Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền

docx 47 trang tulinh 30/03/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_5_tuan_12_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 5 - Tuần 12 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền

  1. TUẦN 12 Thứ hai, ngày 28 tháng 11 năm 2022 Tập đọc MÙA THẢO QUẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - HS HTT nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động. - Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả . - HS nghe ghi nội dung chính của bài; - Hình thành và phát triển cho HS năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: yêu quý chăm sóc cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài học + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi đọc bài Chuyện một khu - HS đọc và TLCH vườn nhỏ và trả lời câu hỏi: + Đọc đoạn 1,2 : Bé Thu ra ban công để làm gì? + Đọc đoạn 3: Vì sao khi thấy chim bay về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết? - HS nghe - Nhận xét, kết luận - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài. * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc to cả bài, chia đoạn - Cho nhóm trưởng điều khiển nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc đọc bài + 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện + Đoạn 1: Từ đầu....nếp áo, nếp khăn đọc từ khó, câu khó. + Đoạn 2: Tiếp theo....không gian + Từ khó: lướt thướt, quyến, ngọt lựng,
  2. + Đoạn 3: Còn lại thơm nồng, chín nục... + Câu: Gió thơm./ Cây cỏ thơm./Đất trời thơm. + 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - HS luyện đọc theo cặp - HS đọc cho nhau nghe theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc bài - GV đọc mẫu: Toàn bài đọc với giọng - HS nghe nhẹ nhàng thể hiện cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rùng thảo quả. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu:- Hiểu nội dung: Vẻ đẹp và sự sinh sôi của rừng thảo quả .(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - HS (M3,4) nêu được tác dụng của cách dùng từ, đặt câu để miêu tả sự vật sinh động. * Cách tiến hành: - Cho HS đọc bài, trả lời câu hỏi theo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, nhóm, chia sẻ trước lớp. TLCH, chia sẻ trước lớp - Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách + Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng mùi nào? thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đất trời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng cũng thơm. - Cách dùng từ đặt câu ở đoạn đầu có gì + Các từ thơm, hương được lặp đi lặp lại đáng chú ý? cho ta thấy thảo quả có mùi hương đặc - Nội dung ý 1 ? biệt - Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo - Ý 1: Thảo quả báo hiệu vào mùa quả phát triển nhanh? + Qua một năm đã lớn cao tới bụng người. Một năm sau nữa, mỗi thân lẻ đâm thêm hai nhánh mới. Thoáng cái, thảo quả đã thành từng khóm lan toả, - Nội dung ý 2 ? vươn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian - Ý 2: Sự phát triển rất nhanh của thảo - Hoa thảo quả nảy ở đâu? quả - Khi thảo quả chín rừng có gì đẹp? + Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây + Khi thảo quả chín rừng rực lên những chùm quả đỏ chon chót, như chứa nắng, chứa lửa. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng . Rừng say ngây và ấm nóng. Thảo quả - Đọc bài văn ta cảm nhận được điều như những đốm lửa hồng thắp lên nhiều gì? ngọn mới, nhấp nháy + Bài văn cho ta thấy vẻ đẹp , hương thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển
  3. - GV đọc mẫu nhanh đến bất ngờ của thảo quả qua nghệ thuật miêu tả đặc sắc của nhà văn - 1 HS đọc to - HS theo dõi 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả . * Cách tiến hành: - 3 HS đọc nối tiếp toàn bài - 1 HS đọc to - GV treo bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc: Thảo quả trên rừng Đản Khao...nếp áo, nếp khăn. - HS nghe - GV hướng dẫn cách đọc - HS nghe - GV đọc mẫu - HS đọc cho nhau nghe - HS đọc trong nhóm - 3 HS đại diện 3 nhóm thi đọc - HS thi đọc - GV nhận xét. Lưu ý: - Đọc đúng: - Đọc hay: 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) + Bài văn ca ngợi điều gì ? - HS nghe + Cây thảo quả có tác dụng gì ? - HS nghe và thực hiện - Ngoài cây thảo quả, em hãy nêu tên - Lá tía tô, cây nhọ nồi, củ sả, hương một vài loại cây thuốc Nam mà em nhu,... biết? - Hãy yêu quý, chăm sóc các loại cây - HS nghe mà các em vừa kể vì nó là những cây thuốc Nam rất có ích cho con người. Ngoài ra các em cần phải biết chăm sóc và bảo vệ các loại cây xanh xung quanh mình để môi trường ngày càng trong sạch. - Nhận xét tiết học, chuẩn bị bài học sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ ..------------------------------------------ Chính tả
