Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền

docx 26 trang tulinh 26/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_5_tuan_18_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 18 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền

  1. TUẦN 18 Thứ hai, ngày 9 tháng 1 năm 2023 Toán: KT cuối kì I ------------------------------- Tiếng Việt KT cuối kì I ----------------------------------- Tiếng Việt KT cuối kì I ---------------------------------- Thứ ba, ngày 10 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1, 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu của BT2 . - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài . - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi Kể tên các bài tập đọc đã học trong chương trình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút) * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài . * Cách tiến hành: 1
  2. - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài - Lần lượt HS gắp thăm học - Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc và trả lời câu hỏi - GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu của BT2 . - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 . * Cách tiến hành: Bài 2: Cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài - Cần thống kê các bài tập đọc theo nội - Cần thống kê theo nội dung dung như thế nào? Tên bài - tác giả - thể loại + Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc + Chuyện một khu vườn nhỏ chủ đề Giữ lấy màu xanh? + Tiếng vọng + Mùa thảo quả + Hành trình của bầy ong + Người gác rừng tí hon + Trồng rừng ngập mặn + Như vậy cần lập bảng thống kê có + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể mấy cột dọc, mấy hàng ngang loại, 7 hàng ngang - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - Lớp làm vở, chia sẻ STT Tên bài Tác giả Thể loại 1 Chuyện một khu vườn nhỏ Vân Long Văn 2 Tiếng vọng Nguyễn Quang Thiều Thơ 3 Mùa thảo quả Ma Văn Kháng Văn 4 Hành trình của bầy ong Nguyễn Đức Mậu Thơ 5 Người gác rừng tí hon Nguyễn Thị Cẩm Châu Văn 6 Trồng rừng ngập mặn Phan Nguyên Hồng Văn Bài 3: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ - Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người gác rừng tí hon để có nhận xét chính xác về bạn. - GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ - con người gác rừng - như kể về một 2
  3. người bạn cùng lớp chứ không phải như nhận xét khách quan về một nhân vật trong truyện. - Yêu cầu HS đọc bài của mình - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình - GV nhận xét 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện nào khác không ? Hãy kể về nhân vật đó. - Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện thân nghe. Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích hình tam giác - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc . - Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông. - Học sinh làm bài 1, 2, 3 . - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi nêu các tính diện tích hình - HS thi nêu tam giác. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28phút) * Mục tiêu: - Biết tính diện tích hình tam giác - Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc . - Học sinh làm bài 1, 2, 3 . * Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp 2 - Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp. a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm ) - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích b) 16dm = 1,6m 3
  4. hình tam giác. S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2) - GV chốt lại kiến thức. Bài 2: Cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề - GV vẽ hình lên bảng - HS quan sát - Yêu cầu HS tìm các đường cao tương - HS trao đổi với nhau và nêu ứng với các đáy của hình tam giác + Đường cao tương ứng với đáy AC ABC và DEG. của hình tam giác ABC chính là BA + Đường cao tương ứng với đáy ED của tam giác DEG là GD. + Đường cao tương ứng với đáy GD của tam giác DEG là ED - Hình tam giác ABC và DEG trong bài - Là hình tam giác vuông là hình tam giác gì ? - KL: Trong hình tam giác vuông hai cạnh góc vuông chính là đường cao của tam giác Bài 3: Cá nhân - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc đề - Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước - HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ lớp. cách làm. - GV kết luận Bài giải a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC là: 3 x 4 : 2 = 6(cm2) b) Diện tích của hình tam giác vuông DEG là: 5 x 3 : 2 = 7,5(cm2) Đáp số: a. 6cm2 2 Bài 4(M3,4): Cá nhân b. 7,5cm - Cho HS tự làm bài vào vở - Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở. - GV hướng dẫn nếu cần thiết. Báo cáo kết quả cho GV a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD: AB = DC = 4cm AD = BC = 3cm Diện tích hình tam giác ABC là: 4 x 3 : 2 = 6(cm2) b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật MNPQ và cạnh ME: 4
