Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_5_tuan_18_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Thu Hiền
- Thứ hai, ngày 10 tháng 1 năm 2022 Tập đọc LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). b) Năng lực văn học: -- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: yêu nước, dũng cảm, trách nhiệm. công bằng. - GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc. HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển trên đất nước ta. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK + Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có). + Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ? - HS đọc bài "Tiếng rao đêm", - Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ? - HS trả lời - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành:
- - GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn: - 1 HS đọc cả bài. + Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi - HS chia đoạn muối. - HS theo dõi + Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai? + Đoạn 3: Tiếp... nhường nào. + Đoạn 4: phần còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc + Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó. + Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần - GV đọc diễn cảm toàn bài 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn, - 1HS đọc cả bài - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3). * Cách tiến hành: - HS thảo luận nhóm - HS chia sẻ - GV nhận xét, kết luận: - Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, + Bài văn có những nhân vật nào? ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia đình. - Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, + Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? cả nhà Nhụ ra đảo. - Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh, + Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng lợi? được nhu cầu mong ước bấy lâu của người dân chài có đất rộng để phơi cá, buộc thuyền mang đến cho bà con nơi sinh sống mới có điều kiện thuận lợi hơn và còn là giữ đất của nước mình - Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm + Hình ảnh làng chài mới hiện ra như mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc thế nào? được một con thuyền. Làng mới sẽ giống ngôi làng trên đất liền: có chợ , có
- trường học, có nghĩa trang.. - Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh + Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng đạo làng, xã. tỏ ông là người như thế nào? - Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, + Những chi tiết nào cho thấy ông của vặn mình, hai má phập phồng như Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã người súc miệng khan. Ông đã hiểu đồng tình với kế hoạch lập làng của bố những ý tưởng của con trai ông quan nhụ? trọng nhường nào - Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một + Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố? làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời. - Nội dung của bài là gì ? + Câu chuyên ca ngợi những người dân chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc. - GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông - HS nghe tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển. (VD: Để khắc phục những hạn chế của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định 17/2018/NĐ-CP. Nghị định này sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP quy định chính sách đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và một số chính sách khác nhằm phát triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018. Theo đó, Nhà nước đầu tư 100% kinh phí xây dựng các dự án Trung ương
- quản lý các hạng mục hạ tầng đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung, vùng sản xuất giống tập trung, nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá lớn trên toàn quốc...) 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật. * Cách tiến hành: - GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc - Cho HS đọc phân vai và hướng dẫn cho HS đọc - HS theo dõi - GV nhận xét, khen những HS đọc tốt - HS thi đọc đoạn 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) + Bài văn nói lên điều gì ? - Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc. - Chia sẻ với mọi người về tình yêu - HS nghe và thực hiện biển đảo quê hương. BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ - Làm được bài tập 1, 2 . b) Năng lực văn học: - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3 . 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- - Phẩm chất: yêu nước, dũng cảm, trách nhiệm. công bằng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ - HS thi đặt câu - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài: ghi đề bài - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Làm được bài tập 1, 2 . - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3 * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài - Chia sẻ kết quả + Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân, bổn phận công dân, danh dự công dân, công dân gương mẫu, công dân danh dự Bài 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - Lớp nhận xét A B Điều mà pháp luật hoặc xã hội Nghĩa vụ công dân côn nhận cho người dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi. Sự hiểu biết về nghĩa vụ và Quyền công dân quyền lợi của người dân đối với đất nước. Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt Ý thức công dân buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với người khác.
- - Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ + Các doanh nghiệp phải nộp thuế cho nhà nước vì đó là nghĩa vụ công dân. + Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm thức tỉnh ý thức công dân của mỗi người. + Mỗi người dân đều có quyền công dân của mình. Bài 3: HĐ cá nhân - GV nhận xét chữa bài - 1HS đọc to, lớp lắng nghe. - HS làm việc cá nhân. - Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết. - Lớp nhận xét * Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam cần làm tròn bổn phận công dân để xây dựng đất nước. Chúng em là những công dân nhỏ tuổi cũng có bổn phận của tuổi nhỏ. Tức là phải luôn cố gắng học tập, lao động và rèn luyện đạo đức để trở thành người công dân tốt sau này 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Từ nào dưới đây không phải chỉ người ? - HS nêu: công danh Công chức, công danh, công chúng, công an. - Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện cộng, công khai, công hữu BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. HS làm bài 1, bài 3. - Phát triển một số năng lực, phẩm chất: Năng tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK. - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Ổn định tổ chức - Hát - HS nhắc lại các quy tắc tính diện tích - HS nêu cách tính xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - HS làm bài 1, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc -Vận dụng công thức tính diện tích - HS tự làm xung quanh và diện tích toàn phần của - HS chia sẻ hình hộp chữ nhật và làm bài Giải - GV nhận xét chữa bài a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: (2,5 + 1,1) x 2 x 0,5 = 3,6(m2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là: 3,6 + 2,5 x 1,1 x 2 = 9,1(m2) b) Diên tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là: (3 + 1,5) x 2 x 0,9 = 8,1(m2) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là: 8,1 + 3 x 1,5 x 2 = 17,1(m2) Đáp số: a) Sxq = 3,6m2 Stp = 9,1m2 b) Sxq = 8,1 m2 Stp = 17,1 m2 Bài 3: HĐ cặp đôi - HS đọc
- - GV nhận xét chữa bài - HS làm bài - HS chia sẻ Giải Cạnh của hình lập phương mới dài 4 x 3 = 12 (cm) Diện tích một mặt của hình lập phương mới là 12 x 12 = 144 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương lúc đầu là 4 x 4 = 16 (cm2) Diện tích một mặt của hình lập phương mới so với diện tích một mặt của hình lập phương lúc đầu thì gấp: 144 : 16 = 9 (lần) Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương mới so với diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương lúc đầu thì gấp 9 lần Đáp số: 9 lần * Vậy: Nếu gấp được hình lập phương lên 3 lần thì cả diện tích xung quanh và diện tích toàn phần đều tăng lên 9 lần, vì khi đó diện tich của một mặt tăng lên Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân 9 lần. - Cho HS đọc bài và tự làm bài - HS củng cố kiến thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện quanh, diện tích toàn phần hình lập phương, hình hộp chữ nhật với người thân, bạn bè. - Áp dụng tốt cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện quanh, diện tích toàn phần hình lập phương, hình hộp chữ nhật trong cuộc sống.
- BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba, ngày 11 tháng 1 năm 2022 Toán THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản. HS làm bài 1, bài 2. - Phát triển một số năng lực, phẩm chất: Năng tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Các hình minh hoạ trong SGK + Các hình lập phương kích thước 1cm x 1cm x 1cm + Một hình hộp chữ nhật có thể tích lớn hơn hình lập phương 1cm x 1cm x 1cm - Học sinh: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi bằng cách: - HS thi nêu Nêu cách tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật và hình lập phương. - Gv nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài- ghi đề bài - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: - Có biểu tượng về thể tích của một hình. - Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản *Cách tiến hành:
