Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_5_tuan_13_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 13 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền
- TUẦN 13: Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2022 Tập đọc: NGƯỜI GÁC RỪNG TÍ HON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b). Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, phù hợp với diễn biến các sự việc. - Hình thành và phát triển cho HS năng lực :Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, yêu mến quê hương, đất nước. * GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : GV hướng dẫn HS tìm hiểu bái để được những hành động thông minh, dũng cảm của bạn nhỏ trong việc bảo vệ rừng. Từ đó HS nâng cao ý thức BVMT. - Giáo dục QP-AN: Nêu những tấm gương học sinh có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội phạm. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: SGK, tranh minh họa bài đọc trong SGK. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Cho học sinh tổ chức - Học sinh thực hiện. thi đọc thuộc lòng bài Hành trình của bầy - Lắng nghe. ong - HS nhắc lại tên bài và mở SGK. - Giáo viên nhận xét. - GTB và tựa bài: Người gác rừng tí hon. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ khó trong bài: truyền sang, loanh quanh, lén chạy, rắn rỏi.. Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: rô bốt, còng tay, ngoan cố... - Cho HS đọc toàn bài, - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn chia đọa - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc - HS nối tiếp nhau đọc + HS luyện đọc nối tiếp lần 1+ luyện từng đoạn trong nhóm đọc từ khó, câu khó + Đoạn 1: Từ đầu.......ra + HS luyện đọc nối tiếp lần 2 + Giải nghĩa từ bìa rừng chưa ? - HS đọc theo cặp. + Đoạn 2: Tiếp......thu - 1 HS đọc lại gỗ. - HS theo dõi
- + Đoạn 3: Còn lại - Luyện đọc theo cặp. - HS đọc toàn bài - GV đọc mẫu. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 b). - Cho HS thảo luận - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài, thảo luận, nhóm đọc bài, trả lời TLCH sau đó chia sẻ câu hỏi sau đó chia sẻ + Bạn nhỏ đã phát hiện ra những dấu chân người lớn trước lớp. hằn trên đất. Bạn thắc mắc vì hai ngày nay không có + Theo lối ba vẫn đi đoàn khách tham quan nào cả. Lần theo dấu chân bạn tuần rừng, bạn nhỏ đã nhỏ thấy hơn chục cây to bị chặt thành từng khúc dài, phát hiện được đều gì? bọn trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe để chuyển gỗ ăn trộm vào buổi tối. + Bạn nhỏ là người thông minh: Thắc mắc khi thấy dấu chân người lớn trong rừng. Lần theo dấu chân. Khi phát hiện ra bọn trộm gỗ thì lén chạy theo đường tắt, gọi điện thoại báo công an. + Kể những việc làm + Những việc làm cho thấy bạn nhỏ rất dũng cảm: Chạy của bạn nhỏ cho thấy: đi gọi điện thoại báo công an về hành động của kẻ xấu. Bạn là người thông Phối hợp với các chú công an để bắt bọn trộm. minh + HS nối tiếp nhau phát biểu Bạn là người dũng + Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản chung. Đức tính cảm dũng cảm, sự táo bạo, sự bình tĩnh, thông minh khi xử trí tình huống bất ngờ. Khả năng phán đoán nhanh, phản ứng nhanh trước tình huống bất ngờ. - Biểu dương ý thức bảo vệ rừng, sự thông minh và dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi. + Vì sao bạn nhỏ tự - HS theo dõi nguyện tham gia bắt bọn trộm gỗ? + Bạn học tập được ở bạn nhỏ điều gì? - Nội dung chính của bài là gì ? - GV KL: 4. HĐ Luyện đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Gọi HS nối tiếp nhau - 3 HS đọc nối tiếp.