  5. MN = QP = 4cm MQ = NP = 3cm ME = 1cm EN = 3cm Tính: Diện tích hình chữ nhật MNPQ là: 4 x 3 = 12(cm2) Diện tích hình tam giác MQE là: 3 x 1 : 2 = 1,5(cm2) Diện tích hình tam giác NPE là: 3 x 3 : 2 = 4,5(cm2) Tổng diện tích 2 hình tam giác MQE và NPE là : 1,5 + 4,5 = 6(cm2) Diện tích hình tam giác EQP là: 12 - 6 = 6(cm2) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS tính diện tích của hình tam - HS tính: giác có độ dài đáy là 18dm, chiều cao S = 18 x 35 = 630(dm2) 3,5m. Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2) - Về nhà tìm cách tính chiều cao khi - HS nghe và thực hiện biết diện tích và độ dài đáy tương ứng. ----------------------------------------- Thứ tư, ngày 11 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3,4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15 phút . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Yêu thích môn học. - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng, Ảnh minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) 5
  6. - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút) *Mục tiêu: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . *Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc. tập đọc hoặc học thuộc lòng. - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp phiếu. - GV đánh giá 3. HĐ viết chính tả: (20 phút) *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15 phút *Cách tiến hành: a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS tiếp nối nhau đọc - Hình ảnh nào trong bài gây ấn tượng - HS nêu cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta- sken ? b) Hướng dẫn viết từ khó : - Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết - Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ chính tả. - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ - HS luyện viết từ khó vừa tìm được. - GV nhận xét chỉnh sửa. c) Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài d) Thu, chấm bài. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên - HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ riêng nước ngoài. phận tạo thành tên riêng đó. - Về nhà tìm thêm một số tên riêng - HS nghe và thực hiện nước ngoài và luyện viết thêm. Lịch sử KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I ---------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số. - Làm các phép tính với số thập phân . 6
  7. - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa,... - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: Biết: - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số. - Làm các phép tính với số thập phân . - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2. * Cách tiến hành: Phần 1: Hãy khoanh vào trước những câu trả lời đúng. Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc - Cho học sinh tự làm. - Học sinh làm bài rồi chữa - Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng. + Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364 3 - Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải có giá trị là: B. thích 10 Bài 2: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm - Cho học sinh tự làm - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là: giải thích tại sao C. 80% Bài 3: Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS 2800g bằng: C. 2,8 kg giải thích Phần 2: Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả. - Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết - HS chia sẻ kết quả quả và nêu cách tính. 7
  8. - Giáo viên nhận xét kết luận a) b) 39,72 95,64 46,78 27,35 85,90 67,29 Bài 2: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm - Yêu cầu HS làm bài - 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết quả - Nhận xét chữa bài. a) 8 m 5 dm = m b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2 Bài 3(M3,4): Cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả - Gv quan sát, uốn nắn HS Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là: 15 + 25 = 40(m) Chiều dài của hình chữ nhật là: 2400 : 40 = 60(m) Diện tích hình tam giác MDC là: 60 x 25 : 2 = 750(m2) Đáp số: 750m2 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25 - HS tính: Tỉ số phần trăm của 19 và 25 là: 19 : 25 = 0,76 0,76 = 76% - Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số - HS nghe và thực hiện học sinh nữ và số học sinh nam của lớp em. ------------------------------ Thứ năm, ngày 12 tháng 1 năm 2023 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 5, 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung cần thiết . - Rèn kĩ năng viết thư cho người thân. - Yêu quý, trân trọng tình cảm gia đình. - Năng lực: 8
