Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_5_tuan_4_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 4 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 4 Thứ hai, ngày 3 tháng 10 năm 2022 Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a) Năng lực ngôn ngữ: - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) b) Năng lực văn học: Hiểu ND: tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Phẩm chất: Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn đoạn 3 cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: Đọc trước bài, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần - 2 nhóm HS thi đọc bài và vở kịch. trả lời câu hỏi - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc bài, chia đoạn - Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn: + Đ1: từ đầu...Nhật Bản. + Đ2: Tiếp đến .. nguyên tử
- - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong + Đ3: tiếp đến ..644 con. nhóm( nhóm trưởng điều khiển) + Đ4: còn lại. - HS nối tiếp đọc bài lần 1 kết hợp đọc từ khó trong nhóm - HS nối tiếp đọc bài lần 2 - Yêu cầu học sinh đọc chú giải. kết hợp luyện đọc câu khó - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - 1 HS đọc - Cho HS đọc toàn bài - 2 HS ngồi cùng bàn luyện - Giáo viên đọc mẫu đọc. - Cả lớp theo dõi. - HS theo dõi 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) *Cách tiến hành: - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, thảo - Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó báo cáo luận nhóm 4 tìm câu trả lời. giáo viên rồi chia sẻ trước lớp: + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản. + Bạn hiểu phóng xạ là gì? - Học sinh nêu + Bom nguyên tử là gì? - Học sinh nêu + Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng - Ngày ngày gấp sếu vì em tin cách nào? vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh. + Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng - Xa-da-cô chết, các bạn hoà bình? quyên tiền xây tượng đài nhớ các nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại; khắc chữ vào chân tượng đài: “Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà bình”. + Nội dung chính của bài là gì ? - Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới. - GV nhận xét, KL: - HS nghe
- 3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. *Cách tiến hành: - Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm - Học sinh đọc nối tiếp bài giọng đọc. (nhóm 4) - Lớp lắng nghe - Đoạn 1: đọc to rõ ràng; - Đoạn 2: trầm buồn. - Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc động. - Đoạn 4: trầm, chạm rãi. - GV và HS nhận xét giọng đọc - HS nhận xét - GV treo bảng đoạn 3. - HS quan sát - Giáo viên đọc mẫu. - Học sinh lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Luyện đọc theo cặp - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - 3- 5 học sinh thi đọc, lớp - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. nhận xét. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ - HS trả lời nói gì với Xa-da-cô? - Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái - HS trả lời đất này ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG Chính tả ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia iê(BT2,BT3) . 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm bài tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - 2 nhóm HS tham gia chơi, đúng" với nội dung: mỗi bạn chỉ được ghi 1 tiếng, sau + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới đó về vị trí đứng ở hàng của này mãi mãi hoà bình”. mình, rồi tiếp tục đến bạn khác + Hãy viết phần vần của các tiếng trong câu cho đến khi hết thời gian chơi. văn trên vào mô hình cấu tạo vần. - Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét trò chơi - Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các - Dấu thanh được đặt ở âm tiếng của câu văn trên chính gồm: âm đệm, âm chính, - Giới thiệu bài - Ghi bảng âm cuối - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: *Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại - Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang - Vì ông nhận rõ tính chất hàng ngũ quân đội ta? phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược - Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo với đất nước Việt Nam ta? nhưng ông nhất định không khai. - Bài văn có từ nào khó viết ? - Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến tranh, Phan Lăng, - Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm được dụ dỗ - 3 học sinh viết bảng, lớp - Giáo viên nhận xét viết nháp. - Học sinh nhận xét 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài - GV quan sát uốn nắn học sinh - Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành:
- - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài - HS xem lại bài của mình, trên bảng lớp. dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng - GV chấm nhanh 5 - 7 bài bút mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút) *Mục tiêu: - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2,BT3) *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài. - 1 học sinh đọc, lớp theo - Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân. dõi. - GV nhận xét chữa bài - Lớp làm vở, báo cáo kết - Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn? quả - HS nghe - Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2 chữ cái (đó là nguyên âm đôi) - Khác: - Giáo viên nhận xét. + tiếng nghĩa: không có âm Bài 3: HĐ cặp đôi cuối. - Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo + tiếng chiến: có âm cuối. câu hỏi: + Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ? - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo luận làm bài, trả lời câu hỏi: + Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng - Dấu thanh được đặt trong “chiến” và “nghĩa” âm chính. - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng “chiến” có âm cuối nên dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi. “nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các - HS trả lời tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống - Tìm hiểu thêm một số quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện khác .
- ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG Thứ ba, ngày 4 tháng 10 năm 2022 Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). HS làm bài tập 1, 2, 3 - Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi. thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ? + Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ? - Giáo viên nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) *Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). *Cách tiến hành: *Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - 1 học sinh đọc. - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như: + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu - 4km km? - 8km + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu - Gấp 2 lần km? - Gấp 2 lần + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - Gấp lên 2 lần.
- + 8km gấp mấy lần 4km? - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 3 lần quãng đường như thế nào ? - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng - Học sinh thảo luận rút ra nhận đường như thế nào? xét. - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa thời gian và quãng đường đi được. - 2 - 3 em nhắc lại. - KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu - HS đọc lần 2 giờ đi 90km. * Giáo viên ghi nội dung bài toán. 4 giờ đi ? km? - Bài toán cho biết gì? - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách - Bài toán hỏi gì? giải. - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải. Cách 1: Rút về đơn vị. - Tìm số km đi được trong 1 giờ? - Tính số km đi được trong 4 giờ? - Lấy 90 : 2 = 45 (km) - Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta - Lấy 45 x 4 = 180 (km) làm như thế nào? - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Cách 2: Tìm tỉ số. - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần (lần). - Như vậy quãng đường đi được trong - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian 4 giờ gấp quãng dường đi được trong 2 ? lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy giờ mấy lần? Vì sao? nhiêu lần. - 4 giờ đi được bao nhiêu km? 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km) - KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở. - Học sinh trình bày vào vở. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút) * Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 . * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách - HS phân tích đề, tìm cách giải
- giải. - HS làm vở, chia sẻ kết quả - Giáo viên nhận xét Giải Mua 1m vải hết số tiền là: 80 000 : 5 = 16 000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là: 16 000 x 7 = 112 000 (đồng) Đáp số: 112 000 đồng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau: - HS làm bài + Cách 1: 30 sản phẩm: 6 ngày Bài giải 45 sản phẩm:...ngày ? 1 ngày làm được số sản phẩm là: 30 : 6 = 5 ( sản phẩm) 45 sản phẩm thì làm trong số ngày là: 45 : 5 = 9 ( ngày) Đ/S : 9 ngày + Cách 2: Bài giải 45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì bằng: 30 : 45 = 3/2(lần) Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số ngày là: 6 x 3: 2 = 9(ngày) Đáp số: 9 ngày - Có phải bài nào của dạng toán này - HS trả lời cũng có thể giải bằng hai cách không ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a) Năng lực ngôn ngữ: - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 . b) Năng lực văn học: + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp.yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn - HS thi đọc, nêu các từ đồng miêu tả có dùng từ đồng nghĩa. nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn đó. - Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã dùng đúng đúng chưa. - HS nhận xét, bình chọn bạn - Giáo viên nhận xét. viết hay nhất. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Cho HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu của - Nêu các từ in đậm ? bài. - Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh - Phi nghĩa, chính nghĩa nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa. - Học sinh thảo luận tìm - Em hiểu chính nghĩa là gì? nghĩa của từ phi nghĩa, chính nghĩa - Phi nghĩa là gì? - Là đúng với đạo lý, điều - Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính chính đáng cao cả. nghĩa và phi nghĩa? - Phi nghĩa trái với đạo lý - Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” - Hai từ đó có nghĩa trái và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là ngược nhau từ trái nghĩa. - Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?
- Bài 2, 3: HĐ cặp đôi - Từ trái nghĩa là từ có nghĩa - Gọi HS đọc yêu cầu trái ngược nhau - Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa? - Học sinh đọc yêu cầu bài - Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu? tập. - Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa? - Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo kết quả: - Chết / sống; vinh/ nhục + vinh: được kính trọng, - Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì? đánh giá cao; + nhục: bị khinh bỉ - Làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta. Thà - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì? chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ. - Kết luận: Ghi nhớ SGK - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái đối lập nhau. - 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). - HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 . * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi - HS làm bài cá nhân, chia sẻ ý chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa. kết quả: - đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay - Giáo viên nhận xét. - Lớp nhận xét. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài - Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả. - Giáo viên nhận xét - HS nhận xét
- Bài 3: HĐ nhóm - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm - Nhóm trưởng điều khiển làm bài - Học sinh trong nhóm thảo - Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận luận, tìm từ trái nghĩa. từ trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn” - Đại diện nhóm trình bày, - Giáo viên nhận xét lớp nhận xét - Hoà bình > < chiến tranh/ xung đột - Thương yêu > < căm giận/ căm ghét/ căm thù - Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái - Giữ gìn > < phá hoại/ tàn Bài 4: HĐ cá nhân phá - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh tự làm bài - Học sinh đọc yêu cầu - Trình bày kết quả - HS đặt câu - Giáo viên nhận xét - 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: - Học sinh nêu Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - - HS nghe và thực hiện 7 câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các cặp từ trái nghĩa. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG .. .. BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - HS làm bài 1, bài 3, bài 4 - Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết trình bày ý kiến, biết nhận xét bạn; biết cùng các bạn thảo luận nhóm ở BT1.
- - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với các câu hỏi: + Tiết học trước ta học giải dạng toán nào? + Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào? - Giáo viên nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm thực hiện. cách giải, chẳng hạn như: + Bài toán cho biết gì? Mua 12 quyển vở: 24.000 đồng + Bài toán hỏi gì? Mua 30 quyển vở đồng? + Biết giá tiền 1 quyển vở là không - Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì thì số vở mua được gấp lên bấy nhiêu số vở mua được sẽ như thế nào? lần - Giáo viên nhận xét - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Giải. 1 quyển vở có giá tiền là: 24 000 : 12 = 2 000 (đồng). 30 quyển vở mua hết số tiền là: 2 000 x 30 = 60 000 (đồng). - Trong 2 bước tính của bài giải, bước Đáp số: 60 000 nào gọi là bước rút về đơn vị? đồng Bài 3: HĐ cá nhân - Bước tính giá tiền một quyển vở.
- - Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài tập 2. - GV nhận xét, kết luận - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả Giải: Mỗi ô tô chở được số học sinh là: 120 : 3 = 40 (học sinh) Bài 4: HĐ cặp đôi 160 học sinh cần số ô tô là: - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp 160 : 40 = 4 (ô tô) đôi để làm bài Đáp số: 4 ô tô. - HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên Giải. - Giáo viên nhận xét Số tiền công được trả cho một - Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và ngày làm là: số tiền công nhận được. Biết rằng mức trả 72 000 : 2 = 36 000 (đồng) công một ngày không đổi? Số tiền công trả cho 5 ngày làm là: 36 000 x 5 = 180 000 (đồng) Đáp số 180 000 đồng - Nếu mức trả công 1 ngày không đổi thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc bao nhiêu lần thì số tiền nhận được cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt - HS giải sau: Bài giải Dự định làm 8 ngày : 9 người. Công việc phải làm trong số ngày là: Thực tế giảm 2 ngày : .....người ? 8 - 6 = 2( ngày) 8 ngày gấp 6 ngày số lần là: 8 : 6 = 4/3( lần ) Muốn làm công việc đó trong 6 ngày cần số người là: 9 x 4/3 = 12 ( người) Đáp số: 12
- người. - Cho HS về nhà làm bài theo tóm tắt - HS nghe và thực hiện. sau: Mua3kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg 1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng. Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG Khoa học TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. - Nhận thức thế giới tự nhiên: Biết độ tuổi từ vị thành niên đến tuổi già. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm qua HĐ1, HĐ2 khám phá. Có khả năng trình bày, nêu nhận xét trong các hoạt động học tập - Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài; giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Thông tin và hình trang 16, 17 SGK. - Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và nghề khác nhau III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi: - Học sinh trả lời lên bảng bắt thăm về bắt thăm các hình 1, 2, 3, 5 của bài 6. Bắt giai đoạn phát triển của cơ thể mà bức ảnh được hình vẽ nào thì nói về lứa tuổi ấy. bắt được. - Giáo viên nhận xét - Học sinh lắng nghe - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút) * Mục tiêu: Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già. * Cách tiến hành:
- *Hoạt động 1: Đặc điểm con người ở từng giai đoạn: vị thành niên, trưởng thành, tuổi già. - Chia nhóm: phát cho mỗi nhóm một - Học sinh thảo luận nhóm, quan sát bộ hình 1, 2, 3, 4 SGK và yêu cầu học tranh và trả lời câu hỏi, sau đó cử đại diện sinh quan sát trả lời câu hỏi: báo cáo kết quả. + Tranh minh hoạ giai đoạn nào của con người? + Nêu một số đặc điểm của con người ở giai đoạn đó? + Cơ thể con người ở giai đoạn đó phát triển như thế nào? + Con người có thể làm những việc gì? - Giáo viên nhận xét. Hình Giai đoạn Đặc điểm minh họa - Đây là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con => Tuổi vị thành niên người lớn thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ về thể Từ 10 – 19 tuổi 1 chất, tinh thần, tình cảm và mối quan hệ xã hội. Như vậy, tuổi dậy thì nằm trong giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên - Giai đoạn đầu: tầm vóc, thể lực phát triển Tuổi trưởng thành nhất, các cơ quan trong cơ thể hoàn thiện. Lúc Từ 20 – 60 tuổi 2 - 3 này có thể lập gia đình, chịu trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội. Tuổi già - Cơ thể dần suy yếu: chức năng hoạt động Từ 60 - 65 tuổi của các cơ quan giảm dần. Có thể kéo dài tuổi thọ 4 trở lên bắng cách rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội. *Hoạt động 2: Sưu tầm và giới thiệu người trong ảnh. - Giáo viên kiểm tra ảnh của HS chuẩn - Học sinh đưa ra các bức ảnh mà bị mình chuẩn bị - Học sinh giới thiệu người trong ảnh - Chia nhóm 4: học sinh giới thiệu với các bạn trong nhóm.