  4. MÙA THẢO QUẢ (Nghe – viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Rèn kĩ năng phân biệt s/x. - Hình thành và phát triển cho HS năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, SGK,... - HS: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện" tìm các - HS chơi trò chơi từ láy âm đầu n - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay chúng ta cùng - HS nghe nghe - viết một đoạn trong bài: Mùa thảo quả - HS mở SGK, ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: HĐ cả lớp * Trao đổi về nội dung bài văn - Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc đoạn viết - Em hãy nêu nội dung đoạn văn? + Đoạn văn tả quá trình thảo quả nảy hoa kết trái và chín đỏ làm cho rừng * Hướng dẫn viết từ khó ngập hương thơm và có - Yêu cầu HS tìm từ khó vẻ đẹp đặc biệt - HS luyện viết từ khó + HS nêu từ khó + HS viết từ khó: sự sống, nảy, lặng lẽ, mưa rây bụi, rực lên, chứa lửa, chứa nắng, đỏ chon chót. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân
  5. - Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết - HS nghe tên bài chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui định. - GV đọc mẫu lần 1. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS theo dõi. - GV đọc lần 3. - HS viết theo lời đọc của GV. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu s/x; làm được bài tập 2a; BT3a * Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ trò chơi - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Tổ chức HS làm bài dưới dạng tổ chức trò chơi - HS thi theo kiểu tiếp + Các cặp từ : sức. + sổ – xổ: sổ sách- xổ số; vắt sổ- xổ lồng; sổ mũi- xổ chăn; cửa sổ- chạy xổ ra; sổ sách- xổ tóc + sơ -xơ: sơ sài- xơ múi; sơ lược- xơ mít; sơ qua- xơ xác; sơ sơ- xơ gan; sơ sinh- xơ cua Bài 3a: HĐ nhóm + su – xu: su su- đồng - Gọi HS đọc yêu cầu xu; su hào- xu nịnh; cao - HS làm việc theo nhóm làm vào bảng nhóm gắn lên su- xu thời; su sê- xu xoa bảng, đọc bài. + sứ – xứ: bát sứ- xứ sở; - Nghĩa ở các tiếng ở mỗi dòng có điểm gì giống đồ sứ- tứ xứ; sứ giả- biệt nhau? xứ; cây sứ- xứ đạo; sứ - Nhận xét kết luận các tiếng đúng quán- xứ uỷ. - HS đọc yêu cầu - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết quả + Dòng thứ nhất là các
  6. tiếng đều chỉ con vật dòng thứ 2 chỉ tên các loài cây. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc chính tả - Học sinh nêu s/x. - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không - Quan sát, học tập. mắc lỗi cho cả lớp xem, khuyến khích các em về luyện viết chữ sáng tạo cho đẹp hơn. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại - Lắng nghe và thực hiện. các từ đã viết sai (10 lần). Xem trước bài chính tả sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ ..------------------------------------------ Thứ ba, ngày 29 tháng 11 năm 2022 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1. - Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2). - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3. - HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2. - Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho phù hợp. * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. - Hình thành và phát triển cho HS năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Các thẻ có ghi sẵn : phá rừng, trồng cây, đánh cá bằng mìn, trồng rừng, xả rác bừa bãi, đốt nương, san bắn thú ... + Tranh ảnh về bảo vệ môi trường - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  7. Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Trò chơi: Truyền điện - Học sinh tham gia chơi. - Nội dung: Đặt câu với mỗi quan hệ từ : và, nhưng, của. - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, - Lắng nghe. tuyên dương học sinh. - Học sinh mở sách giáo khoa và vở viết. - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Mở rộng vôn từ: Bảo vệ môi trường 2. HĐ thực hành: (27 phút) *Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa của 1 số từ ngữ về môi trường theo yêu cầu của BT1. - Biết ghép tiếng bảo( gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2). - Biết tìm từ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3. - HS(M3,4) nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm a) Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - HS đọc yêu cầu bài tập bài tập - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - HS hoạt động nhóm - Đại diện HS lên trả lời. + Khu dân cư: khu vực làm việc của nhà máy, xí nghiệp b) Yêu cầu HS tự làm bài - HS lên bảng làm, lớp làm vào vở HS - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên - Nhận xét bảng - Nhận xét kết luận lời giải đúng Bài 2: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ trước lớp - Tổ chức HS làm việc theo nhóm + Ghép tiếng bảo với mỗi tiếng để tạo Đáp án: thành từ phức. + Đảm bảo: làm cho chắc chắn thực hiện + HS(M3,4) nêu nghĩa của mỗi từ được, giữ gìn được ghép + Bảo hiểm: giữ gìn đề phòng tai nạn, trả - GV nhận xét, chữa bài khoản tiền thoả thuận khi có tai nạn xảy đến với người đóng bảo hiểm + Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi hư hỏng. + Bảo tàng: cất giữ tài liệu , hiện vật có ý nghĩa lịch sử . + Bảo toàn: giữ cho nguyên vẹn , không thể suy suyển, mất mát.
  8. + Bảo tồn: để lại không để cho mất. + Bảo trợ: đỡ đầu và giúp đỡ + Bảo vệ: chống lại mọi sự xâm phạm để giữ cho nguyên vẹn - HS nêu yêu cầu Bài 3: HĐ cá nhân - HS nghe - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài tập : tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ sao cho nghĩa của - Bảo vệ: gìn giữ, giữ gìn câu không thay đổi. + Chúng em giữ gìn môi trường sạch đẹp. - Gọi HS trả lời + Chúng em gìn giữ môi trường sạch đẹp. - HS (M3,4) đặt câu - GV nhận xét chữa bài (Theo dõi, giúp đỡ đối tượng M1 hoàn thành BT) 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Hỏi lại những điều cần nhớ. - 1, 2 học sinh nhắc lại. - Đặt câu với các từ: môi trường, môi - HS đặt câu sinh, sinh thái. - Em cần phải làm những gì để bảo vệ - HS nêu môi trường ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ ..------------------------------------------ Toán NHÂN MỘT SỐ THẬP PHÂN VỚI 10, 100, 1000,.... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 - Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân. - Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan. - Hình thành và phát triển cho HS năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
  9. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối - HS tham gia chơi trò chơi nhanh, nối đúng" 2,5 x 4 36 4,5 x 8 2 0,5 x 4 11 5,5 x 2 10 - Cách chơi: Gồm hai đội, mỗi đội có 4 em tham gia chơi. Khi có hiệu lệnh nhanh chóng lên nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh và đúng hơn thì đội đó thắng, các bạn HS còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - HS nghe - GV nhận xét tuyên dương HS tham - HS mở sách, vở ghi đầu bài gia chơi. - Giới thiệu bài- ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết cách nhân nhẩm 1 số thập phân với 10, 100, 1000 *Cách tiến hành: * Ví dụ 1: HĐ cả lớp - GV nêu ví dụ: Hãy thực hiện phép - 1 HS lên bảng thực hiện, HS cả lớp làm tính 27,867 10. bài vào vở nháp. 27,867 - GV nhận xét phần đặt tính và tính 10 của HS. - GV nêu : Vậy ta có : 278,670 27,867 10 = 278,67 - GV hướng dẫn HS nhận xét để rút ra - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV. quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10 : + Thừa số thứ nhất là 27,867 thừa số thứ + Nêu rõ các thừa số , tích của phép hai là 10, tích là 278,67. nhân 27,867 10 = 278,67. + Nếu ta chuyển dấu phẩy của số 27,867 + Suy nghĩ để tìm cách viết 27,867 sang bên phải một chữ số thì ta được số thành 278,67. 278,67. + Khi nhân một số thập phân với 10 ta chỉ + Vậy khi nhân một số thập phân với cần chuyển dấu phẩy của số đó sang bên 10 ta có thể tìm được ngay kết quả phải một chữ số là được ngay tích. bằng cách nào ? * Ví dụ 2: HĐ cả lớp - 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp.