- - GV nêu: Trong hình bên hình lập phương nằm hoàn toàn trong hình - HS quan sát mô hình hộp chữ nhật. Ta nói: Thể tích hình lập phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật, hay thể tích hình hộp chữ - HS nghe và nhắc lại kết luận của GV nhật lớn hơn thể tích hình lập phương b) Ví dụ 2 - GV dùng các hình lập phương 1cm x1cm x1cm để xếp thành các hình như hình C và hình D trong SGK + Hình C gồm mấy hình lập phương như nhau ghép lại? - HS quan sát + Hình D gồm mấy hình lập phương như thế ghép lại? - GV nêu: Vậy thể tích hình C bằng - Hình C gồm 4 hình lập phương như thể tích hình D nhau xếp lại c) Ví dụ 3 - Gồm 4 hình như thế ghép lại - GV tiếp tục dùng các hình lập phương 1cm x 1cm x1cm xếp thành hình P + Hình P gồm mấy hình lập phương như nhau ghép lại? - HS quan sát + Tiếp tục tách hình P thành hai hình M và N - Yêu cầu HS quan sát và hỏi - Hình P gồm 6 hình ghép lại + Hình M gồm mấy hình lập phương như nhau ghép lại? + Hình N gồm mấy hình lập phương như nhau ghép lại? + Có nhận xét gì về số hình lập - HS trả lời phương tạo thành hình P và số hình lập phương tạo thành hình M và N? - GV nêu: Ta nói rằng thể tích của hình P bằng tổng thể tích của hình M - Số hình lập phương tạo thành hình P và N. bằng tổng số hình lập phương tạo thành hình M và N. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
- *Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2. (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu) *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - HS đọc, quan sát rồi báo cáo kết quả - Yêu cầu HS quan sát kĩ hình và tự + Hình hộp chữ nhật A gồm 16 hình lập trả lời câu hỏi phương nhỏ - GV cùng HS khác nhận xét và chữa + Hình hộp chữ nhật B gồm 18 hình lập bài phương nhỏ + Hình hộp chữ nhật B có thể tích lớn hơn hình hộp chữ nhật A Bài 2: HĐ cá nhân - GV nhận xét chữa bài - HS quan sát và trả lời các câu hỏi + Hình A gồm 45 hình lập phương nhỏ Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân + Hình B gồm 27 hình lập phương nhỏ - Cho HS tự làm bài + Hình A có thể tích lớn hơn hình B - HS tự làm bài - Có 5 cách xếp hình lập phương cạnh 1cm thành hình hộp chữ nhật 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về biểu tượng - HS nghe và thực hiện về thể tích của một hình trong thực tế. - Tìm cách so sánh thể tích của 2 đồ - HS nghe và thực hiện vật ở gia đình em. Tập làm văn LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ -- Biết lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong sgk. (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương). b) Năng lực văn học: - Lập được một chương trình hoạt động. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: yêu nước, dũng cảm, trách nhiệm, hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Kiểm tra HS: + HS1: nói lại tác dụng của việc lập - HS nêu chương trình hoạt động. + HS2: nói lại cấu tạo của chương trình - HS nêu hoạt động. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: Biết lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong sgk. (hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương). * Cách tiến hành: - Cho HS đọc đề bài. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - GV nhắc lại yêu cầu: + Các em đọc lại 5 đề bài đã cho - HS đọc thầm lại yêu cầu và đọc cả 5 + Chọn 1 đề bài trong 5 đề bài đó và đề, chọn đề hoặc tự tìm đề. lập chương trình hoạt động cho đề bài các em đã chọn. + Nếu không chọn 1 trong 5 đề bài, em có thể lập 1 chương trình cho hoạt động của trường hoặc của lớp em. - Cho HS nêu đề mình chọn. - HS lần lượt nêu đề bài mình sẽ lập chương trình. - GV đưa bảng phụ đã viết cấu tạo ba - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. phần của một chương trình hoạt động. *Cho HS lập chương trình hoạt động - GV phát cho 4 HS 4 bảng nhóm - Nhắc HS ghi ý chính. Viết chương trình hoạt động theo đúng trình tự. 1. Mục đích 2. Công việc- phân công 3. Tiến trình - Ghi tiêu chí đánh giá chương trình hoạt động lên bảng - Học sinh làm bài - 4 HS làm bài vào bảng nhóm. HS còn lại làm vào nháp. - Cho HS trình bày kết quả. - Một số HS đọc bài làm của mình.