- đọc bài - HS nêu giọng đọc - Yêu cầu HS luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài diễn cảm 1 đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3 - Thi đọc - HS thi đọc diễn cảm - GV nhận xét Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 4. HĐ ứng dụng: (3 phút) - Qua bài này em học - Học sinh trả lời. được điều gì từ bạn nhỏ? - HS nêu - Nêu những tấm gương HS có tinh thần cảnh giác, kịp thời báo công an bắt tội phạm. 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà viết bài tuyên - HS nghe và thực hiện. truyền mọi người cùng nhau bảo vệ rừng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Chính tả: HÀNH TRÌNH CỦA BẦY ONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Nhớ - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát . Rèn kĩ năng phân biệt s/x. Làm được BT2a , 3a . - Hình thành và phát triển cho HS năng lực :Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a; 3a. - HS: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (3 phút)
- - Hát - HS hát bài: Chữ đẹp, nết - Nhận xét quá trình rèn chữ của HS, khen những HS càng ngoan có nhiều tiến bộ. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: Học sinh có tâm thế tốt để viết bài. Nắm được nội dung bài thơ để viết cho đúng chính tả. - Gọi HS đọc trong SGK 2 khổ cuối của bài Hành - 1 HS đọc, cả lớp đọc trình của bầy ong. thầm - HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 2 khổ thơ -Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại 2 khổ thơ trong SGK - 2 HS nối tiếp nhau đọc - Yêu cầu HS tìm những từ khi viết dễ lẫn - Luyện viết từ khó - Cả lớp đọc thầm - HS nêu: rong ruổi, nối liền, rù rì, lặng thầm,... + HS luyện viết từ dễ viết sai. 3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nhớ- viết đúng 2 khổ thơ bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát. Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. + GV cho HS viết bài (nhớ viết) - HS gấp SGK, nhớ lại 2 Lưu ý: - Tư thế ngồi khổ thơ, viết bài. - Cách cầm bút - Tốc độ 4. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi. - HS soát lại bài, tự phát - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài hiện lỗi và sửa lỗi. - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 5. HĐ làm bài tập: (8 phút) *Mục tiêu: Rèn kĩ năng phân biệt s/x. Bài 2: HĐ trò chơi - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh nêu yêu cầu của - GV tổ chức cho HS làm bài tập dưới dạng trò chơi bài “Thi tiếp sức tìm từ” - 2 nhóm học sinh đại diện lên làm thi đua. sâm - sương - xương sưa - xưa siêu - xiêu xâm củ sâm - xâm sương gió - xương say sưa - ngày xưa; Siêu nước - xiêu vẹo; nhập; tay; sương muối- sửa chữa - xưa kia; cao siêu - xiêu lòng; him sâm cầm - xương sườn; cốc sữa - xa xưa siêu âm - liêu xiêu xâm lược;
- Bài 3 (phần a): HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS tự làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng - HS nhận xét Đáp án: a. Đàn bò vàng trên đồng cỏ xanh xanh Gặm cả hoàng hôn, gặm buổi chiều sót lại. b. Trong làn nắng ửng: khói mơ tan Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng Sột soạt gió trêu tà áo biếc Trên giàn thiên lí. Bóng xuân sang. 6. HĐ tiếp nối: (3 phút) - GV chốt lại những phần chính trong tiết học - Lắng nghe - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Quan sát, học tập. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại - Lắng nghe các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau. - Lắng nghe và thực hiện. 7. Hoạt động sáng tạo: (1 phút) - Về nhà tìm hiểu thêm các quy tắc chính tả khác, - HS nghe và thực hiện chẳng hạn như ng/ngh; g/gh;... ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 06 tháng 12 năm 2022 Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ : BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1. Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3. Rèn kĩ năng sử dụng các từ ngữ về môi trường để viết đoạn văn theo yêu cầu.