  10. - GV nêu ví dụ: Hãy đặt tính và thực 53,286 hiện tính 53,286 100. 100 5328,600 - HS cả lớp theo dõi. - GV nhận xét phần đặt tính và kết quả tính của HS. - HS nêu : 53,286 100 = 5328,6 - Vậy 53,286 100 bằng bao nhiêu ? - HS nhận xét theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn HS nhận xét để tìm quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 100. + Nếu chuyển dấu phẩy của số 53,286 + Hãy tìm cách để viết 53,286 thành sang bên phải hai chữ số thì ta được số 5328,6. 5328,6 + Khi cần tìm tích 53,286 100 ta chỉ cần + Dựa vào nhận xét trên em hãy cho chuyển dấu phẩy của 53,286 sang bên biết làm thế nào để có được ngay tích phải hai chữ số là được tích 5328,6 mà 53,286 100 mà không cần thực hiện không cần thực hiện phép tính. phép tính ? + Khi nhân một số thập phân với 100 ta + Vậy khi nhân một số thập phân với chỉ cần chuyển dấu phẩy sang bên phải 100 ta có thể tìm được ngay kết quả hai chữ số là được ngay tích. bằng cách nào ? - Cho HS thảo luận cặp đôi để nêu quy * Quy tắc nhân nhẩm một số thập tắc sau đó chia sẻ trước lớp. phân với 10, 100, 1000,....(HĐ cặp đôi) - Muốn nhân một số thập phân với 10 ta - Muốn nhân một số thập phân với 10 chỉ cần chuyển dấu phẩy của số đó sang ta làm như thế nào ? bên phải một chữ số. - Số 10 có một chữ số 0. - Số 10 có mấy chữ số 0 ? - Muốn nhân một số thập phân với 100 ta - Muốn nhân một số thập phân với 100 chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải ta làm như thế nào ? hai chữ số. - Số 100 có hai chữ số 0. - Số 100 có mấy chữ số 0 ? - Muốn nhân một số thập phân với 1000 - Dựa vào cách nhân một số thập phân ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó với 10; 100, hãy nêu cách nhân một số sang bên phải ba chữ số. thập phân với 1000. - 3,4 HS nêu trước lớp. - Hãy nêu quy tắc nhân một số thập phân với 10; 100;1000.... - HS nghe và thực hiện. - GV yêu cầu HS học thuộc quy tắc ngay tại lớp. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Vận dụng nhân nhẩm và chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân để làm các bài toán có liên quan. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2. *Cách tiến hành:
  11. Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS tự làm bài theo cặp - HS đọc: Nhân nhẩm cho nhau nghe - GV nhận xét 1,4 x 10 = 14 9,63 x 10 = 96,3 2,1 x 100 = 210 25,08 x 100 = 2508 7,2 x 1000 = 7200 5,32 x1000 = 5320 Bài 2: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là cm. - GV yêu cầu HS làm cá nhân - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - GV nhận xét HS. a. 10,4dm = 104cm; b. 12,6m = 1260cm c. 0,856m = 85,6cm; d. 5,75dm = 57,5cm 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Cho HS nhắc lại những phần chính - Học sinh nêu miệng. trong tiết dạy và làm miệng một số phép tính sau: 5,12 x 10 = 4,2 x 100 = 456,7 x 1000 = - Về nhà nghĩ ra các phép toán nhân - HS nghe và thực hiện. nhẩm với 10; 100; 1000;.. để làm thêm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ ..------------------------------------------ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 - Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm. - Giải bài toán có 3 bước tính. - Rèn kĩ năng nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,..với số tròn chục, tròn trăm, giải bài toán có 3 bước tính. - Hình thành và phát triển cho HS năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp.