- người trong ảnh mà mình sưu tầm được với các bạn trong nhóm: Họ là ai? Làm nghề gì? - Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời, giai đoạn này có đặc điểm gì? - 5 -7 học sinh giới thiệu về người - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. trong bức ảnh mà mình chuẩn bị. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 3: Ích lợi của việc biết được các giai đoạn phát triển của con - 2 học sinh cùng bàn trao đổi, thảo người. luận - Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trao đổi thảo luận để trả lời câu hỏi. - Tổ chức cho học sinh trình bày. - Giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên + Chúng ta đang ở giai đoạn nào của hay tuổi dậy thì. cuộc đời? - Biết được đặc điểm tuổi dậy thì giúp ta + Việc biết từng giai đoạn phát triển không e ngại, lo sợ về những biến đổi của của con người có lợi ích gì? cơ thể, về thể chất, tinh thần tránh được sự lôi kéo không lành mạnh, giúp ta có chế độ ăn uống, làm việc, học tập phù hợp , để cơ thể phát triển toàn diện - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Giáo viên kết luận về giai đoạn phát triển của tuổi học sinh 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Giới thiệu với các bạn về những - HS nghe và thực hiện thành viên trong gia đình bạn và cho biết từng thành viên đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ? - Em đã làm những gì để chăm sóc - HS nêu ông bà của em ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG . Lịch sử XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX ĐẦU THẾ KỶ XX I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết một vài điểm mới về tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX : Vê kinh tế về xã hội . + Về kinh tế: Xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt. + Về xã hội: Xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân. - HS HTT :
- + Biết được nguyên nhân của sự biến đổi kinh tế- xã hội nước ta: do chính sách tăng cường khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. + Nắm được mối quan hệ giữa sự xuất hiện những ngành kinh tế mới đã tạo ra các tầng lớp, giai cấp mới trong xã hội . - Nêu được các điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội VN đầu thế kỉ XX. - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm qua HĐ2 ở phần khám phá. Có khả năng trình bày, nêu nhận xét trong các hoạt động học tập. + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Hình minh hoạ SGK, tranh ảnh tư liệu về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà - HS chơi trò chơi bí mật" với các câu hỏi sau: + Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế ngày 5/7/1885? + Cuộc phản công có tác dụng gì đến lịch sử nước ta? + Cuộc phản công này gắn với những nhân vật lịch sử nào ? - HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài và trả lời được các câu hỏi theo yêu cầu. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Những thay đổi của - Học sinh đọc SGK, quan sát hình nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu minh hoạ để trả lời câu hỏi. thế kỷ 20. -Trước khi thực dân Pháp xâm lược - Nông nghiệp là chủ yếu, tiểu thủ
- nền kinh tế Việt Nam có những ngành công nghiệp cũng phát triển. nào là chủ yếu? - Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống - Xây nhà máy điện, nước, xi trị ở Việt Nam, chúng đã thi hành những măng... biện pháp nào để khai thác, bóc lột, vơ vét - Cướp đất của nhân dân. tài nguyên của nước ta? Những việc làm - Lần đầu tiên có đường ô tô, đó đã dẫn đến sự ra đời của những ngành đường ray xe lửa. kinh tế mới nào? - Ai được thừa hưởng những quyền lợi do sự phát triển kinh tế? - Pháp - Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến. - Giáo viên kết luận. - HS phát biểu Hoạt động 2: Những thay đổi trong xã - HS nghe hội Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 và đời sống của nhân dân. - Chia học sinh thành nhóm 4 với các câu hỏi: - Học sinh thảo luận nhóm, chia sẻ +Trước khi