- - Hình thành và phát triển cho HS năng lực :Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường. * GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với môi trường xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ.... - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Hoạt động khởi động:(5 phút) - Cho HS tổ chức thi đặt câu có quan hệ từ. - HS chơi trò chơi - Cách tiến hành: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 em, khi có hiệu lệnh các đội lần lượt đặt câu có sử dụng quan hệ từ, - HS nghe đội nào đặt được đúng và nhiều hơn thì - HS nghe và ghi đầu bài vào vở đội đó thắng. Các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bảng. 2. Hoạt động thực hành:(25phút) * Mục tiêu: Hiểu được “ khu bảo tồn đa dạng sinh học” qua đoạn văn gợi ý ở BT1. Xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. Viết được đoạn văn ngắn về môi trường theo yêu cầu của BT3. Bài tập 1: HĐ nhóm - GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu + HS đọc yêu cầu của bài. của đề bài. - Yêu cầu HS làm bài + HS làm việc nhóm. Đại diện của nhóm lên báo cáo: - GV nhận xét chữa bài Đáp án: Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi - Gọi HS nhắc lại khái niệm khu bảo tồn lưu giữ nhiều loại động vật và thực đa dạng sinh học vật. Bài tập 2: HĐ nhóm - 2 HS nêu lại - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thi đua giữa các nhóm, - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm nhóm nào tìm được đúng từ sẽ thắng. - HS thi đua làm bài: - GV nhận xét chữa bài * Đáp án: a. Hành động bảo vệ môi trường: trồng cây, trồng rừng, phủ xanh đồi núi trọc. b. Hành động phá hoại môi trường: Bài tập 3: HĐ cặp đôi phá rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác
- - Gọi HS đọc yêu cầu bừa bãi, đốt nương, săn bắn thú rừng, - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm. đánh cá bằng điện, buôn bán động vật hoang dã. - Yêu cầu HS tự viết đoạn văn - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm + HS tiến hành thảo luận nhóm đôi, - Gọi HS đọc đoạn văn của mình. một số nhóm báo cáo kết quả: - GV nhận xét chữa bài. - 2 HS viết vào bảng nhóm, HS dưới lớp viết vào vở - 3 đến 5 HS đọc đoạn văn của mình. 3.Hoạt động tiếp nối:(3 phút) - Đặt câu với mỗi cụm từ sau: Trồng rừng, - HS đặt câu. phủ xanh đất trống đồi trọc - GV nhận xét 4. Hoạt động sáng tạo:(2 phút) - Về nhà viết một đoạn văn có nội dung - HS nghe và thực hiện kêu gọi giữ gìn bảo vệ môi trường. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết: Thực hiện phép cộng, trừ , nhân các số thập phân. Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. * Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a) . - Hình thành và phát triển cho HS năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút)
- - Trò chơi Ai nhanh ai đúng: TS 14 45 13 16 TS 10 100 100 10 Tích 450 6500 48 160 + Lắng nghe. + Luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 6 em. Lần lượt từng em trong mỗi đội sẽ nối tiếp nhau suy nghĩ thật nhanh và tìm đáp án để ghi kết quả với mỗi phép tính tương ứng. Mỗi một phép tính đúng được + HS tham gia chơi. thưởng 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa - Lắng nghe. hơn sẽ là đội thắng cuộc. - HS mở SGK, trình bày vào vở. + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - GTB mới và ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập chung 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: Biết: Thực hiện phép cộng, trừ, nhân các số thập phân. Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân. Cả lớp làm được bài 1, 2, 4(a). HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập. Bài 1: Làm việc cá nhân - cả lớp - Gọi học sinh nêu yêu cầu. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập - Gọi 3 học sinh lên bảng làm - 3 học sinh làm trên bảng lớp, chia - Cả lớp làm bài vào vở. sẻ - Nhận xét bài học sinh trên bảng 375,86 80,475 48,16 - Gọi học sinh nêu cách tính. + 29,05 26,287 3,4 - Giáo viên nhận xét, chữa bài. 404, 91 53,468 19264 Bài 2: Làm việc cá nhân 14448 - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 163,744 - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc nhân - Cả lớp theo dõi nhẩm để thực hiện phép tính - HS làm bài, chia sẻ kết quả - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng a, 78,29 x 10 = 782,9 78,29 x 0,1 = 7,829 b, 265,307 x 100 = 26530,7 Bài 4a: Làm việc cá nhân=> Cặp đôi 265,307 x 0,01 = 2,65307 - GV treo bảng phụ c, 0,68 x 10 = 6,8 -Yêu cầu HS làm bài 0,68 x 0,1 = 0,068 - HS làm bài vào vở -1 HS lên bảng làm trên bảng phụ (a a x c + b x c a b c + b) x c 2,4 3,8 1,2 (2,4 + 3,8) x 1,2 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2
- = 6,2 x 1,2 = 6,88 + 4,56 = 7,44 = 7,44 (6,5 + 2,7) x 0,8 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8 6,5 2,7 0,8 = 9,2 x 0,8 = 5,2 + 2,16 = 7,36 = 7,36 - Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên - HS nhận xét bảng. + HS thảo luận nhóm đôi để đưa ra - Cho HS thảo luận cặp đôi tính chất nhân một số thập phân với - Giáo viên nhận xét chung, chữa bài. một tổng hai số thập phân . Lưu ý: Giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT. Bài 3 (M3, M4) : HĐ cá nhân - HS làm bài - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi giải Bài giải - GV quan sát, uốn nắn, sửa sai. Giá tiền 1kg đường là: 38500 : 5 = 7700(đồng) Số tiền mua 3,5kg đường là: 7700 x 3,5 = 26950(đồng) Mua 3,5kg đường phải trả số tiền ít hơn mua 5kg đường(cùng loại) là: 38500 - 26950 = 11550(đồng) Bài 4b(M3,4): HĐ cá nhân Đáp số:11550 đồng - Cho HS tự làm rồi chữa bài. - HS làm bài, báo cáo giáo viên 9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3= 9,3x(6,7+ 3,3) = 9,3 x 10 = 93 7,8 x 0,35 + 0,35 + 2,2 = (7,8 + 2,2) x 0,35 = 10 x 0,35 = 3,5 3. HĐ ứng dụng: (3 phút) + Nêu tên và mối quan hệ giữa các đơn vị - Học sinh nêu trong bảng đơn vị đo đọ dài. + Nêu phương pháp đổi đơn vị đo độ dài. + ĐỒ DÙNG DẠY HỌC bài sau. - Lắng nghe và thực hiện. 4. Hoạt động sáng tạo:( 2 phút) - Nghĩ ra các bài toán phải vận dụng tính - HS nghe và thực hiện chất nhân một số với một tổng để làm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... BUỔI CHIỀU Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Biết: Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân trong thực hành tính . Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các số thập phân và vận dụng các tính chất của phép nhân để làm bài. HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3(b) ,4 . - Hình thành và phát triển cho HS năng lực :Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ khi tính toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Hoạt động khởi động:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện" - HS chơi trò chơi. - Cách chơi: HS lần lượt nêu các phép tính nhân nhẩm với 0,1; 0,01; 0,001... Bạn nào nêu đúng kết quả được chỉ định bạn khác thực hiện phép tính mà mình đưa ra. Cứ như vậy, bạn nào không trả - HS nghe. lời được thì thua cuộc. - HS ghi đầu bài vào vở. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động thực hành:(25 phút) * Mục tiêu: Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân. Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, hiệu hai số thập phân trong thực hành tính . Bài 1: Cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính - HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính giá a) 375,84 - 95,69 + 36,78 trị của biểu thức. = 280,15 + - GV nhận xét chữa bài 36,78 = 316,93 Bài 2: HĐ Cặp đôi b) 7,7 + 7,3 x 7,4 - Cho HS nêu yêu cầu của bài = 7,7 + 54,02 = 61,72 - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài, - Tính bằng hai cách chia sẻ trước lớp - HS làm bài cặp đôi, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét chữa bài a. (6,75 + 3,25) x 4,2 - Yêu cầu HS nêu lại cách làm Cách 1: = 10 x 4,2 = 42
- Cách 2: 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42 b. (9,6 - 4,2) x 3,6 Cách 1: = 5,4 x 3,6 = 19,44 Bài 3b: HĐ cá nhân Cách 2: 9,6 x 3,6 - 4,2 x 3,6 - Gọi HS đọc yêu cầu. = 34,56 - 15,12 - Yêu cầu HS tự làm bài. = 19,44 - GV nhận xét, chữa bài. - Tính nhẩm kết quả tìm x, chia sẻ - Yêu cầu HS giải thích cách làm. trước lớp b. 5,4 x x = 5,4 Bài 4 : HĐ Cả lớp x = 1. - Yêu cầu HS đọc đề bài. 9,8 x x = 6,2 x 9,8 - HD HS phân tích đề, xác định dạng bài x = 6,2 - Yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp theo dõi - GV nhận xét chữa bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp Bài giải Giá tiền của 1m vải là: 60000 : 4 = 15000 (đồng) Số tiền phải trả để mua 6,8m vải là: 15000 x 6,8 = 102000 (đồng) Bài 3a:(M3;4) Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều - Cho HS tự làm bài hơn mua 4m vải là: - GV quan sát uốn nắn 102000 - 60000 = 42000 (đồng) Đáp số: 42000 (đồng) - HS tự làm và chữa bài, báo cáo giáo viên a) 0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4 = 48 4,7 x 5,5 - 4,7 x 4,5 = 4,7 x (5,5 - 4,5) = 4,7 x 1 = 47 3.Hoạt động ứng dụng:(3 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài tập - HS làm bài sau: 4 x 3,75 x 2,5=(4 x 2,5)x 3,75 Tính bằng cách thuận tiện nhất = 10 x 3,75 = 37,5 4 x 3,75 x 2,5= 4. Hoạt động sáng tạo:(2 phút) - Tìm số tự nhiên x bé nhất trong các - HS làm bài số: 2; 3; 4; 5sao cho: 2,6 x > 7 - x = 2 thì 2,6 x 2 = 5,2 < 7 (loại) - x = 3 thì 2,6 x 3 = 7,8 > 7 (chọn) - x = 4 thì 2,6 x 4 = 10,4 > 7 (chọn) - x = 5 thì 2,6 x 5 = 13 > 7 (chọn)
- Vậy x = 3 ; 4 ; 5 thì 2,6 x > 7 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Khoa học NHÔM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết một số tính chất của nhôm . - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống . - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng . - Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Nêu được nhôm là những nguyên liệu quý và có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, một số đồ dùng bằng nhôm; hình minh họa trang 52, 53; thìa, cặp lồng bằng nhôm thật - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với các câu hỏi sau: + Hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim của đồng ? + Kể tên những đồ dùng khác được làm bằng đồng và hợp kim của đồng?
- + Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng có trong nhà bạn? - GV nhận xét - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(25 phút) * Mục tiêu: - Nhận biết một số tính chất của nhôm . - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống . * Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng nhôm - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Các nhóm nêu tên các đồ vật, đồ + Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm dùng, máy móc làm bằng nhôm. các đồ dùng bằng nhôm mà em biết - HS cùng trao đổi và thống nhất: + Các đồ dùng làm bằng nhôm: xoong, chảo, ấm đun nước, thìa, muôi, cặp lồng đựng thức ăn, mâm,... + Em còn biết những dụng cụ nào làm bằng nhôm? + Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một số bộ phận của xe máy, tàu hỏa, ô tô,... *Hoạt động 2: So sánh nguồn gốc và tính chất giữa nhôm và hợp kim của nhôm - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm - GV phát cho mỗi nhóm một số đồ - Các nhóm nhận đồ dùng học tập và dùng bằng nhôm hoạt động theo nhóm + Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc thông tin trong SGK và hoàn thành phiếu thảo luận so sánh về nguồn gốc tính chất giữa nhôm và hợp kim của
- nhôm - GV nhận xét kết quả thảo luận của HS + Trong tự nhiên nhôm có ở đâu? - 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận cả lớp bổ sung + Nhôm có những tính chất gì? + Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm. + Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành sợi, dát mỏng. Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên một số a - xít có thể ăn mòn nhôm. Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt. + Nhôm có thể pha trộn với những kim + Nhôm có thể pha trộn với đồng, kẽm loại nào để tạo ra hợp kim của nhôm? để tạo ra hợp kim của nhôm. + Hãy nêu cách bảo quản đồ dùng bằng - HS nêu theo hiểu biết về cách sử dụng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong đồ nhôm trong gia đình gia đình em? + Những đồ dùng bằng nhôm dùng xong phải rửa sạch, để nơi khô ráo, khi bưng bê các đồ dùng bằng nhôm phải nhẹ nhàng vì chúng mềm và dễ bị cong, vênh, méo. + Lưu ý không nên đựng những thức ăn có vị chua lâu trong nồi nhôm vì nhôm dễ bị các a xít ăn mòn. Không nên dùng tay không để bưng, bê, cầm khi dụng cụ đang nấu thức ăn. Vì nhôm dẫn nhiệt tốt, dễ bị bỏng. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết - HS nghe và thực hiện - Nhận xét giờ học,giao bài về nhà. - Tìm hiểu thêm vật dụng khác được - HS nghe và thực hiện làm từ nhôm..
- Lịch sử “THÀ HI SINH TẤT CẢ, CHỨ NHẤT ĐỊNH KHÔNG CHỊU MẤT NƯỚC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”, các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp : - Nêu được các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói” “giặc dốt”, tình hình thực dân Pháp trở lại xâm lược. Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp. - Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất: Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. GD truyền thống yêu nước cho HS. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình minh họa trong SGK - HS: SGK, vở III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Hoạt động khởi động: (3 phút) *Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái,phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học - Cho HS hát - HS hát - Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam - HS trả lời diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì? Kết quả của hội nghị ? - HS thực hiện - Cuối bản Tuyên ngôn Độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định điều gì ? - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Khám phá:(25 phút) *Mục tiêu: - Biết sau CM tháng Tám 1945, nước ta đứng trước những khó khăn to lớn: “giặc đói”, “giặc dốt”, “giặc ngoại xâm”, các biện pháp nhân dân ta đã thực hiện để chống lại “giặc đói”, “giặc dốt”: Biết thực dân Pháp trở lại xâm lược .Toàn dân đứng lên kháng chiến chống Pháp : *Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Hoàn cảnh Việt Nam sau cách mạng tháng Tám - HS đọc, thảo luận nhóm TLCH - Học sinh đọc từ "Từ cuối năm- sợi tóc" thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - Đại diện nhóm nêu ý kiến. + Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước ta ở trong tình thế "Nghìn cân treo sợi tóc". + Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó khăn, nguy hiểm gì?