  12. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV SGK, Bảng phụ - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng: TS 14, 29,2 1,3 1, 7 6 TS 10 1 10 10 0 0 0 Tíc 292 3 29 16 h 0 4 0 + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để - Tham gia chơi ghi kết quả với mỗi phép tính tương - Lắng nghe. ứng. Mỗi một phép tính đúng được thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc. vào vở. + Cho học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập 2. HĐ thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Biết : - Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000 - Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm. - Giải bài toán có 3 bước tính. - HS cả lớp làm được bài 1a; bài 2(a,b) ; bài 3. *Cách tiến hành: Bài 1a: Cá nhân=> Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc: Tính nhẩm - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài vào vở - GV yêu cầu HS đọc bài làm của - 1 HS đọc bài làm trước lớp để chữa bài, mình trước lớp. HS cả lớp đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau. - GV hỏi HS : Em làm thế nào để - HS : Vì phép tính có dạng 1,48 nhân với
  13. được 10 nên ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của 1,48 10 = 14,8 ? 1,48 sang bên phải một chữ số. - 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính của bạn. Bài 2(a, b): Cá nhân - Đặt tính rồi tính - HS đọc yêu cầu - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ trên - GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực bảng lớp hiện phép tính. 7,69 12,6 - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. 50 800 384,50 10080,0 - GV nhận xét HS. - 1 HS nhận xét cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính của bạn. Bài 3: Cá nhân - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. - Cả lớp đọc thầm - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bảng, HS cả lớp làm vở . - GV chữa bài HS. Bài giải Lưu ý: Giúp đỡ HS nhóm M1 hoàn Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ thành các bài tập. đầu là: 10,8 3 = 32,4 9km) Quãng đường người đó đi được trong 4 giờ tiếp theo là: 9,52 4 = 38,08 (km) Quãng đường người đó đi được dài tất cả là: 32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số : 70,48km Bài 1(b):M3,4 - Hướng dẫn HS nhận xét: Từ 8,05 ta dịch chuyển dấu phẩy sang phải một - HS tự làm bài, báo cáo giáo viên chữ số thì được 80,5. 8,05 x 100 = 805 - Kết luận: Số 8,05 phải nhân với 10 8,05 x 1000 = 8050 được 80,5. 8,05 x 10000 = 80500 Bài 2(c,d):M3,4 - Cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên - GV quan sát, nhận xét 12,82 82,14 x x 40 600 Bài 4:M3,4 512,80 49284,00 - GV viên hướng dẫn HS lần lượt thử chọn các trường hợp bắt đầu từ x = 0, - HS thử chọn kết quả là: x =0 ; 1 ; 2 khi kết quả phép nhân lớn hơn 7 thì
  14. dừng lại. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS chốt lại những phần chính - Học sinh nêu trong tiết dạy. Vận dụng tính nhẩm: 15,4 x 10 = 78,25 x 100 = 5,56 x 1000 = - Tìm cách nhân nhẩm một số thập - HS nghe và thực hiện. phân với một số tròn chục khác. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ ..------------------------------------------ Khoa học SẮT, GANG, THÉP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số tính chất của sắt.gang, thép - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt. gang, thép - Quan sát và nêu được một số đồ dùng làm từ đồng, nhôm, sắt và nêu cách bảo quản chúng. - Hình thành và phát triển cho HS năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Ảnh minh hoạ; kéo, dây thép, miếng gang. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức trả lời câu hỏi: - Học sinh trả lời - Hãy nêu đặc điểm, ứng dụng của tre? - Hãy nêu đặc điểm ứng dụng của mây, song? - Giáo viên nhận xét - GV nhận xét - Lắng nghe. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc lại tên bài. 2. Hoạt động thực hành:(25 phút)
