Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Thu Hiền

docx 38 trang tulinh 25/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_5_tuan_11_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Phan Thị Thu Hiền

  1. Tuần 11 Thứ hai, ngày 22 tháng 11 năm 2021 Tập đọc BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội dung từng đoạn Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3). - Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do . b) Năng lực văn học: Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em được học hành. Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước. 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng và biết ơn thầy cô giáo. Tự hào, yêu quý ngôi nhà mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện. bài thơ Hạt gạo làng ta. - Giáo viên nhận xét. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Buôn Chư - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách Lênh đón cô giáo. giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Chư Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc, Rock - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi... *Cách tiến hành: HĐ cả lớp - Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ?
  2. + Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao. + Đoạn 3: Tiếp..... xem cái chữ nào. + Đoạn 4: Còn lại - Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt nhóm động + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cả lớp 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Em học tập được đức tính gì của người - Đức tính ham học, yêu quý con dân ở Tây Nguyên ? người,... - Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ đi - HS nêu thăm nơi nào ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Chính tả BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO (Nghe - viết) CHUỖI NGỌC LAM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . -Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.Làm đúng bài tập 2a, 3a . 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
  3. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5phút) - Thi viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu - HS chơi trò chơi ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả. *Cách tiến hành: HĐ cả lớp -Tìm hiểu nội dung đoạn viết + Đoạn văn cho em biết điều gì? - HS đọc bài viết - Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà - Hướng dẫn viết từ khó con Tây Nguyên đối với cô giáo và cái chữ. - Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng ngực . - HS viết từ khó 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng chưa đẹp Lưu ý: - Tư thế ngồi: - Cách cầm bút: - Tốc độ:
  4. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: - Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và lỗi. sửa lỗi. - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) *Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3a . *Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ Nhóm - các nhóm lên bảng làm - HS đọc yêu cầu - GV nhận xét bổ sung - HS thảo luận và làm bài tập - Đại diện các nhóm lên làm bài + tra (tra lúa) - cha (mẹ) + trà (uống trà) - chà (chà sát) + tròng (tròng dây) - chòng (chòng ghẹo) + trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây) Bài 3a: Cá nhân + trõ (trõ xôi) - chõ (nói chõ vào)... - Gọi HS nhận xét bài của bạn - GV nhận xét từ đúng. - HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả - Lớp nhận xét bài của bạn - 1 HS đọc thành tiếng bài đúng a. Thứ tự các từ cần điền vào ô trống là: truyện, chẳng, chê, trả, trở. b. tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập. đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện. nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước bài chính tả sau. - Về nhà chọn một đoạn văn khác trong bài - HS nghe và thực hiện viết lại cho đẹp hơn.
  5. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn, làm được bài 1(a,b,c) , bài 2 . - Hình thành 1 số năng lực: tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ.... - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - - Giới thiệu bài - HS hát - HS nêu lại cách chia một số TN cho - Ghi bảng một STP. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết chia một số thập phân cho một số thập phân. *Cách tiến hành:Cá nhân=> Cả lớp a) Ví dụ1 Hình thành phép tính Đọc bài toán. - Làm thế nào để biết được 1dm của - HS nghe và tóm tắt bài toán. thanh sắt đó nặng bao nhiêu ki-lô- gam? - GV nêu : Như vậy để tính xem 1dm thanh sắt đó nặng bao nhiêu ki-lô- - Lấy cân nặng của cả hai thanh sắt chia gam chúng ta phải thực hiện phép cho độ dài của cả thanh sắt. chia 23,56 : 6,2 - Hãy áp dụng tính chất trên để tìm - HS nêu phép tính 23,56 : 6,2. kết quả của phép chia 23,56 : 6,2. - GV yêu cầu HS nêu cách làm và kết quả của mình trước lớp. - Như vậy 23,56 chia cho 6,2 bằng