thực dân Pháp xâm lược, trước lớp xã hội Việt Nam có những tầng lớp nào? + Có 2 giai cấp: địa chủ phong + Khi thực dân Pháp đặt ách thống trị ở kiến và nhân dân. Việt Nam xã hội Việt Nam có gì thay đổi? + Xuất hiện ngành kinh tế mới Có thêm những tầng lớp mới nào? =>kéo theo sự thay đổi của xã hội. + Thành thị phát triển có tầng lớp mới: viên chức, trí thức, chủ xưởng, giai + Nêu những nét chính về đời sống của cấp công nhân. công nhân và nông dân Việt Nam cuối thế + Nông dân mất ruộng đói nghèo kỷ 19 đầu thế kỷ 20? phải vào làm thuê trong các nhà máy, xí - Giáo viên tổng kết lại những ý học nghiệp. Đời sống cực khổ. sinh trả lời, khắc sâu kiến thức và rút ra bài - 2 HS nêu bài học. học 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Nguyên nhân nào dẫn đến sự biến - Do thực dân Pháp xâm lược nước đổi kinh tế - xã hội nước ta? ta. - Sưu tầm các hình ảnh tư liệu lịch sử về - HS nghe và thực hiện đời sống cùng cực của nhân ta cuối thế kỉ 19 và đầu thế kỉ 20. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG .
- Thứ tư, ngày 5 tháng 10 năm 2022 Tập đọc BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT a) Năng lực ngôn ngữ - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào . .( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ) .Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ . b) Năng lực văn học: Hiểu ND: Mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Phẩm chất: Yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. + Bảng phụ viết sẵn 1 đoạn thơ hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi với nội dung đọc một đoạn trong bài “Những con sếu bằng giấy” và trả lời câu hỏi trong SGK. - HS nghe - Nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - Một học sinh đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ. - Cả lớp theo dõi - Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển + Lần 1: Đọc + luyện đọc từ khó, câu khó. + Lần 2: Đọc + giải nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo - Đọc toàn bài cặp. - Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: Giọng - HS đọc cả bài. vui tươi, hồn nhiên, nhấn giọng vào từ gợi tả, gợi cảm.
- 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: mọi người hãy sống vì hoà bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc.( Trả lời các câu hỏi trong SGK, học thuộc 1,2 khổ thơ ) *Cách tiến hành: - Cho học sinh đọc thầm bài thơ rồi trao đổi - Nhóm trưởng điều khiển thảo luận để trả lời câu hỏi: nhóm thảo luận trả lời câu hỏi rồi báo cáo, chia sẻ trước lớp 1. Hình ảnh trái đất có gì đẹp? - Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa bầu trời xanh: có tiếng chim bồ câu và những cánh hải âu vờn sóng biển. 2. Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì? - Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng nhưng loài hoa nào cũng quý cũng thơm như mọi trẻ em trên thế giới dù khác màu da nhưng đều bình đẳng, đều đáng quý đáng yêu. 3. Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho - Phải chống chiến tranh, trái đất? chống bom nguyên tử, bom hạt nhân, vì chỉ có hoà bình, tiếng hát tiếng cười mới mang lại sự bình yên, sự trẻ mãi không già cho trái đất. - Mọi người hãy sống vì hoà 4. Nội dung chính của bài là gì ? bình chống chiến tranh, bảo vệ quyền bình đẳng của các dân tộc - Giáo viên tổng kết ý chính. - Học sinh đọc lại. - Nội dung: giáo viên ghi bảng. 3. HĐ Đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (8 phút) *Mục tiêu: - HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Học thuộc lòng ít nhất một khổ thơ *Cách tiến hành: - Học sinh đọc nối tiếp bài thơ. - Học sinh chú ý. - Hướng dẫn các em đọc đúng. - Học sinh luyện đọc diễn - Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, cảm theo cặp. 2, 3. - Giáo viên đọc mẫu khổ thơ 1, 2, 3. - Học sinh nhẩm học thuộc - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi học lòng bài thơ. thuộc lòng. - HS thi học thuộc lòng - Cả lớp hát bài hát: Bài ca