  9. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy viết thư. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS nêu bố cục của một bức thư - HS nêu - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: Viết được lá thư gửi người thân đang ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của bản thân trong HKI, đủ 3 phần (phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư), đủ nội dung cần thiết . * Cách tiến hành: - Một vài học sinh đọc yêu cầu bài - Cả lớp theo dõi trong SGK. - Đề bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - Yêu cầu HS đọc gợi ý. - 2 HS đọc - GV lưu ý HS: viết chân thực, kể đúng những thành tích cố gắng của em trong học kì I vừa qua, thể hiện được tình cảm với người thân. - Yêu cầu HS làm bài - Học sinh viết thư. - Trình bày kết quả - Học sinh nối tiếp đọc lại thư đã viết. - GV nhận xét - HS khác nhận xét 3.Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cấu tạo một bức thư gồm mấy phần ? - HS nêu: Cấu tạo một bức thư gồm có Đó là những phần nào ? 3 phần: phần đầu thư, phần chính và phần cuối thư. - Về nhà luyện viết lại bức thư cho hay - HS nghe và thực hiện. hơn. Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số. - Làm các phép tính với số thập phân . - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân. - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2. - Năng lực: 9
  10. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa,... - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: Biết: - Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số. - Làm các phép tính với số thập phân . - Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân. - Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2. * Cách tiến hành: Phần 1: Hãy khoanh vào trước những câu trả lời đúng. Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc - Cho học sinh tự làm. - Học sinh làm bài rồi chữa - Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng. + Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364 3 - Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải có giá trị là: B. thích 10 Bài 2: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Cả lớp đọc thầm - Cho học sinh tự làm - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng. - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là: giải thích tại sao C. 80% Bài 3: Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Giáo viên cho học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng - GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS 2800g bằng: C. 2,8 kg giải thích Phần 2: Bài 1: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả. - Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết - HS chia sẻ kết quả quả và nêu cách tính. - Giáo viên nhận xét kết luận a) b) 10
  11. 39,72 95,64 46,78 27,35 85,90 67,29 Bài 2: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Viết số thập phân thích hợp vào chỗ - Yêu cầu HS làm bài chấm - 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết - Nhận xét chữa bài. quả a) 8 m 5 dm = m Bài 3(M3,4): Cá nhân b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2 - Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở. - Gv quan sát, uốn nắn HS - HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả Bài giải Chiều rộng của hình chữ nhật là: 15 + 25 = 40(m) Chiều dài của hình chữ nhật là: 2400 : 40 = 60(m) Diện tích hình tam giác MDC là: 60 x 25 : 2 = 750(m2) Đáp số: 750m2 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25 - HS tính: Tỉ số phần trăm của 19 và 25 là: 19 : 25 = 0,76 0,76 = 76% - Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số - HS nghe và thực hiện học sinh nữ và số học sinh nam của lớp em. -------------------------------- Thứ sáu, ngày 13 tháng 1 năm 2023 Toán HÌNH THANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có biểu tượng về hình thang . - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học . - Nhận biết hình thang vuông . - Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các hình thang khác nhau. - Học sinh làm bài 1, 2, 4 . - Năng lực: 11