- - Học sinh phát biểu ý kiến. + Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn dốt thì điều gì có thể xảy ra? + Vì sao Bác Hồ gọi nạn đói và nạn dốt là - Nhóm trưởng điều khiển nhóm giặc? thảo luận * Hoạt động 2: Đẩy lùi- Ý nghĩa của việc đẩy . lùi "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm" - Yêu cầu: Quan sát hình minh họa 2, 3 trang 25, 26 SGK. + Hình chụp cảnh gì? + Em hiểu thế nào là "Bình dân học vụ" + Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân ta đã làm được những công việc để đẩy lùi những khó khăn, việc đó cho thấy sức mạnh của nhân dân ta như thế nào? + Khi lãnh đạo cách mạng vượt qua được cơn hiểm nghèo, uy tín của Chính phủ và Bác Hồ như thế nào? - Yêu cầu học sinh bổ sung thêm các ý kiến khác. HS đọc SGK đoạn “Đêm 18 ... *Hoạt động 3: Thực dân Pháp quay lại xâm không chịu làm nô lệ” thảo luận lược nước ta, Lời kêu gọi toàn quốc kháng nhóm đôi chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi sau đó một số nhóm báo cáo kết quả: - Em hãy nêu những dẫn chứng chứng tỏ âm mưu cướp nước ta một lần nữa của thực dân Pháp? - Những việc làm của chúng thể hiện dã tâm gì? - Trước hoàn cảnh đó, Đảng, Chính phủ và nhân dân ta phải làm gì? - Trung ương Đảng và Chính phủ quyết định phát động toàn quốc kháng chiến vào khi nào? - Ngày 20 - 12- 1946 có sự kiện gì xảy ra? - Yêu cầu HS đọc to lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến. - Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến thể hiện điều gì ? - Câu nào trong lời kêu gọi thể hiện rõ điều đó nhất? *Hoạt động 4: “Quyết tử cho Tổ quốc quyết - HS làm việc theo nhóm, mỗi
- sinh” nhóm 4 em lần lượt từng em thuật - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm lại cuộc chiến đấu của nhân dân - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi các vấn Hà Nội. đề sau: + Quan sát hình 1 và cho biết hình chụp cảnh gì? + Việc quân và dân Hà Nội đã giam chân địch gần 2 tháng trời có ý nghĩa như thế nào? 3. Vận dụng:(3 phút) - Em phải làm gì để đáp lại lòng mong muốn - HS thực hiện của Bác Hồ ? Hướng dẫn học sinh tự tìm hiểu Bác Hồ trong những ngày diệt "Giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm" - Ở các địa phương khác nhân dân ta đã chiến đấu như thế nào? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- - Thứ tư ngày 07 tháng 12 năm 2022 Tập đọc: TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học. - Hình thành và phát triển cho HS năng lực :Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Giáo dục HS yêu rừng, ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường. * GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: qua nội dung bài giúp HS hiểu những nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn, thấy được phong trào trồng rừng ngập mặn đang sôi nổi trên khắp đất nước và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Giáo viên: + Ảnh rừng ngập mặn trong sgk. + Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. HĐ khởi động: (5 phút) - Tổ chức cho học sinh thi đọc và trả - Học sinh thực hiện. lời câu hỏi bài Vườn chim. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - GTB và tựa bài: Trồng rừng ngập - HS nhắc lại tên bài và mở SGK. măn. 2. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ khó trong bài. Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Gọi HS đọc toàn bài - 1 học sinh đọc bài, chia đoạn + Đoạn 1: Trước đây sóng lớn. + Đoạn 2: Mấy năm Cồn Mờ. + Đoạn 3: Nhờ phục hồi đê điều. - Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về - Học sinh quan sát ảnh minh hoạ SGK. rừng ngập mặn - Nhóm trưởng điều khiển - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm + Từng tốp 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài lần 1 + Luyện đọc từ khó, câu khó. + 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài lần 2 kết - Luyện đọc theo cặp hợp giải nghĩa từ - 1 HS đọc toàn bài - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Giáo viên đọc diễn cảm bài văn. - Cả lớp theo dõi Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 3. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu nội dung: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và TLCH trả lời câu hỏi, chia sẻ trước lớp 1. Nêu nguyên nhân và hậu quả của + Do chiến tranh, các quá trình quai đê việc phá rừng ngập mặn?. lấn biển, làm đầm nuôi tôm, làm mất đi 1 phần rừng ngập mặn. + Lá chắn bảo vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói mòn, bị vỡ khi có gió, bão, 2. Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn? - Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền để mọi người dân hiểu rõ tác dụng của rừng ngập mặn đối với việc bảo 3. Nêu tác dụng của rừng ngập mặn vệ đê điều. khi được khôi phục. - Phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê
- - Tóm tắt nội dung chính. biển; tăng thu nhập cho người dân nhờ - GVKL lượng hải sản tăng nhiều; các loài chim nước trở nên phong phú. - Học sinh đọc lại - Cả lớp theo dõi 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu:Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 đoạn - HS đọc văn. - Giáo viên hướng dân học sinh đọc - HS nghe thể hiện đúng nội dung thông báo của từng đoạn văn. - HS nghe - Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc 1 - HS nghe đoạn văn tiêu biểu (chọn đoạn 3) - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Giáo viên đọc mẫu đoạn 3. - Học sinh thi đọc đoạn văn. - HS luyện đọc theo cặp - Thi đọc Lưu ý: - Đọc đúng: M1, M2 - Đọc hay: M3, M4 4. HĐ ứng dụng: (3 phút) - Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm - HS lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng một đoạn mình thích nhất? câu, từng đoạn. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - 3 học sinh thi đọc diễn cảm. - Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất. 5. Hoạt động sáng tạo: (1 phút) - Tìm hiểu về những nguyên nhân và - HS nghe và thực hiện hậu quả của việc phá rừng ngập mặn ở nước ta và cách khắc phục các hậu quả đó. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (TẢ NGOẠI HÌNH) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Nêu những chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn( BT1). Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp .( BT2) Rèn kĩ năng lập dàn ý bài văn tả người.
- - Hình thành và phát triển cho HS năng lực :Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Tỉ mỉ, cẩn thận khi quan sát. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - GV: Bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Hoạt động khởi động:(5phút) - Cho HS hát. - HS hát - GV kiểm tra kết quả quan - HS đồ dùng học tập sát một người của 5 HS. - HS nghe và thực hiện - Giới thiệu bài - Ghi bảng. 2. Hoạt động thực hành:(25phút) * Mục tiêu: Nêu những chi tiết miêu tả ngoại hình nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn( BT1). Biết lập dàn ý một bài văn tả người thường gặp( BT2) Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội - 2 HS đọc dung của bài tập - Chia thành nhóm, yêu cầu - Mỗi nhóm 4 HS cùng trao đổi và làm bài nhóm trao đổi và cùng làm bài - Các nhóm nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm - Gọi nhóm làm vào bảng bạn nhóm gắn lên bảng và đọc kết - Theo dõi bài chữa của GV và chữa lại bài của quả . nhóm mình - GV kết luận về lời giải đúng a. Bà tôi + Đoạn 1 tả mái tóc của người bà qua con mắt nhìn của đứa cháu là một cậu bé. + Đoạn 1 tả đặc điểm gì về + Câu 1: mở đoạn: Giới thiệu bà ngồi cạnh cháu ngoại hình của bà? chải đầu. + Tóm tắt các chi tiết được Câu 2: Tả khái quát mái tóc của bà với đặc điểm: miêu tả ở từng câu? đen, dày, dài kì lạ. Câu 3: Tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu và từng động tác (nâng mớ tóc lên, ướm trên tay, đưa một cách khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mái tóc dày). + Các chi tiết đó quan hệ với + Các chi tiết đó quan hệ chặt chẽ với nhau chi tiết nhau như thế nào? sau làm rõ chi tiết trước. + Đoạn 2 còn tả những đặc + Đoạn 2 tả giọng nói, đôi mắt, khuôn mặt của bà. điểm gì về ngoại hình của bà? + Các đặc điểm về ngoại hình có quan hệ chặt chẽ + Các đặc điểm đó quan hệ với nhau. Chúng không chỉ khắc hoạ rõ nét về với nhau thế nào? Chúng cho hình dáng của bà mà còn nói lên tính tình của bà: biết điều gì về tính tình của bà dịu dàng, dịu hiền, tâm hồn tươi trẻ, yêu đời ,