- - GV nhận xét và khen HS làm bài tốt. - HS nghe - GV chọn bài tốt nhất trên bảng, bổ sung cho tốt hơn để HS tham khảo. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Dặn HS lập chương trình hoạt động - HS nghe và thực hiện chưa tốt về nhà lập lại viết vào vở - Chọn một đề bài khác để làm. - HS nghe và thực hiện BỔ SUNG ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Lịch sử CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ. NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. + Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch. + Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi. - Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954: - Năng lực: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. - Phẩm chất: yêu nước, dũng cảm, trách nhiệm, hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sưu tầm các tranh ảnh, tư liệu về chiến thắng lịch sử ĐBP - HS: SGK,vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Gọi HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho CMVN? - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu:Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ : là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. - Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ: + Chiến dịch diễn ra trong ba đợt tấn công; đợt ba: ta tấn công và tiêu diệt cứ điểm đồi A1 và khu trung tâm chỉ huy của địch. + Ngày 7-5-1954, Bộ chỉ huy tập đoàn cứ điểm ra hàng, chiến dịch kết thúc thắng lợi. * Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tập đoàn Điện Biên Phủ - HS đọc SGK và đọc chú thích. và âm mưu của giặc Pháp - HS quan sát theo dõi. - GV treo bản đồ hành chính VN yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí của ĐBP. - HS nêu ý kiến trước lớp - Vì sao Pháp lại xây dựng ĐBP thành pháo đài vững chắc nhất Đông Dương? Hoạt động 2: Chiến dịch ĐBP - HS thảo luận 4 nhóm + Vì sao ta quyết định mở chiến dịch - Mùa đông 1953 tại chiến khu VB, ĐBP? trung ương Đảng và Bác Hồ đã họp và nêu quyết tâm giành thắng lợi trong chiến dịch ĐBP để kết thúc cuộc kháng chiến. + Quân và dân ta đã chuẩn bị cho chiến - Ta đã chuẩn bị cho chiến dịch với tinh dịch như thế nào? thần cao nhất: Nửa triệu chiến sĩ từ các mặt trận hành quân về ĐBP. Hàng vạn tấn vũ khí được vận chuyển vào trận địa. - Trong chiến dịch ĐBP ta mở 3 đợt tấn + Ta mở chiến dịch ĐBP gồm mấy đợt công tấn công? Thuật lại từng đợt tấn công + Đợt 1: mở vào ngày 13-3- 1954 đó? + Đợt 2: vào ngày 30- 3- 1954 + Đợt 3: Bắt đầu vào ngày 1- 5- 1954 + Vì sao ta giành được thắng lợi trong - Ta giành chiến thắng trong chiến dịch chiến dịch ĐBP ?thắng lợi đó có ý ĐBP vì: nghĩa như thế nào với lịch sử dân tộc ta + Có đường lối lãnh đạo đúng đắn của ? Đảng + Quân và dân ta có tinh thần chiến đấu bất khuất kiên cường + Kể về một số gương chiến đấu tiêu + Kể về các nhân vật tiêu biểu như
- biểu trong chiến dịch ĐBP? Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai, Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo... - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày. thảo luận. - GV nhận xét kết quả làm việc theo nhóm của HS. - Kết luận kiến thức - HS đọc ghi nhớ bài SGK/39 Hoạt động 3: Ý nghĩa + Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc - Em hãy nêu ý nghĩa của chiến thắng son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lịch sử Điện Biên Phủ? lợi chín năm kháng chiến chống thực => Rút bài học. dân Pháp xâm lược. *Hoạt động 4: Nội dung hiệp định Giơ + Hiệp thương: tổ chức hội nghị đại - ne- vơ biểu 2 miền Bắc Nam để bàn về việc - GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu thống nhất đất nước các câu hỏi + Hiệp định: Văn bản ghi lại những nội + Tìm hiểu các khái niệm: hiệp thương, dung do các bên liên quan kí hiệp định, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt + Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong cộng, thảm sát. cả nước. + Tố cộng: Tố cáo bôi nhọ những người cộng sản, ... + Diệt cộng: tiêu diệt những người Việt cộng + Thảm sát: Giết hại hàng loạt chiến sĩ cách mạng và đồng bào ... - Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định Pháp phải kí với ta sau khi chúng thất bại nặng nề ở Điện Biên Phủ. Hiệp định kí ngày 21- 7- 1954 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho 2hs nhắc lại nội dung bài học. - HS nêu lại nội dung bài học- HS nêu: - Em hãy nêu những tấm gương dũng Tô Vĩnh Diện, Bế Văn Đàn, Phan Đình cảm trong chiến dịch ĐBP mà em biết? Giót,... - Kể lại trận chiến lịch sử Điện Biên - HS nghe và thực hiện. Phủ cho người thân nghe. BỔSUNG ..................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
- Thứ tư, ngày 12 tháng 1 năm 2022 Tập đọc CAO BẰNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ -- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ . (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ). b) Năng lực văn học: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: yêu nước, dũng cảm, trách nhiệm. công bằng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên:+ Tranh minh hoạ bài trong SGK. + Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữ HS thi đọc bài “Lập làng giữ biển” và biển” và trả lời câu hỏi trong SGK trả lời câu hỏi trong SGK - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: + Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát - Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ. âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh nhóm đọc bài hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết Đèo Giàng, đèo Cao Bằng. hợp luyện đọc từ khó. - Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ. + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Một, hai học sinh đọc cả bài. - HS theo dõi
- 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) - HS (M3,4) trả lời được câu hỏi 4 * Cách tiến hành: - GV kết luận - HS thảo luận 1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt Cao - Đại diện nhóm báo cáo Bằng? - HS nghe - Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ thơ sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt 2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và Đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói hình ảnh nào để nói lên lòng mến lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở khách? Sự đôn hậu của người Cao của Cao Bằng. Bằng? - Khách vừa đến được mời thứ hoa quả rất đặc trưng của Cao Bằng là mận. Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên lòng mến khách của Cao Bằng, sự đôn hậu của những người dân thể hiện qua những từ ngữ và hình ảnh 3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất được so sánh với lòng yêu nước của thảo, người già thì lành như hạt gạo, người dân Cao Bằng? hiền như suối trong. - Tình yêu đất nước sâu sắc của những người Cao Bằng cao như núi, không đo hết được. “Còn núi non Cao Bằng 4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói .. như suối khuất rì rào.” lên điều gì? - Tình yêu đất nước của người Cao Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu. - Cao Bằng có vị trí rất quan trọng. Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy biên cương. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm- Học thuộc lòng:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ . - HS (M1,2) thuộc ít nhất 3 khổ thơ - HS (M3,4) thuộc toàn bài thơ * Cách tiến hành: - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Ba học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ.
- diển cảm một vài khổ thơ. - Thi đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm - Luyện học thuộc lòng - Thi học thuộc lòng - HS thi đọc - Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ. - HS thi học thuộc lòng 1 vài khổ thơ 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Bài thơ ca ngợi điều gì ? - HS trả lời: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cương Tổ quốc. - GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh - HS nghe và thực hiện về đọc bài và chuẩn bị bài sau. - Sưu tầm các tranh ảnh về non nước - HS nghe và thực hiện Cao Bằng rồi giới thiệu với mọi người trong gia đình biết. BỔ SUNG ..................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3). b) Năng lực văn học: Viết được đoạn văn trong đó có các câu sử dụng quan hệ từ. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: yêu nước, dũng cảm, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm - Học sinh: Vở viết, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi nhắc lại cách nối câu - HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng ghép bằng cặp QHT nguyên nhân - QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ theo yêu cầu. này.
- - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3). * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ - HS đọc thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp những câu ghép chỉ điều kiện - kết a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng quả hoặc giả thiết - kết quả ta sẽ đi cắm trại. - GV nhận xét chữa bài + Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại. b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi. c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi + Giá ta chiếm được điểm cao này thì Bài 3: HĐ cá nhân trận đánh sẽ rất thuận lợi. - Bài yêu cầu làm gì? - Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả - HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên - GV nhận xét chữa bài bảng lớp rồi chia sẻ kết quả a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui lòng. b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ thất bại. c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ. - HS nghe và thực hiện - Chia sẻ với mọi người về cách nối câu ghép bằng quan hệ từ. - Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ nói về bản thân em. BỔ SUNG ................................................................................................................................... .................................................................................................................................
- ..................................................................................................................................... Toán XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - HS làm bài 1, bài 2a . - Phát triển một số năng lực, phẩm chất: Năng tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Bộ đồ dùng dạy học Toán 5 - Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát + Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình B - Cho HS làm bài 2: gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của hình - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm nào lớn hơn? 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn - GV nhận xét hơn thể tích hình B - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi- mét khối . - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. *Cách tiến hành: *Xăng- ti- mét khối - GV đưa ra hình lập phương cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV cạnh 1cm cho HS quan sát - GV trình bày vật mẫu hình lập phương có cạnh 1 cm. - Cho HS xác định kích của vật thể. - HS xác đinh - Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài là bao nhiêu? 1cm. - Giới thiệu:Thể tích của hình lập phương này là xăng-ti-mét khối.