  12. + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, giấy, thước, 4 thanh nhựa - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi đua nêu đặc điểm của - HS nêu hình tam giác, đặc điểm của đường cao trong tam giác, nêu cách tính diện tích tam giác. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: - Có biểu tượng về hình thang . - Nhận biết được một số đặc điểm của hình thang, phân biệt được hình thang với các hình đã học . - Nhận biết hình thang vuông . *Cách tiến hành: *Hình thành biểu tượng về hình thang - GV vẽ lên bảng "cái thang" - HS quan sát - Hãy tìm điểm giống nhau giữa cái - Hình ABCD giống như cái thang nhưng thang và hình ABCD chỉ có 2 bậc - GV: Vậy hình ABCD giống cái thang được gọi là hình thang. * Nhận biết một số đặc điểm của hình thang. - Cho HS thảo luận nhóm 4, nhận biết đặc điểm của hình thang, chẳng hạn - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp như: + Hình thang ABCD có mấy cạnh? - Hình thang ABCD có 4 cạnh là AB, BC, CD, DA. + Các cạnh của hình thang có gì đặc - Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó biệt? có 2 cạnh song song với nhau + Vậy hình thang là hình như thế - Hình thang là hình có 4 cạnh trong đó nào? có 2 cạnh song song với nhau + Hãy chỉ rõ các cạnh đáy, các cạnh - Hai cạnh đáy AB và DC song song với 12
  13. bên của hình thang ABCD nhau. - GVKL : Cạnh AB gọi là cạnh đáy - Hai cạnh bên là là AD và BC bé, cạnh CD gọi là đáy lớn - GV kẻ đường cao AH của hình - HS quan sát thang ABCD + AH gọi là đường cao. Độ dài AH gọi là chiều cao. + Đường cao AH vuông góc với 2 đáy AB và CD - Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm của - HS nhắc lại hình thang 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu Học sinh làm bài 1, 2, 4 . *Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả quả - GV nhận xét, kết luận - Các hình thang là H1, H2, H4, H5, H6 - Vì sao H3 không phải là hình thang? - Vì H3 không có cặp cạnh đối diện song song Bài 2: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét , kết luận - Trong 3 hình, hình nào có 4 cạnh, 4 - Cả ba hình đều có 4 cạnh, 4 góc góc ? - Hình nào có 2 cặp cạnh đối diện// ? - H1 và H2 có 2 cặp cạnh đối diện//, còn H3 chỉ có một cặp cạnh đối diện // - Hình nào có 4 góc vuông? - Hình 1 - Trong 3 hình hình nào là hình thang - H3 là hình thang Bài 4: Cặp đôi - GV vẽ hình, cho HS thảo luận cặp - HS quan sát và trả lời câu hỏi đôi theo câu hỏi: - Đọc tên hình trên bảng? - Hình thang ABCD - Hình thang ABCD có những góc - Có góc A và góc B là 2 góc vuông nào là góc vuông ? - Cạnh bên nào vuông góc với 2 đáy? - Cạnh bên AD vuông góc với đáy AB và 13
  14. DC - GV kết luận : Đó là hình thang - HS nghe vuông. Bài 3(M3,4): Cá nhân - Cho HS tự đọc bài và làm bài - GV quan sát, giúp đỡ khi cần thiết. - HS đọc bài và làm bài - HS thực hiện vẽ thao tác trên giấy kẻ ô vuông.Báo cáo kết quả 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS luyện tập vẽ hình thang vào - HS nghe và thực hiện vở nháp, nêu đáy lớn, đáy bé của hình thang đó. - Về nhà so sánh điểm giống và khác - HS nghe và thực hiện nhau giữa hình thang và hình chữ nhật. Khoa học SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí - Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Nhận xét bài KTĐK - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc điểm của chất rắn, chất lỏng, chất khí + Theo em, các chất có thể tồn tại ở + Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng thể những thể nào? rắn, thể khí. - Yêu cầu HS làm phiếu - 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu a) Cát: thể rắn Cồn: thể lỏng Ôxi: thể khí 14
  15. b) Chất rắn có đặc điểm gì? 1 b. Có hình dạng nhất định + Chất lỏng có đặc điểm gì? 2 c . Không có hình dạng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó. + Chất khí có đặc điểm gì? 3c .Không có hình dáng nhất định, có hình dạng của vật chứa nó, không nhìn - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn thấy được - GV nhận xét, khen ngợi - HS nhận xét và đối chiếu bài Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất lỏng trong đời sống hàng ngày - Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu HS quan sát - 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời câu - Gọi HS trình bày ý kiến hỏi - GV nhận xét H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng cốc H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể khí gặp nhiệt độ cao + Trong cuộc sống hàng ngày còn rất nhiều chất có thể chuyển từ thể này - Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào chảo sang thể khác. Nêu ví dụ? nóng mỡ chuyển sang thế lỏng. - Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá chuyển thành đá (thể rắn) - Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích hợp - Điều kiện nào để các chất chuyển từ chuyển sang khí ni tơ lỏng. thể này sang thể khác - Để chuyển từ thế này sang thế khác Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai khi có điều kiện thích hợp của nhiệt độ đúng" - Tổ chức trò chơi - Chia nhóm - Ghi các chất vào cột phù hợp đánh - HS chia nhóm dấu vào các chất có thể chuyển từ thể - HS hoạt động nhóm và báo cáo kết này sang thể khác. quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến. - Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có thể chuyển từ thể lỏng sang thể rắn - Trả lời theo ý gợi ý - Lấy ví dụ chứng minh 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) 15
  16. - Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể - HS nêu: của chất ? + Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt độ cao thích hợp thì chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. + Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành khí ni-tơ lỏng. + Nước ở nhiệt độ cao chuyển thành đá ở thể rắn,... - Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn - HS nghe và thực hiện giản để thấy sự chuyển thể của nước. ---------------------- Khoa học HỖN HỢP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp. - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng, ). - Yêu thích tìm hiểu, khám phá khoa học -Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, dụng cụ làm thí nghiệm. - Học sinh: Sách giáo khoa, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh, ai - HS chơi đúng: kể nhanh các đặc điểm của chất rắn, lỏng, khí. - Giáo viên nhận xét - HS nghe -Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút) * Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp. - Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng, ). * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp. *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: 16
  17. H: Theo em, muối, mì chính, tiêu có vị - HS trả lời như thế nào? - Vậy khi ăn khế, ổi, dứa các em thường - Chấm với bột canh chấm với chất gì? - GV: Chất các em vừa nêu gọi là hỗn hợp - Em biết gì về hỗn hợp? 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS - GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa mình vào vở ghi chép khoa học về hỗn học về hỗn hợp, sau đó thảo luận nhóm hợp, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng ý kiến ghi vào bảng nhóm. nhóm. - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và của các em về vấn đề trên. cử đại diện nhóm trình bày 3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi. - Từ những ý kiến ban đầu của của HS - HS so sánh sự giống và khác nhau của các do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các ý kiến. nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu. - Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi -Ví dụ HS cụ thể nêu: liên quan đến nội dung kiến thức tìm + Hỗn hợp là gì? hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và +Có phải hỗn hợp có vị mặn không? đặc điểm của hỗn hợp. +Có phải hỗn hợp có vị cay không? +Có phải hỗn hợp có vị mặn và cay không? +Có phải chúng ta tạo ra hỗn hợp bằng cách trộn các chất vào nhau không? - HS theo dõi - GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi lên bảng. +Hỗn hợp là gì? +Làm thế nào tạo ra hỗn hợp? +Hỗn hợp có đặc điểm gì? - GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên. 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở - GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán Câu hỏi Dự đoán Cách tiến hành Kết luận vào vở Ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu. - GV gợi ý để các em làm thí nghiệm: - HS thực hành 17
  18. * Để trả lời 3 câu hỏi trên, HS làm thí nghiệm trộn muối, tiêu(xay nhỏ) và mì chính(vị tinh) lại với nhau. Các nhóm có thể sử dụng các chất khác nhau để trộn(muối với ớt). Tên và đặc điểm của Tên hỗn hợp và đặc *Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm thí từng chất tạo ra hỗn điểm của hỗn hợp nghiệm, GV yêu cầu HS điền các thông hợp tin vào trong mẫu báo cáo sau. Muối tinh: Mì chính Ớt 5.Kết luận, kiến thức: - HS hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi - Yêu cầu HS dựa vào mẫu báo cáo chép khoa học sau khi làm thí nghiệm. trong khi làm thí nghiệm để hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm. - HS các nhóm báo cáo kết quả: - Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm. - GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. *Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trước lớp - Là một hỗn hợp vì trong không khí có - Không khí là một chất hay một hỗn chứa nước, khói bụi, các chất rắn. hộp? + Hỗn hợp gạo với trấu + Hỗn hợp gạo với trấu - Kể tên một số hỗn hợp? + Hỗn hợp muối + cát + Hỗn hợp cát + sỏi + nước + Hỗn hợp mì chính và tương ớt + Hỗn hợp cám và gạo Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp + Hỗn hợp muối vừng gồm: vừng và muối *Tiến trình đề xuất 1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề: - GV đưa ra li đựng hỗn hợp cát trắng và nước, hỏi : Đây là gì ? - Hỗn hợp cát trắng và nước * Em hãy hình dung các cách để tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước. 2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. - GV yêu cầu HS ghi vào vở ghi chép khoa học các cách có thể tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước. Sau đó thảo luận 18
  19. nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. - HS ghi vào vở ghi chép khoa học khoa - Yêu cầu HS trình bày bằng lời hoặc học các cách có thể tách hỗn hợp cát trắng hình vẽ những cách tách. ra khỏi nước. Sau đó thảo luận nhóm 4 để 3.Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm. và phương án tìm tòi. - Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và - Từ những ý kiến ban đầu của của HS cử đại diện nhóm trình bày do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu. - Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu cách tách hỗn hợp. 4. Thực hiện phương án tìm tòi: - Các nhóm tiến hành thí nghiệm : - Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo Ví dụ về các cách tách của các nhóm: đề xuất của nhóm. + Đề xuất 1: Để cát lắng xuống dưới đáy li, dùng thìa múc cát ra: + Đề xuất 2: Để cát lắng xuống dưới đáy li, nhẹ nhàng đổ nước trong li ra, để lại phần cát dưới đáy li. + Đề xuất 3 :Bịt miệng li khác bằng giấy lọc và bông thấm nước, đổ hỗn hợp nước và cát trắng ở trong li qua li có giấy lọc. - Nhóm có đề xuất thí nghiệm 1 và 2 trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét cách tách - GV mời 1- 2 nhóm có cách tách chưa của các nhóm trên. mang lại kết quả tốt lên trình bày kết - Nhóm có đề xuất 3 trình bày. Các nhóm quả còn lại nhận xét cách tách của nhóm trên. - GV mời nhóm có cách tách đúng lên trình bày kết quả Yêu cầu cả lớp cùng tiến hành làm lại thí nghiệm có cách tách đúng. - Các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm 5.Kết luận, kiến thức: vào vở ghi chép khoa học. - Yêu cầu các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào vở ghi chép khoa - HS thực hiện học. - GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức. - Yêu cầu HS mở SGK làm tiếp các phần còn lại trong SGK. * Lưu ý: Có thể thay hỗn hợp cát trắng và nước bằng hỗn hợp dầu ăn và nước hoặc hỗn hợp gạo với sạn) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) 19
  20. - Kể tên một vài hỗn hợp trong thực tế - HS nêu hàng ngày. - Về nhà tìm cách tách các hỗn hợp kể - HS nghe và thực hiện trên. Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I (Viết) ------------------------------------------------------------------- HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp. - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp theo. - Sinh hoạt theo chủ điểm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn kế hoạch tuần tới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - Gọi lớp trưởng lên điều hành: - Lớp trưởng lên điều hành: - Cả lớp cùng thực hiện. 2. Nội dung sinh hoạt: a. Giới thiệu: - GV hỏi để học sinh nêu 3 nội dung hoặc - HS lắng nghe và trả lời. giáo viên nêu. 1. Đánh giá nhận xét hoạt động tuần vừa qua. 2. Xây dựng kế hoạch cho tuần sau. 3. Sinh hoạt theo chủ điểm b. Tiến hành sinh hoạt: *Hoạt động 1: Đánh giá nhận xét hoạt động trong tuần Gv gọi lớp trưởng lên điều hành. - Lớp trưởng điều hành các tổ báo cáo - Nề nếp: ưu và khuyết điểm: - Học tập: + Tổ 1 - Vệ sinh: + Tổ 2 - Hoạt động khác + Tổ 3 GV: nhấn mạnh và bổ sung: - HS lắng nghe. - Một số bạn còn chưa có ý thức trong công tác vê sinh. - Sách vở, đồ dùng học tập - Kĩ năng chào hỏi ? Để giữ cho trường lớp xanh - sạch- đẹp - HS trả lời ta phải làm gì? ? Để thể hiện sự tôn trọng đối với người 20