  6. bao nhiêu ? Giới thiệu cách tính - GV nêu : Để thực hiện 23,56 : 6,2 thông thường chúng ta làm như sau: - Khi ta nhân cả số bị chia và số chia với 23,56 6,2 cùng một số tự nhiên khác 0 thì thương 496 3,8(kg) không thay đổi. 0 - HS trao đổi với nhau để tìm kết quả của - GV yêu cầu HS đặt tính và thực phép chia, HS có thể làm theo nhiều cách hiện lại phép tính 23,56 : 6,2. khác nhau. - GV yêu cầu HS so sánh thương của - Một số HS trình bày cách làm của mình 23,56 : 6,2 trong các cách làm. trước lớp. - Em có biết vì sao trong khi thực - 23,56 : 6,2 = 3,8 hiện phép tinh 23,56 : 6,2 ta bỏ dấu phẩy ở 6,2 và chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên phải một chữ số mà - HS theo dõi GV vẫn tìm được thương đúng không ? - Đếm thấy phần thập phân của số 6,2 có một chữ số. - Chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên phải một chữ số được 235,6; bỏ dấu phẩy b) Ví dụ 2 ở số 6,2 được 62. - GV nêu yêu cầu: Hãy đặt tính và - Thực hiện phép chia 235,6 : 62. thực hiện tính Vậy 23,56 : 6,2 = 3,8 82,55 : 1,27 - HS đặt tính và thực hiện tính. - GV gọi một số HS trình bày cách tính của mình, nếu HS làm đúng như - HS nêu : Các cách làm đều chó thương SGK, GV cho HS trình bày rõ ràng là 3,8. trước lớp và khẳng định cách làm - Bỏ dấu phẩy ở 6,2 tức là đã nhân 6,2 đúng với 10. 82,55 1,27 Chuyển dấu phẩy của 23,56 sang bên phải một chữ số tức là nhân 23,56 với 10. 6 35 65 Vì nhân cả số bị chia và số chia với 10 0 nên thương không thay đổi. - GV hỏi : Qua cách thực hiện hai - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và tính phép chia ví dụ, bạn nào có thể nêu vào giấy nháp.
  7. cách chia một số thập phân cho một số thập phân ? - Một số HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó yêu cầu các em mở SGK và đọc - Đếm thấy phần thập phân của số 82,55 phần quy tắc thực hiện phép chia có hai chữ số và phần thập phân của 1,27 trong SGK. cũng có hai chữ số; Bỏ dấu phẩy ở hai số đó đi được 8255 và 127 - Thực hiện phép chia 8255 : 127 - Vậy 82,55 : 1,27 = 65 - 2 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến. - 2 HS lần lượt đọc trước lớp, HS cả lớp theo dõi và học thuộc quy tắc ngay tại lớp 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Biết chia một số thập phân cho một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn. - HS cả lớp làm được bài 1(a,b,c) , bài 2 . *Cách tiến hành: Bài 1(a,b,c): Cá nhân - GV cho HS nêu yêu cầu của bài, sau - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết đó yêu cầu HS tự làm bài. quả - GV nhận xét, sau đó yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện tính của mình. - GV nhận xét HS. Bài 2: Cặp đội - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - HS thảo luận cặp đôi, làm bài, chia sẻ - GV gọi HS nhận xét bài làm của trước lớp. bạn trên bảng. Bài giải - GV nhận xét HS, 1l dầu hoả cân nặng là: 3,42 : 4,5 = 0,76 (kg) 8l dầu hoả cân nặng là: Bài 3(M3,4): 0,76 8 = 6,08 (kg) - Cho học sinh đọc yêu cầu của bài và Đáp số: 6,08kg làm bài - Học sinh đọc yêu cầu của bài, làm bài, . báo cáo giáo viên Bài giải Ta có: 429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1). Vậy 429,5 m vải may được 153 bộ quần
  8. áo và còn thừa1,1 m vải. Đáp số: 153 bộ quần áo, thừa1,1 m vải. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Cho HS vận dụng làm bài sau: - HS làm bài Biết 3,6l mật ong cân nặng 5,04kg. 1l mật ong cân nặng là: Hỏi 7,5l mật ong cân năng bao nhiêu 5,04 : 3,6 = 1,4(kg) ki - lô- gam ? 7,5l mật ong cân nặng là: 1,4 x 7,5 = 10,5(kg) Đáp số: 10,5kg - Về nhà đặt thêm đề toán dạng rút về - HS làm bài đơn vị với số thập phân để làm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 23 tháng 11năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết chia một số thập phân cho một số thập phân. Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3. - Phát triển năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm. II. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - HS nêu quy tắc chia số thập phân cho số thập phân. - 1 HS thực hiện tính phép chia: 75,15: 1,5 =...? -1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính bảng con. - Giáo viên nhận xét. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài. - HS ghi vở 2.Hoạt động thực hành:(25 phút)
  9. *Mục tiêu: HS biết : - Chia một số thập phân cho một số thập phân. - Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn . *Cách tiến hành: Bài 1(a,b,c): Cá nhân - Cả lớp đọc thầm - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ - Kết quả tính đúng là : a) 17,55 : 3,9 = 4,5 b) 0,603 : 0,09 = 6,7 - GV nhận xét HS. c) 0,3068 : 0,26 = 1,18 Bài 2a: Cá nhân - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta tìm . - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ a) 1,8 = 72 - GV nhận xét = 72 : 18 Bài 3: Cặp đôi = 40 - GV gọi HS đọc đề bài toán - HS nghe - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả làm bài sau đó chia sẻ trước lớp. lớp đọc thầm trong SGK. - GV nhận xét - HS chia sẻ kết quả trước lớp. Bài giải 1l dầu hoả nặng là: 3,952 : 5,2 = 0,76 (kg) Số lít dầu hoả có là: Bài 4(M3,4): Cá nhân 5,32 : 0,76 = 7 (l) - GV hỏi: Để tìm số dư của 218: 3,7 Đáp số: 7l chúng ta phải làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - HS làm bài cá nhân. phép chia đến khi nào? - Chúng ta phải thực hiện phép chia 218: 3,7 - Thực hiện phép chia đến khi lấy được 2 chữ số ở phần thập phân - GV nhận xét - HS đặt tính và thực hiện phép tính - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91 (dư 0,033)
  10. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm các - HS làm bài phép tính sau: 9,27 : 45 = 0,206 9,27 : 45 0,3068 : 0,26 0,3068 : 0,26 = 1,18 - Về nhà vận dụng kiến thức đã học - HS nghe và thực hiện vào tính toán trong thực tế. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1). - Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) . - Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) . b) Năng lực văn học + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Phẩm chất: Chăm chỉ, ngoan ngoãn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp - Học sinh: Vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho Hs thi đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy lúa của bài tập 3 tiết trước. - Giáo viên nhận xét. - HS đọc đoạn văn của mình. - Giới thiệu bài. - HS lắng nghe. - Gv ghi tên bài lên bảng. 2. Hoạt động thực hành:(27 phút) * Mục tiêu: - Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1). - Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) . - Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
  11. * Cách tiến hành: Bài tập 1:Cặp đôi - HS nêu - HS làm bài theo cặp - HS trình bày - GV cùng lớp nhận xét bài của bạn Ý đúng là ý b: Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện. - HS đặt câu: - Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc. + Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi. - Nhận xét câu HS đặt + Gia đình em sống rất hạnh phúc. Bài tập 2: Nhóm - HS nêu - HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả + Những từ đồng nghĩa với từ hạnh phúc: sung sướng, may mắn... + Những từ trái nghĩa với hạnh phúc: - Nhận xét câu HS đặt. bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực... - HS đặt câu: + Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống. +Tôi sung sướng reo lên khi được điểm 10. + Chị Dậu thật khốn khổ. Bài tập 4: Nhóm - HS đọc yêu cầu bài - HS thảo luận nhóm - GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều có - HS nối tiếp nhau phát biểu. thể tạo nên một gia đình hạnh phúc, - Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo nhưng mọi người sống hoà thuận là nên hạnh phúc nhưng mọi người sống quan trọng nhất. hoà thuận là quan trọng nhất. Nếu: + Một gia đình nếu con cái học giỏi nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình rất căng thẳng cũng không thể có hạnh phúc được. + Một gia đình mà các thành viên sống hoà thuận, tôn trọng yêu thương nhau, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là một gia Bài 3(M3,4): đình hạnh phúc. - HS tự làm bài vào vở. - GV giúp đỡ nếu cần thiết. -Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai,
  12. phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc, phúc tinh, vô phúc, có phúc,... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Ghép các tiếng sau vào trước hoặc sau - HS nêu: phúc lợi, phúc đức, vô phúc, tiếng phúc để tạo nên các từ ghép: lợi, hạnh phúc, phúc hậu, làm phúc, chúc đức, vô, hạnh, hậu, làm, chúc, hồng phúc, hồng phúc. - Về nhà đặt câu với các từ tìm được ở - HS nghe và thực hiện trên. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Khoa học GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI. THUỶ TINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Biết được một số tính chất cơ bản của gạch, ngói. - Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng. - Nhận biết 1 số tính của thủy tinh. Nêu được công dụng của thuỷ tinh. * GDBVMT: Nêu được gốm được làm từ đất, đất nguyên liệu có hạn nên khai thác phải hợp lí và biết kết hợp bảo vệ môi trường. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + Hình trang 56; 57 , 60; 61 SGK + Tranh ảnh về đồ gốm . + Một vài viên gạch, ngói khô, chậu nước - Học sinh: Sách giáo khoa. VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) + Làm thế nào để biết 1 hòn đá có - Cho HS thi đua trả lời câu hỏi: phải là đá vôi hay không ? - HS trả lời + Đá vôi có tính chất gì ? - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút) *Mục tiêu: - Nhận biết được một số tính chất cơ bản của gạch, ngói.
  13. - Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng. *Cách tiến hành: Hoạt động 1 : Một số đồ gốm - HĐ cặp đôi - Hãy kể tên đồ gốm mà em biết? - Lọ hoa, bát, đĩa, chén, chậu cây cảnh, nồi đất, lọ lục bình... - Tất cả các đồ gốm đều được làm từ - Tất cả đều làm từ đất sét nung gì ? - HS lắng nghe - GV kết luận - Khi xây nhà chúng ta cần phải có - Cần có xi măng, vôi, cát, gạch, ngói, nguyên vật liệu gì? sắt, thép. Hoạt động 2: Một số loại gạch, ngói và cách làm gạch ngói - Loại gạch nào để xây tường ? Loại - HS hoạt động nhóm gạch nào để lát sàn nhà, lát sân, ốp H1: Gạch để xây tường tường? H2a: lát sân, bậc thềm... - Loại ngói nào dùng để lợp mái nhà? H2b: Lát sân, nền nhà, ốp tường - Nhận xét câu trả lời của HS H3c: Để ốp tường - Giảng cho HS nghe H4a: để lợp mái nhà ở (H6) - Liên hệ: Trong khu nhà em có mái H4c: (Ngói hài) dùng để lợp mái nhà H5 nhà nào lợp bằng ngói không? Loại - Ở gần nhà em có ngôi chùa lợp bằng ngói đó là gì? ngói hài. - Làng em có ngôi đình lợp bằng ngói âm dương - Trong lớp có bạn nào biết qui trình - Gần nhà em có ngôi nhà lợp bằng ngói tây. làm gạch, ngói như thế nào? - Đất sét trộn với nước, nhào thật kĩ cho vào máy, ép khuôn, để khô cho vào lò, Hoạt động 3: Tính chất của gạch, nung nhiệt độ cao. ngói ? - Nếu buông mảnh ngói từ trên cao - Miếng ngói sẽ vỡ. Vì ngói làm từ đất xuống thì chuyện gì xảy ra? Tại sao? sét nung chín nên khô và giòn. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm - HS hoạt động làm thí nghiệm - Gọi 1 nhóm lên trình bày. + Khi thả mảnh gạch, ngói vào bát nước ta thấy có nhiều bọt nhỏ từ mảnh gạch ngói nổi lên trên mặt nước. Có hiện tượng đó là do đất sét không ép chặt có nhiều lỗ nhỏ, đẩy không khi trong đó ra thành các bọt khí. - Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì? - Gạch ngói có nhiều lỗ nhỏ li ti - Em có nhớ thí nghiệm này làm ở - HS nêu bài học nào?
  14. - Em có nhận xét gì về tính chất của gach, ngói-Kết luận: Gạch ngói - Gạch ngói xốp, giòn, dễ vỡ thường có nhiều lỗ nhỏ li ti chứa - Tổ chức hoạt động nhóm không khí và dễ vỡ nên vận chuyển - Yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin cẩn thận SGK, sau đó xác định Hoạt động 4: Các loại thuỷ tinh và Thuỷ tinh Thuỷ tinh cao cấp tính chất của chúng thường - Kể tên những đồ dùng làm bằng thuỷ - Bóng đèn - lọ hoa, dụng cụ tinh thông thường? - Trong suốt, không thí nghiệm gỉ cứng dễ vỡ - Rất cứng - Không cháy, không hút ẩm, - Chịu được nóng, không bị axít lạnh n mòn - Bền khó vỡ 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Đồ gốm gồm những đồ dùng nào? - HS nêu - Gạch ngói có tính chất gì ? - Em đã bảo quản và sử dụng đồ bằng thủy tinh trong gia đình mình như thế nào ? - Tìm hiểu một số tác dụng của đồ - HS nghe và thực hiện gốm, thủy tinh trong cuộc sống hàng ngày. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư ngày 24 tháng 11năm 2021 Toán TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết về tỉ số phần trăm. Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm. HS làm bài 1 ,2 . - Phát triển năng lực: tư chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ, hình vuông kể ô 100 ô, tô màu 25 ô để biểu diễn 25%. - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  15. Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho 2 học sinh lên bảng thi làm: Tìm thương của hai số a và b biết a) a = 3 ; b = 5 ; b) a = 36 ; b = 54 - Giáo viên nhận xét - HS làm bài - Giới thiệu bài. Tiết học hôm nay - HS nghe chúng ta làm quen với dạng tỉ số mới - HS ghi vở qua bài tỉ số phần trăm. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về tỉ số phần trăm. *Cách tiến hành: Giới thiệu khái niệm tỉ số phần trăm * Ví dụ 1 - GV nêu bài toán: Diện tích của một - HS nghe và nêu ví dụ. vườn trồng hoa là 100m2, trong đó có 25m2 trồng hoa hồng. Tìm tỉ số của diện tích hoa hồng và diện tích vườn hoa. - GV yêu cầu HS tìm tỉ số của diện - HS tính và nêu trước lớp : Tỉ số của tích trồng hoa hồng và diện tích vườn diện tích trồng hoa hồng và diện tích hoa. vườn hoa là 25 : 100 hay . HS quan sát hình vẽ, sau đó vừa chỉ vào hình vẽ vừa giới thiệu : + Diện tích vườn hoa là 100m2. + Diện tích trồng hoa hồng là 25m2. + Tỉ số của diện tích trồng hoa và diện tích vườn hoa là : . * Ví dụ 2 - GV cho HS đọc và viết 25% -KL: Tỉ số phần trăm 20% cho biết cứ 100 học sinh trong trường thì có 20 nêu bài toán ví dụ : em học sinh giỏi. - Hãy viết tỉ số giữa số học sinh giỏi và - GV yêu cầu HS dựa vào cách hiểu số học sinh toàn trường dưới dạng phân hãy giải thích em hiểu các tỉ số phần số thập phân. trăm sau như thế nào ? - Hãy viết tỉ số dưới dạng tỉ số phần + Tỉ số giữa số cây còn sống và số cây được trồng là 92%. trăm.
  16. + Số học sinh nữ chiếm 52% số học - Vậy số học sinh giỏi chiếm bao nhiêu sinh toàn trường. phần trăm số học sinh toàn trường ? + Số học sinh lớp 5 chiếm 28% số học sinh toàn trường. - HS thực hành. - HS nghe và tóm tắt lại bài toán. - Tỉ số của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là : 80 : 400 hay - HS viết và nêu : = . - 20% - Số học sinh giỏi chiềm 20% số học sinh toàn trường. + Tỉ số này cho biết cứ trồng 100 cây thì có 92 cây sống được. + Tỉ số này cho biết cứ 100 học sinh của trường thì có 52 em là học sinh nữ. + Tỉ số này cho biết cứ 100 học sinh của trường thì có 28 em là học sinh lớp 5 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết viết một số phân số dưới dạng tỉ số phần trăm . - HS làm bài 1 ,2 . - HS (M3,4) làm bài tập 3 *Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - 1 HS phát biểu ý kiến, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến đi đến thống nhất = = 25% Bài 2: Cặp đôi + Tính tỉ số giữa số sản phẩm đạt - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ chuẩn và số sản phẩm được kiểm tra. - 1 HS đọc thầm đề bài - HS thỏa luận cặp đôi + Mỗi lần kiểm tra 100 sản phẩm. + Hãy viết tỉ số giữa số sản phẩm đạt + Mỗi lần có 95 sản phẩm đạt chuẩn. chuẩn và sản phẩm được kiểm tra + Tỉ số giữa sản phẩm đạt chuẩn và sản dưới dạng tỉ số phần trăm. phẩm kiểm tra là : - GV nhận xét chữa bài 95 : 100 = .
  17. - HS viết và nêu : = 95%. - HS làm bài vào vở,sau đó chia sẻ trước lớp Bài giải Tỉ số phần trăm của sản phẩm đạt chuẩn Bài 3(M3,4): Cá nhân và tổng số sản phẩm là: - GV có thể hỏi để hướng dẫn: Muốn 95 : 100 = = 95% biết số cây lấy gỗ chiếm bao nhiêu phần trăm số cây trong vườn ta làm Đáp số: 95% như thế nào? - HS đọc đề, tự làm bài, báo cáo kết quả Tóm tắt: 1000 cây : 540 cây lấy gỗ ? cây ăn quả a) Cây lấy gỗ: ? % cây trong vườn b) Tỉ số % cây ăn quả với cây trong vườn? - HS tính và nêu: - HS tính và nêu: Trong vườn có 1000 - 540 = 460 cây ăn quả 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Gọi học sinh nhắc lại ý nghĩa của tỉ - HS làm bài số phần trăm. Giải - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài Tỉ số phần trăm của số gà trống và tổng sau: Một trang trại có 700 con gà , số gà là: trong đó có 329 cn gà trống. Vậy tỉ số 329 : 700 = 0,47 phần trăm của số gà trống và tổng số 0,47 = 47% gà là bao nhiêu ? Đáp số: 47% - Dặn học sinh về nhà làm bài tập và - HS nghe và thực hiện chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tập đọc THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. -1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc nhẹ nhàng , chậm rãi . (Trả lời được câu hỏi 1,2,3). b) Năng lực văn học: Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. Phê phán cách chữa bệnh bằng cúng bái, khuyên mọi người chữa bệnh phải đi bệnh viện 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 153, bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Giáo viên nhận xét. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ Về ngôi nhà đang xây. - Học sinh thực hiện. - Lắng nghe. - Giới thiệu bài và tựa bài: Thầy thuốc - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách như mẹ hiền. giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ khó trong bài : danh lợi, nóng nực, nồng nặc, nổi tiếng... - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: Hải Thượng Lãn Ông,danh lợi, bệnh đậu,tái phát, vời,ngự y... *Cách tiến hành: - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......thêm gại, củi. + Đoạn 2: Tiếp...càng hối hận. + Đoạn 3: Còn lại - Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm + HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
  19. - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3). *Cách tiến hành: - Cho HS đọc bài, thảo luận nhóm và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc TLCH, chia sẻ trước lớp theo câu hỏi: bài, thảo luận trả lời câu hỏi: + Hải Thượng Lãn Ông là người như thế + Hải Thượng Lãn Ông là một thầy nào? thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi. + Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái + Ông nghe tin con nhà thuyền chài bị của Hải thượng Lãn Ông trong việc ông bệnh đậu nặng mà nghèo, không có chữa bệnh cho con người thuyền chài? tiền chữa, tự tìm đến thăm. Ông tận tuỵ chăm sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại khổ, ngại bẩn. Ông chữa bệnh cho cháu bé, không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi + Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn + Người phụ nữ chết do tay thầy Ông trong việc chữa bệnh cho người phụ thuốc khác xong ông tự buộc tội nữ? mình về cái chết ấy. Ông rất hối hận + Vì sao có thể nói Lãn Ông là một con + Ông được vời vào cung chữa bệnh, người không màng danh lợi? được tiến cử chức ngự y song ông đã khéo léo từ chối. + Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài + Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải như thế nào? Thượng Lãn Ông coi công danh trước mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi. 3. HĐ Luyện đọc lại: (2 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài - HS nghe, tìm cách đọc hay b. Đọc bài: Thầy cúng đi bệnh viện. HS đọc + Đọc mẫu - GV nhận xét - HS nghe
  20. - 2 HS đọc cho nhau nghe - 3 HS thi đọc - HS nghe 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Bài văn cho em biết điều gì? - Bài ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Ông. - Sưu tầm những tư liệu về Hải Thượng - HS nghe và thực hiện Lãn Ông. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tập làm văn LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả hoạt động) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Phát triển các năng lực đặc thù a) Năng lực ngôn ngữ: nêu những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn (BT1) . Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2) . b) Năng lực văn học: - Nêu được nội dung chính của từng đoạn, 2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: Trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bảng nhóm, một trong các mẫu đơn đã học - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS thi đọc biên bản cuộc họp tổ, họp lớp, họp chi đội - GV nhận xét - HS đọc bài làm của mình. - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật trong bài văn (BT1) . - Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2) . * Cách tiến hành: