Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_5_tuan_31_nam_hoc_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 31 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền
- TUẦN 31( CHIỀU) Thứ 3 ngày 18 tháng 4 năm 2023 Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: Biết nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4. * Cách tiến hành: Bài 1(c,d) : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Học sinh thực hiện nhân, chia số đo - Giáo viên nhận xét,bổ sung cho các thời gian, sau đó chia sẻ kết quả: em chưa hoàn thành. chữa bài. c) 7 phút 26 giây x 2 = 14 phút 52 giây d) 14 giờ 28 phút : 7 = 2 giờ 4 phút. Bài 2(a,b) : HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính Hỏi: Đối với biểu thức có dấu ngoặc - Học sinh thực hiện tính giá trị biểu đơn ta lưu ý điều gì? thức với số đo thời gian. - Yêu cầu HS làm bài a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) x 3 = 6 giờ 5 phút x 3 - Giáo viên hướng dẫn thêm và học = 18 giờ 15 phút sinh nhận xét b) 3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút x 3 = 3 giờ 40 phút + 7 giờ 15 phút = 10 giờ 55 phút Bài 3: HĐ nhóm 2 - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh nêu yêu cầu đầu bài toán. - Giáo viên gọi học sinh thảo luận - Học sinh lên bảng giải bài toán theo 2 nhóm tìm cách giải rồi chia sẻ kết quả cách, chia sẻ kết quả: - Giáo viên nhận xét, chữa bài. Giải
- Cách 1: Số sản phẩm làm trong 2 tuần 7 + 8 = 15 (sản phẩm) Thời gian làm 15 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 15 = 17 (giờ) Đáp số: 17 giờ Cách 2: Thời gian làm 7 sản phẩm là: 1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phút Thời gian làm 8 sản phẩm: 1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phút Thời gian làm số sản phẩm trong 2 lần là: 7 giờ 56 phút + 9 giờ 4 phút = 17 giờ Đáp số: 17 giờ Bài 4: HĐ cá nhân - Bài yêu cầu làm gì? - Điền dấu >;< = thích hợp vào chỗ chấm - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh tự giải vào vở sau đó chia sẻ - Giáo viên nhận xét, kết luận kết quả 45, giờ > 4 giờ 5 phút 8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3 6 giờ 51 phút = 6 giờ 51 phút 26 giờ 25 phút : 5 = 2 giờ 40 phút + 2 giờ 45 phút= 5 giờ 17 phút = 5 giờ 17 phút 2.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS làm phép tính sau: - HS làm bài: 3,75 phút x 15 = .... 3,75 phút x 15 = 56,25 giờ 6,15 giây x 20 = ..... 6,15 giây x 20 = 123 giây = 2 phút 3 giây. - Cho HS về nhà làm bài sau: Giải Một ôtô đi từ A đến B hết 3,2 giờ và đi Đổi 3,2 giờ = 3 giờ 12 phút từ B về A hết 2 giờ 5 phút. Hỏi thời Thời gian đi từ A đến B nhiều hơn từ B gian đi từ A đến B nhiều hơn thời gian về A là: đi từ B về A là bao nhiêu phút ? 3giờ 12 phút -2 giờ 5 phút =1 giờ 7 phút Đáp số : 1 giờ 7 phút ------------------------------------- Thứ 6 ngày 21 tháng 4 năm 2023 Tiếng việt: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, - Học sinh: Vở viết, SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. Trình bày: làm vào bảng và nêu kết quả + Truyền có nghĩa là trao lại cho người - GV theo dõi, chốt lại lời giải đúng và khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền cho HS nêu nghĩa của từng từ thống. + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá , truyền hình; truyền tin; truyền tụng. + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ thể: truyền máu; truyền nhiễm. Bài 3: Làm cá nhân - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - HS tự làm bài vào vở. chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng bút chì gạch một gạch ngang các + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ lịch sử và truyền thống dân tộc : các sự vật. vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc Diệu, Phan Thanh Giản các từ mình tìm được, HS khác nhận + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến xét và bổ sung . lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm - GV nhận xét, chốt ý đúng. tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa... 2.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm3 phút)
- - Nêu những truyền thống tốt đẹp của - HS nêu: truyền thống cách mạng, dân tộc Việt Nam ? truyền thông yêu nước, truyền thống đoàn kết,... - Về nhà tìm các thành ngữ nói về - HS nghe và thực hiện: Uống nước truyền thống của dân tộc ta ? nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo,.. -----------------------------------------------