  15. * Mục tiêu: - Nhận biết được một số tính chất của sắt, đồng, nhôm. - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, đồng, nhôm * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Nguồn gốc và tính chất - HS hoạt động nhóm của sắt,đồng, nhôm. - Các nhóm trình bày - GV phát phiếu và các vật mẫu - Trình bày kết quả - Yêu cầu HS nêu tên các vật vừa nhận - HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận - GV nhận xét kết quả thảo luận H1: Đường ray xe lửa làm từ thép - Yêu cầu câu trả lời hoặc hợp kim của sắt. + Gang, thép được làm từ đâu? H2: Ngôi nhà có lan can làm bằng + Gang, thép có điểm nào chung? thép + Gang, thép khác nhau ở điểm nào? H3: Cầu sử dụng thép để xây dựng - GV kết luận + H1: Lõi dây điện làm bằng đồng. Dẫn điện và nhiệt tốt. + H2: Đôi hạc, tượng, lư hương, bình cổ làm bằng hợp kim của đồng. Có ở đình, chùa, miếu, bảo tàng. + H3: Kèn, hợp kim của đồng có ở viện bảo tàng, ban nhạc, giàn nhạc giao hưởng. + Dao làm làm từ hợp kim của sắt dùng xong phải rửa sạch để nơi khô ráo sẽ không bị gỉ...... - Tổ chức hoạt động theo cặp + Tên sản phẩm là gì? + Chúng được làm từ vật liệu nào? - Ngoài ra em còn biết sắt, đồng, nhôm sản xuất những dụng cụ, đồ dùng nào? * Hoạt động 2: Ứng dụng của sắt, đồng, nhôm trong đời sống * Hoạt động 3: Một số đồ dùng làm từ sắt,
  16. đồng, nhôm + Nhà em có những đồ dùng nào làm từ sắt hay đồng, nhôm. Nêu cách bảo quản 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Trưng bày tranh ảnh, về các vật dụng làm - HS nghe và thực hiện bằng sắt, đông, nhôm và nêu hiểu biết của bạn về các vật liệu làm ra các vật dụng đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ ..------------------------------------------ Lịch sử VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”.. - Biết các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,... - Nêu được các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói” “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ... - Nêu những đóng góp to lớn của ông Đỗ Đình Thiện khi đất nước gặp khó khăn. - Hình thành và phát triển cho HS năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo, năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: yêu thương quê hương đất nước, yêu thích môn học lịch sử, tự hào về lịch sử dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình minh họa trong SGK. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức thi trả lời câu hỏi sau: - Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam diễn - Học sinh trả lời ra ở đâu? Do ai chủ trì? Kết quả của hội nghị ? - Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ thay mặt
  17. nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì ? - GV nhận xét , tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi đầu bài vào vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút) * Mục tiêu: - Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”.. - Các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: quyên góp gạo cho người nghèo, tăng gia sản xuất, phong trào xoá nạn mù chữ,... * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám - Học sinh đọc từ "Từ cuối năm- sợi tóc" thảo luận - HS đọc, thảo luận nhóm nhóm trả lời câu hỏi: TLCH + Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình thế "Nghìn cân treo sợi tóc". - Tình thế vô cùng bấp bênh, nguy hiểm, đất nước gặp + Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó khăn, muôn vàn khó khăn. nguy hiểm gì? - Hơn 2 triệu người chết, - Học sinh phát biểu ý kiến. nông nghiệp đình đốn, 90% - Đàm thoại: người mù chữ v.v... + Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn dốt thì - Đại diện nhóm nêu ý kiến. điều gì có thể xảy ra? + Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là giặc? - Đồng bào ta chết đói, * Hoạt động 2: Đẩy lùi giặc đói, giặc dốt (HĐ cả không đủ sức chống giặc lớp) ngoại xâm. - Yêu cầu: Quan sát hình minh họa 2, 3 trang 25, 26 - Chúng cũng nguy hiểm như SGK. giặc ngoại xâm. + Hình chụp cảnh gì? - HS quan sát + Em hiểu thế nào là "Bình dân học vụ" - Hình 2: Nhân dân đang quyên góp gạo. - Yêu cầu học sinh bổ sung thêm các ý kiến khác. - Hình 3: Chụp một lớp bình * Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc đẩy lùi "Giặc đói, dân học vụ. giặc dốt, giặc ngoại xâm" - Lớp dành cho người lớn - Học sinh thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi: tuổi học ngoài giờ lao động. + Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những công việc để đẩy lùi những khó khăn, việc đó cho thấy sức mạnh của nhân dân ta như thế
