trình. c. Các bước thực hiện - GV nêu tên trò chơi - Nêu luật chơi, cách chơi: Tổ chức chia HS thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm
- cử 1 nhóm trưởng, hai HS làm trọng tài ghi điểm cho hai đội. Lần lượt mỗi nhóm cử 1 người nói tên một bộ phận bên ngoài của cơ thể con trai hoặc con gái Cách cho điểm: Mỗi tên một bộ phận cơ thể được 1 điểm, riêng tên các bộ phận riêng tư của cơ thể được 2 điểm. -Tiến hành chơi trò chơi Nhóm nào nói lại tên bộ phận cơ thể đã -Nhận xét nhóm bạn được nhắc đến sẽ bị trừ 1 điểm. Trong một khoảng thời gian cho phép, nhóm nào được điểm nhiều hơn là thắng cuộc. - Cho HS chơi - Nhận xét, tuyên dương III. Hoạt động vận dụng - Bài học hôm nay em biết thêm được điều gì? Hãy chia sẽ với người thân về các bộ phận của cơ thể? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 19 tháng 01 năm 2022 Tự nhiên và xã hội Lớp 2A, Buổi sáng: Tiết 3 BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. - Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu. - Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bộ thẻ Nếu, thì; bảng nhóm; băng dính. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi để tìm hiểu về - HS trả lời: việc bài tiết nước tiểu. + Tại sao hằng ngày chúng ta đi tiểu - GV dẫn dắt vấn đề: Bài 18 - Cơ quan bài tiết nhiều lần? nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận. + Cơ quan nào trong cơ thể tạo II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN thành nước tiểu? THỨC + Trong nước tiểu có gì? Hoạt động 1: Xác định các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài - HS quan sát sơ đồ, chỉ và nói tên tiết nước tiểu” trang 103 SGK, chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. tiểu. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ - HS trình bày. đồ. - HS trả lời: Nhận xét về hình dạng và - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận vị trí của hai quả thận trên cơ thể: xét gì về hình dạng và vị trí của hai quả thận + Hình dạng: Thận có màu nâu nhạt, trên cơ thể? hình hạt đậu. - GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 103 + Hai quả thận đối xứng nhau qua SGK. cột sống. - GV yêu cầu một số HS đọc phần kiến thức cốt lõi ở cuối trang 103. Hoạt động 2: Chức năng các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu a. Mục tiêu: Nêu được chức năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình, chỉ và nói chức - GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài năng của từng bộ phận cơ quan bài tiết nước tiểu” trang 104 SGK, chỉ và nói chức tiết nước tiểu.
- năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. - HS trình bày: Cầu thận lọc máu và Bước 2: Làm việc cả lớp tạo thành nước tiểu - qua ống dẫn - GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói chức nước tiểu - tới bàng quang chứa nước năng từng bộ phận cùa cơ quan bài tiết nước tiểu - sau đó đưa nước tiểu ra ngoài. tiểu trên sơ đồ. - HS trả lời: Nếu cơ quan bài tiết - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều gì sẽ xảy ngừng hoạt động, thận sẽ bị tổn ra với cơ thể nếu cơ quan bài tiết ngừng hoạt thương và lâu về sau sẽ bị hư thận, động? con người sẽ chết. - GV cho HS đọc lời của con ong trang 104 Chia sẻ với người thân về cách bảo vệ SGK. cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng III. Hoạt động vận dụng tránh bệnh thận với người thân của Chia sẻ với người thân mình? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Lớp 1A, Buổi sáng: Tiết 4 Đạo đức BÀI 10. TRẢ LẠI CỦA RƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giải thích được vì sao nên trả lại của rơi khi nhặt được. - Xác định được một số người phù hợp, đáng tin cậy có thể giúp em trả lại của rơi khi nhặt được ở trường, ở ngoài đường và những nơi công cộng khác. - Biết thực hiện trả lại của rơi mỗi khi nhặt được. - Phẩm chất thật thà, không tham của rơi, không đồng tình với những thái độ, hành vi không chịu trả lại của rơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - SGK Đạo đức 1 - Băng đĩa CD bài hát "Bà còng đi chợ" – Nhạc và lời Phạm Tuyên. - Các câu chuyện, clip về những bạn nhỏ thật thà trả lại của rơi - Một số đạo cụ để sử dụng khi đóng vai. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KHỞI ĐỘNG - Cho HS em đia CD, vừa hát bài "Bà còng đi - Hát tập thể chợ" - Phát biết ý kiến - Thảo luận chung: + Bạn Tôm, bạn Tép trong bài hát đã làm gì?
- + Việc làm của 2 bạn đó có đáng khen không? Vì sao? - Chia sẻ theo cặp đôi - HS HS suy nghĩ, nhớ lại và chia sẻ các câu hỏi: + Em hoặc người thân của em đã bao giờ bị mất tiền hoặc mất đồ chưa? + Khi bị mất tiền hoặc mất đồ, em hoặc người thân của em cảm thấy như thế nào? + Em đã bao giờ trả lại của rơi chưa? Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó? - Gv dẫn dắt vào bài học 2. KHÁM PHÁ HĐ 1. Kể chuyện theo tranh a) Mục tiêu: - HS giải thích được vì sao cần phải trả lại của rơi khi nhặt được. - HS phát triển năng lực giao tiếp, tư duy sáng tạo - Theo nhóm đôi b) Cách tiến hành - HS kể chuyện trước lớp - HD HS quan sát tranh mục a trang 56 và chuẩn (HS có thể tưởng tượng và bị kể chuyện theo tranh kể câu chuyện theo các cahs - Cho HS bình chọn bạn kể hay nhất khác nhau) - GV kể lại nội dung câu chuyện - Cho HS cả lớp thảo luận các câu hỏi: - Xung phong trả lời + Mẹ Lan cảm thấy thế nào khi bị mất ví? + Việc làm của cậu bé trong câu chuyện đã mang lại điều gì? HĐ 2. Tìm những người phù hợp có thể giúp em trả lại của rơi a) Mục tiêu: HS xác định được người phù hợp, đáng tin cậy, có thể giúp em trả lại của rơi cho người mất khi nhặt được - Làm việc theo nhóm 4 b) Cách tiến hành - HD HS tham khảo hình vẽ ở mục c (SGK) trang 57 và nêu rõ người phù hợp, đáng tin cậy - Đại diện nhóm trình bày có thể nhờ giúp đỡ khi các em nhặt được của rơi - Các nhóm còn lại nhận xét trong từng tình huống cụ thể. - Gv kết luận: Khi nhặt được của rơi, nếu không biết đó là của ai để tự trả lại, em có thể nhờ những người đáng tin cậy để nhờ giúp đỡ
- 3. LUYỆN TẬP HĐ 1. Nhận xét hành vi a) Mục tiêu: - HS phân biệt hành vi thật thà và không thật thà khi nhặt được của rơi. - Biết đồngtình với hành vi thật thà trả lại của rơi, không đồng tình với hành vi tham của rơi - HS phát triển năng lực tư duy phê phán b) Cách tiến hành - Yêu cầu HS xem tranh trong phần Luyện tập ở mục a SGK trang 37 để tìm lời yêu thương phù hợp với từng tranh - Mời HS nói lời yêu thương cho tranh 1 - GV kết luận - Làm việc cá nhân, dự vào * Tương tự cho tranh 2,3 tranh để kể nội dung câu HĐ 2. Đóng vai chuyện a) Mục tiêu: - Xung phong kể lại nội dung - HS có kĩ năng nói lời yêu thương với người câu chuyện thân trong gia đình - HS được phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác b) Cách tiến hành - HD HS quan sát tranh mục a trang 57 để đưa ra - Làm việc cá nhân nhận xét, đánh giá việc làm của bạn nào thể hiện - Chia sẻ với bạn bên cạnh tính thật thà? Vì sao? - Mời HS trình bày ý kiến và hỏi thâm: Em sẽ làm gì khi chứng kiến việc làm của các bạn? - Xung phong trình bày ; HS - Kết luận khác nhận xét bổ sung HĐ 3. Xử lí tình huống và đóng vai a) Mục tiêu: - HS biết lựa chọn và thực hiện cách ứng xử thể hiện tính thật thà, không tham của rơi - HS được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề b) Cách tiến hành - Yêu cầu HS quan sát tranh mục b trang 58,59 và cho biết nội dung tình huống xảy ra trong - HS nêu tình huống xảy ra tranh - Giới thiệu nội dung 3 tình huống (SGK) và - Thảo luận nhóm 4 phân công mỗi nhóm thảo luận, đóng vai thể hiện
- cách ứng xử một tình huống - Đại diện nhóm đóng vai - Lớp trao đổi, nhận xét - Cho HS thảo luận sau mỗi tiểu phẩm đóng vai: - Chia sẻ trước lớp + Em có đồng tình với cách ứng xử mà nhóm bạn đã thể hiện không? Vì sao? + Em có cách ứng xử khác không? - Nhận xét về cách ứng xử của các nhóm và kết - Lắng nghe luận: 4. VẬN DỤNG Hướng dẫn HS: - Thực hiện trả lại của rơi cho người bị mấy khi nhặt được và nhắc nhở bạn bè và người thân cùng thực hiện. - Tìm hiểu những câu chuyện về thật thà trả lại của rơi (qua người thân, qua các phương tiện truyề thông đại chúng) - Chia sẻ với các bạn trong nhóm, trong lớp - Nêu ý kiến những câu chuyện tìm hiểu được - Tự đánh giá việc thức hiện bài học bằng cách - Lắng nghe thả một bông hoa/chiếc lá/viên sỏi vào "Giỏ việc tốt" mỗi lần em nhặt được của rơi, trả lại ngườ - Đọc (CN – ĐT) mất.. Sau đó nhớ chia sẻ với thầy cô, bạn bè. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ sáu, ngày 21 tháng 01 năm 2022 Khoa học Lớp 4A, Buổi chiều: Tiết 4 BÀI 43: ÁNH SÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng. + Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa, + Vật được chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế , - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. - Biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt. - Có ý thức học tập nghiêm túc, sáng tạo
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh phóng to - HS: chuẩn bị theo nhóm: hộp kín màu đen; đèn pin ; tấm kính; nhựa trong; ống nhựa mềm ; tấm gỗ. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC: Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh 1. Khởi động (4p) - HS chơi trò chơi dưới sự điều hành Trò chơi: Hộp quà bí mật của GV + Bạn hãy nêu ích lợi của việc ghi laị âm + Giúp chúng ta lưu giữ và nghe lại thanh? được nhiêù lần những âm thanh hay +Tiếng ồn có tác hại gì đối với con + Gây đau đầu, mất ngủ, tạo ra các người? bệnh thần kinh + Hãy nêu những biện pháp để phòng + Có quy định chug về không gây chống ô nhiễm tiếng ồn? tiếng ồn nơi công cộng/ Sử dụng vật ngăn cách làm giảm tiếng ồn - GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào bài mới. 2. Bài mới: (30p) * Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng truyền qua. - Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt. - Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức * Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp Bước1: Đưa tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn, đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ - HS lắng nghe thì nhìn các dòng chữ trên bảng như thế nào? Vì sao? + Em biết gì về ánh sáng? Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS: - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi chép hiểu biết ban đầu của ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa mình vào vở ghi chép : học . Chẳng hạn: + Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi vật. + Ánh sáng có thể xuyên qua một số
- vật. - HS thảo luận nhóm thống nhất ý - GV cho HS đính phiếu lên bảng kiến ghi chép vào phiếu. - GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm mình. - HS so sánh sự khác nhau của các ý kiến ban đầu Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án - HS nêu câu hỏi: tìm tòi: Chẳng hạn + Có nhóm nào có thắc mắc gì không? + Ánh sáng có thể xuyên qua được - GV cho HS thảo luận đề xuất phương các vật không? án tìm tòi . + Ánh sáng có thể xuyên qua được - GV chốt phương án : Làm thí nghiệm các vật nào? - Chẳng hạn: HS đề xuất các phương án + Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế. + Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng v.v.. Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi: - HS nhận đồ dùng TN, tự bố trí TN, * Với nội dung tìm hiểu về đường truyền thực hiện TN, rút ra kết luận từ TN của ánh sáng, GV có thể gợi ý TN: Dùng theo nhóm và điền thôngtin các mục 1 ống nhựa mềm, đặt ống thẳng vào mắt còn lại vào vở Ghi chép khoa học về và nhìn các vật xung quanh thì thấy các các kiến thức về ánh sáng. vật bên ngoài. Khi uốn cong ống thì không thấy các vật nữa. Vậy ánh sáng truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong thì ánh sáng từ vật không truyền được tới mắt nữa. * Với nội dung tìm hiểu Ánh sáng có thể truyền qua một số vật, Gv có thể sủ dụng TN: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như tấm kính trong, tấm ni – lông trong, tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ HS có thể nhận ra ánh sáng có thể truyền qua một số vật như tấm kính trong, tấm ni – lông trong và không truyền qua các vật như tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ . * Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy vật khi nào?, GV có thể sử dụng TN ở SGK trang 91. Bước 5: Kết luận kiến thức:
- - GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá - Quan sát và thảo luận thống nhất ý trình làm thí nghiệm. kiến. - HS đính phiếu – nêu kết quả làm việc - HS so sánh kết quả với dự đoán ban đầu. - GV tổng kết, nêu nội dung bài học: Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Ta - HS nêu lại bài học. chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đo truyền vào mắt 3. HĐ ứng dụng (1p) - Hãy nêu các vật tự phát sáng và các vật + Các vật tự phát sáng: Mặt Trời, được chiếu sáng bóng đèn điện, ngọn lửa,... + Các vật được chiếu sáng: bàn ghế, sách vở,... 4. HĐ sáng tạo (2p) - Dự đoán: Nếu không có ánh sáng thì điều gì sẽ xảy ra? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................