  18. nào? + Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được cơn hiểm - Nhóm trưởng điều khiển nghèo, uy tín của Chính phủ và Bác Hồ như thế nhóm thảo luận nào? - Tinh thần đoàn kết trên * Hoạt động 4: Bác Hồ trong những ngày diệt dưới một lòng và cho thấy "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm" sức mạnh to lớn của nhân - 1 em đọc câu chuyện về Bác Hồ trong đoạn "Bác dân ta. HVT - cho ai được". + Em có cảm nghĩ gì về việc làm của Bác Hồ qua câu chuyện trên? - Nhân dân một lòng tin -GV nêu những đóng góp to lớn của ông Đỗ Đình tưởng vào Chính phủ, vào Thiện khi đất nước gặp khó khăn Bác Hồ để làm cách mạng - Một số học sinh nêu ý kiến. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Em phải làm gì để đáp lại lòng mong muốn của - HS nêu Bác Hồ ? - Sưu tầm các tài liệu nói về phong trào Bình dân - HS nghe và thực hiện học vụ của nước ta trong giai đoạn mới giành được độc lập năm 1945. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có): ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ .. ............................................................................................................................................................ ..------------------------------------------ Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2022 Tập đọc HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời. - Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc hai khổ thơ cuối bài. - Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt nhịp đúng những câu thơ lục bát. - HS(M3,4)thuộc và đọc diễn cảm được toàn bài. - HS nghe ghi nội dung chính của bài; - Hình thành và phát triển cho HS năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
  19. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: cần cù, nhẫn nại trong mọi công việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: , Sách giáo khoa, tranh minh họa, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3 phút) - Cho HS tổ chức thi đọc - 2 học sinh thực hiện. và trả lời câu hỏi bài Mùa thảo quả - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. - Giới thiệu bài và tựa bài: Hành trình của bầy ong. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - HS( M3,4) đọc toàn bài - 1 hoặc 2 học sinh (M3,4) nối tiếp nhau đọc. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài: - Cho HS đọc tiếp nối - Từng tốp 4 HS nối tiếp nhau 4 khổ thơ. từng đoạn trong nhóm + Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu khó. - Giáo viên nhận xét và + Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ chú giải. sửa lỗi về phát âm, giọng - Học sinh luyện đọc theo cặp. đọc, cách ngắt nhịp thơ - 1 đến 2 học sinh đọc cả bài. cho học sinh. - HS nghe - Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ (đẫm, rong ruổi, nối liền mùa hoa, men) - Luyện đọc theo cặp - Gọi HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài. 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời.
  20. *Cách tiến hành: - Giao nhiệm vụ cho HS - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và trả lời câu đọc bài và trả lời câu hỏi hỏi: trong SGK: + Thể hiện sự vô cùng của không gian: đôi cánh của 1. Những chi tiết nào bầy ong đẫm nắng trời, không gian là cả nẻo đường xa. trong khổ thơ đầu nói lên + Thể hiện sự vô tận của thời gian: bầy ong bay đến hành trình vô tận của bầy trọn đời, thời gian về vô tận. ong? - Học sinh đọc thầm khổ thơ 2 và 3. - Ong rong ruổi trăm miền: ong có mặt nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa. Ong nối liền các mùa hoa, nối rừng hoang với biển xa. Ong chăm chỉ giỏi giang: giá hoa có ở trên trời cao thì 2. Bầy ong đến tìm mật ở bầy ong cũng dám bay lên để mang vào mật thơm. những nơi nào? - Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban. 3. Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt? - Nơi biển xa: Có hàng cây chắn bão - Nơi quần đảo: có loài hoa nở như là không tên. - Học sinh đọc khổ thơ 3. - Đến nơi nào, bầy ong chăm chỉ, giỏi giang cũng tìm 4. Em hiểu nghĩa câu thơ được hoa làm mật, đem lại hương vị ngọt ngào cho đời. “Đất nơi đâu cũng tìm ra - Học sinh đọc thầm khổ thơ 4. ngọt ngào” thế nào? - HS nêu - HS nghe 5. Qua 2 dòng thơ cuối bài, nhà thơ muốn nói điều gì về công việc của - Học sinh đọc lại. bầy ong? - HS nghe - Giáo viên tóm tắt nội dung chính: Những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm việc để góp ích cho đời. - Cho HS đọc lại - GV đọc 3. Hoạt động luyện diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: