Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền

docx 36 trang tulinh 25/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_5_tuan_10_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt 5 - Tuần 10 - Năm học 2022-2023 - Phan Thị Thu Hiền

  1. TUẦN 10 Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100tiếng/phút; lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK . - HS HTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn ; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài. * GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin. Hợp tác. Thể hiện sự tự tin. - Hình thành và phát triển cho HS năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất:Rèn tính cẩn thận, tỉ mỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Phiếu ghi sẵn các tên bài tập đọc + Phiếu kẻ bảng ở bài tập - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Nhắc lại các bài tập đọc đã học - HS nhắc lại - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút) * Mục tiêu:Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện hỏi về nội dung bài yêu cầu. - GV nhận xét - HS nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút) * Mục tiêu:Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 theo mẫu trong SGK . * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cả lớp=> Cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc - Em đã được học những chủ điểm + Việt Nam - Tổ quốc em; Cánh chim hoà nào? bình; Con người với thiên nhiên - Hãy đọc tên các bài thơ và tác giả + Sắc màu em yêu của Phạm Hổ
  2. của các bài thơ ấy ? + Bài ca về trái đất của Định Hải + Ê-mi-li, con... của Tố Hữu + Tiếng đàn ba- la-lai-ca trên sông Đà của Quang Huy + Trước cổng trời của Nguyễn Đình Ánh - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài, chia sẻ, lớp nhận xét - GV nhận xét kết luận lời giải đúng Nội Tên Chủ điểm Tác giả bài un Em yêu tất cả những sắc màu gắn vớ Việt Phạm Đình Sắc màu em yêu cảnh am Tổ quốc Ân ât, con người t ên đất nước Việt Nam. Trái đất thật đẹp, chúng ta cần Bài ca về trái đất Định Hải giữ cần giữ gìn cho trái đất bình yên, không có chiến tranh. Cánh chim Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước hoà bình Bộ Quốc phòn Mĩ để p Ê-mi-li, con Tố Hữu ản đối cuộc c iến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam. Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh Tiếng đàn ba-la- Quang cô gái Nga chơi đàn trên công lai-ca trên sông Con người Huy rường thuỷ điện sông Đà vào một Đà với thiên đêm trăng đẹp. nhiên Nguyễn Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của Trước cổng trời Đình Ánh "Cổng trời" ở vùng núi nước ta. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Về nhà đọc các bài tập đọc trên cho - HS nghe và thực hiện mọi người cùng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 2)
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi. * GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Lên án những người phá hoại môi trường thiên nhiên và tài nguyên đất nước. - Hình thành và phát triển cho HS năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (10 phút) * Mục tiêu:Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và trả - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi về nội lời câu hỏi về nội dung bài dung bài - GV nhận xét - GV nhận xét 3.Hoạt động viết chính tả:( 6phút) 3.1. Chuẩn bị *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: Tìm hiểu nội dung bài. - Yêu cầu HS đọc bài và - 2 học sinh đọc thành tiếng, lớp nghe. phần chú giải. - Tại sao tác giả lại nói chính - Vì sách được làm bằng bột nứa, bột của gỗ rừng. người đốt rừng đang đốt cơ - Vì rừng cầm trịch cho mực nước sồng Hồng, sông man là sách? Đà. - Vì sao những người chân chính lại càng thêm canh - Bài căn thể hiện hiện nỗi niềm trăn trở băn khoăn cánh nỗi niềm giữ nước, giữ về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ
  4. rừng? rừng và giữ gìn nguồn nước. - Bài văn cho em biết điều gì? - Học sinh nêu và viết + Bột nứa + cầm trịch ngược đỏ lừ giận canh cánh, nỗi niềm Hướng dẫn viết từ khó. - Chữ đầu câu và tên riêng sông Đà, sông Hồng - Yêu cầu học sinh tìm từ khó dễ lẫn viết chính tả và luyện viết. - Trong bài văn có chữ nào phải viết hoa? 3.2. Viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe- viết đúng bài chính tả, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc quá 5 lỗi. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 3.3. Chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Em sẽ làm gì để bảo vệ - HS nêu rừng ? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2). - HS HTT nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2).
  5. - Hình thành và phát triển cho HS năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HSphẩm chất:Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (17 phút) * Mục tiêu:Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm và - Yêu cầu HS gắp thăm và trả lời câu hỏi về nội dung trả lời câu hỏi về nội dung bài bài - GV nhận xét - GV nhận xét 3.Hoạt động thực hành:( 15phút) *Mục tiêu: Tìm và ghi lại các chi tiết mà HS thích nhất trong các bài văn miêu tả đã học(BT2). - HS (M3,4)nêu được cảm nhận về chi tiết thích thú nhất trong bài văn(BT2). *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cả lớp => cá nhân + Quang cảnh làng mạc ngày mùa - Trong các bài tập đọc đã + Một chuyên gia máy xúc học bài nào là văn miêu tả? + Kì diệu rừng xanh + Đất cà Mau - HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm bài: + Chọn một bài văn mà em thích - HS làm bài vào vở + Đọc kĩ bài văn đã chọn - HS trình bày + Chọn chi tiết mà mình thích - Cho HS làm bài - Gọi HS trình bày bài của mình đã làm VD: Trong bài văn tả “Quang cảnh làng mạc ngày - Nhận xét tuyên dương mùa” em thích nhất chi tiết: những chùm quả xoan
  6. những HS có nhiều cố vàng lịm không trông thấy cuống như những chuỗi gắng; làm việc nghiêm túc bồ đề treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả màu sắc vừa và có cách trình bày hay, tả vị ngọt của quả xoan chín mọng; còn hình ảnh tả gọn, rõ ràng... chùm quả xoan với chuỗi bồ đề thật gợi tả hoặc: - HS (M3,4)nêu được cảm “nắng vườn chuối đương có gió lẫn với lá vàng như nhận về chi tiết thích thú những vạt nắng, đuôi áo nắng, vẫy vẫy”. Đấy là hình nhất trong bài văn(BT2). ảnh đẹp và sinh động gợi hình ảnh cô gái duyên dáng - Nhận xét tuyên dương trong tà áo lộng lẫy, cách dùng từ vạt áo nắng, đuôi những HS có nhiều cố áo nắng rất mới mẻ gắng; làm việc nghiêm túc và có cách trình bày gọn, rõ. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà viết lại đoạn văn - HS nghe và thực hiện cho hay hơn. - Về nhà ôn lại danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ...gắn với 3 chủ điểm đã học. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân. - So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. - Hình thành và phát triển cho HS năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chơi nhanh,ai đúng"
  7. - Cách chơi: Chuẩn bị 11 tấm thẻ ghi các chữ số từ 0-9 và dấu phẩy sau đó phát cho 2 đội chơi. + Khi quản trò đọc to một số thập phân hai đội phải mau chóng xếp thành hàng ngang đứng giơ thẻ sao cho đúng với số quản trò vừa đọc + Mỗi lần đúng được 10 điẻm. + Chậm chạp, lúng túng: 5 điểm. - HS nghe + Đội nào nhiều điểm hơn thì thắng cuộc. - HS ghi vở - GV nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: - Biết chuyển phân số thập phân thành số thập phân. -So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau. Giải bài toán có liên quan đến “Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”. *Cách tiến hành: Bài 1:HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ - GV nhận xét HS kết quả a) = 12,7 (mười hai phẩy bảy) b) = 0,65 c) = 2,005 Bài 2: HĐ cá nhân d) = 0,008 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS làm bài. - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp - HS chuyển các số đo về dạng số thập phân có đơn vị là ki-lô-mét và - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả bài làm. rút ra kết luận. - GV yêu cầu HS giải thích rõ vì sao các - 1 HS báo cáo kết quả trước lớp, HS số đo trên đều bằng 11,02km. cả lớp theo dõi và nhận xét. - HS giải thích : a) 11,20 km > 11,02 km - GV nhận xét HS. b) 11,02 km = 11,020km c) 11km20m = 11 km = 11,02km Bài 3:HĐ cá nhân d) 11 020m = 1100m + 20m - GV gọi HS đọc đề bài
  8. - GV yêu cầu HS tự làm bài. = 11km 20m = - Gọi1 HS đọc bài làm trước lớp rồi nhận 11,02km xét HS. Vậy các số đo ở b, c, d bằng 11,02km - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp Bài 4: HĐ nhóm - HS cả lớp làm bài vào vở - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc bài làm trước lớp, cả lớp - Cho HS thảo luận làm bài theo 2 cách theo dõi và nhận xét. trên. a) 4m 85cm = 4,85m - GV nhận xét, kết luận . b) 72ha = 0,72km2 - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận làm bài theo 2 cách, sau đó chia sẻ kết quả trước lớp. Giải C1: Giá tiền 1 hộp đồ dùng là: 180 000 : 12 = 15 000 (đồng) Mua 36 hộp hết số tiền là: Bài 5(M3,4): Biết 5 gói bột ngọt cân nặng 15 000 x 36 = 540 000 (đồng) 2270g. Hỏi 12 gói như thế cân nặng bao Đáp số: 540 000 (đồng) nhiêu ki-lô-gam ? C2: 36 hộp so với 12 hộp gấp số lần - Cho HS làm bài là: - GV quan sát, sửa sai 36 : 12 = 4 (lần) Mua 36 hộp hết số tiền là: 180 000 x 3 = 540 000 (đồng ) Đáp số: 540 000 (đồng) - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên Bài giải Cân nặng của 1 gói bột ngọt là: 2270 : 5 = 454(g) Cân nặng của 12 gói bột ngọt là: 454 x 12 = 5448(g) 5448g = 5,448kg Đáp số: 5,448kg 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS làm bài toán sau: - HS làm bài Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m, chiều rộng bằng 3/4 chiều dài. Diện tích của khu đất đó bằng bao nhiêu héc-ta ? IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
  9. ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. BUỔI CHIỀU: Toán CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Biết cộng hai số thập phân. - Giải bài toán với phép cộng các số thập phân. - Hình thành và phát triển cho HSnăng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Hình thành và phát triển cho HSphẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động H 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết cộng hai số thập phân. *Cách tiến hành: * Hoạt động: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng 2 số thập phân. a) Giáo viên nêu ví dụ 1: - Học sinh nêu lại bài tập và nêu phép tính giải bài toán để có phép cộng. 1,84 + 2,45 = ? (m) - Giáo viên hướng dẫn học sinh tự tìm cách thực hiện phép cộng 2 số thập phân (bằng cách chuyển về phép cộng 2 số tự nhiên: 184 + 245 = 429 (cm) rồi chuyển đổi đơn vị đo: 429 cm = 4,29 m để được kết quả phép cộng các số thập phân: 1,84 + 2,45 = 4,29 (m)) - Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính như SGK. - Nêu sự giống nhau và khác nhau của 2 - Đặt tính giống nhau, cộng giống phép cộng. nhau chỉ khác ở chỗ không có hoặc có dấu phảy.
  10. - Học sinh tự nêu cách cộng 2 số thập phân. b) Nêu ví dụ2: Tương tự như ví dụ 1: - Giáo viên nêu ví dụ 2 rồi cho học sinh tự - Học sinh đặt tính và tính, vừa viết đặt tính và tính. vừa nói theo hướng dẫn SGK. c) Quy tắc cộng 2 số thập phân. - Giáo viên cho học sinh tự nêu cách cộng 2 số thập phân. - Học sinh nêu như SGK. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (17 phút) *Mục tiêu: - Giải bài toán với phép cộng các số thập phân. - HS cả lớp làm được bài1(a,b) , bài 2(a,b) ,bài 3 - HS (M3,4) làm được tất cả các bài tập *Cách tiến hành Bài 1(a, b): HĐ cả lớp - Gọi HS nêu yêu cầu - Tính - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm bảng con - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS nêu a) b) cách thực hiện từng phép cộng. Bài 2( a, b): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính - Khi đặt tính cần lưu ý điều gì? - HS nêu - Giáo viên lưu ý cho học sinh cách đặt tính sao cho các chữ số ở cùng 1 hàng phải thẳng cột với nhau. - Học sinh tự làm rồi chia sẻ - Yêu cầu HS làm tương tự như bài tập 1. a) b) - GV nhận xét chữa bài Bài 3: HĐ cá nhân - Học sinh đọc đề bài - HS đọc đề bài - HS tóm tắt bài toán sau làm vở, chia - Yêu cầu HS tự làm bài sẻ - GV nhận xét chữa bài Tóm tắt Nam cân nặng: 32,6 kg Tiến nặng hơn: 4,8 kg. Tiến: ? kg. Giải Tiến cân nặng là:
  11. 32,6 + 4,8 = 37,4 (kg) Bài 1(c,d)M3,4: HĐ cá nhân Đáp số: 37,4 kg - Cho HS tự làm bài - GV quan sát, uốn nắn - HS làm bài vào vở: c) 75,8 d) 0,995 + + 249,19 0,868 Bài 2(c)M3,4:HĐ cá nhân 324,99 1,863 - Cho HS tự làm bài - GV kiểm tra, uốn nắn HS - HS làm vào vở, báo cáo giáo viên 57,648 + 35,37 93,018 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài sau: Đặt tính rồi tính 8,64 + 11,96 35,08 + 6,7 63,56 + 237,9 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Khoa học PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. - Chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và tuyên truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Nghiêm túc chấp hành luật giao thông - Hình thành và phát triển cho HS năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất:Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập, Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông. Hình minh hoạ SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  12. Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chưc chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi sau: - Chúng ta phải làm gì để phòng tránh bị xâm hại? - Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì? - Tại sao khi bị xâm hại chúng ta cần tìm người tin cậy để chia sẻ, tâm sự - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(25 phút) * Mục tiêu: Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông - Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh - Các tổ báo cáo việc chuẩn bị. - Hãy kể các vụ tai nạn giao thông mà em - Hai xe khách đâm nhau. Do lái xe biết. Do nguyên nhân nào dẫn đến? say rượu. - Anh thanh niên tự đâm xe xuống ao là do phóng nhanh quá khi đó người không tránh kịp - GV nhận xét kết luận * Hoạt động 2: Những vi phạm luật giao thông của người tham gia giao thông thông với hậu quả của nó. - Hoạt động nhóm 4 - Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Học sinh thảo luận - Yêu cầu quan sát hình minh hoạ để thảo luận nhóm - Học sinh nêu - Hãy chỉ ra những vi phạm của người tham gia? - Điều gì có thể xảy ra với người vi phạm giao thông đó? - Hậu quả của việc vi phạm là gì? - Tất cả các vụ tai nạn giao thông là - GV nhận xét, đánh giá do sai phạm của người tham gia giao - Qua những vi phạm về giao thông em có thông nhận xét gì? - Giáo viên kết luận * Hoạt động 3: Những việc làm để thể hiện an toàn giao thông - HS hoạt động nhóm - Tổ chức cho học sinh hoạt động theo - Những việc làm an toàn giao thông nhóm và báo cáo trước lớp. Các nhóm khác + Đi đúng phần đường qui định bổ sung + Học luật an toàn giao thông
  13. + Đi đường phải quan sát kĩ các biển báo giao thông. + Đi xe đạp sát bên lề đường. + Đi bộ trên vỉa hè + Không đi hàng ba, hàng tư, vừa đi - GV nhận xét, khen ngợi học sinh vừa nô đùa. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(7 phút) - Tổ chức cho học sinh thực hành đi bộ an - HS thực hành toàn - Nhận xét học sinh thực hành đi bộ - HS nghe - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị tiết sau. - HS nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Lịch sử BÁC HỒ ĐỌC TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập: Ngày 2-9, nhân dân Hà Nội tập trung tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các thành viên chính phủ lâm thời. Đến chiều, buổi lễ kết thúc. - Tường thuật lại cuộc mít tinh ngày 2-9-1945. - Ghi nhớ: Đây là sự kiện lịch sử trọng đại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. - Hình thành và phát triển cho HS năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo, năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất:yêu quê hương đất nước, yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Các hình ảnh minh họa trong SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" trả lời câu hỏi. + Hãy tường thuật lại cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19-
  14. 8-1945. + Nêu ý nghĩa thắng lợi của cách mạng tháng Tám? - HS nghe - Nhận xét. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(27 phút) *Mục tiêu: Biết cuộc mít tinh ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội) Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.... *Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Quang cảnh Hà Nội ngày 2-9-1945 - Yêu cầu học sinh đọc SGK và dùng ảnh - Học sinh dùng tranh minh họa, dùng minh họa miêu tả quang cảnh của Hà Nội lời của mình hoặc đọc các bài thơ có vào ngày 2-9-1945 tả quang cảnh 2-9-1945 - Tổ chức cho học sinh thi tả quang cảnh - HS tả ngày 2-9-1945 - HS nghe. - Giáo viên kết luận . *Hoạt động 2: Diễn biến buổi lễ tuyên bố độc lập - HS thảo luận nhóm - HS làm việc theo nhóm - HS đọc - Yêu cầu: Đọc SGK và trả lời câu hỏi. + Buổi lễ tuyên bố độc lập của dân tộc ta - Bắt đầu vào đúng 14 giờ. diễn ra như thế nào? - Giọng nói của Bác Hồ và những lời - Câu hỏi gợi ý: khẳng định trong bản Tuyên ngôn + Buổi lễ bắt đầu khi nào? độc lập còn vang mãi trong mỗi + Buổi lễ kết thúc ra sao? người dân - Học sinh trình bày diễn biến của buổi lễ - 3 nhóm cử 3 đại diện lần lượt trình tuyên bố độc lập trước lớp. bày. * Hoạt động 3: Một số nội dung của bản Tuyên ngôn độc lập - Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn trích của Tuyên ngôn độc lập trong SGK. - 2 em lần lượt đọc trước lớp. - Yêu cầu: Hãy trao đổi với bạn bên cạnh và cho biết nội dung chính của hai đoạn trích - HS trao đổi để tìm ra nội dung bản Tuyên ngôn độc lập. chính. - Học sinh phát biểu ý kiến trước lớp. * Hoạt động 4: Ý nghĩa của sự kiện lịchsử ngày 2-9-1945 + Sự kiện lịch sử 2-9-1945 đã khẳng định điều gì về nền độc lập của dân tộc Việt Nam, đã chấm dứt sự tồn tại của chế độ nào - Khẳng định quyền độc lập. Chấm ở Việt Nam? dứt chế độ thực dân phong kiến. + Tuyên bố khai sinh ra chế độ nào? + Những việc đó tác động như thế nào
  15. đến lịch sử dân tộc ta? Thể hiện điều gì về - Khai sinh ra nước Việt Nam dân truyền thống của người Việt Nam? chủ cộng hoà. - GV kết luận. - Truyền thống bất khuất kiên cường của người Việt Nam. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Ngày 2-9-1945 là ngày lễ gì của dân tộc - Ngày Quốc khánh của nước ta. ta? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Thứ tư ngày 16 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1). - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2. - Hình thành và phát triển cho HS năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất:Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi với các câu hỏi: - Thế nào là danh từ ? Cho VD ? - Thế nào là động từ ? Cho VD ? - Thế nào là tính từ ? Cho VD ? - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Lập được bảng từ ngữ ( DT, ĐT, TT, thành ngữ tục ngữ) về chủ điểm đã học (BT1). - Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2. * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm - Trao đổi trong nhóm để lập bảng từ
  16. ngữ về các chủ điểm đã học theo mẫu sau. - Bài yêu cầu lập bảng từ ngữ về các chủ - Chủ điểm : Việt Nam Tổ quốc em ; điểm nào? Thuộc các từ loại nào? Cánh chim hoà bình ; Con người với thiên nhiên - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm.Nhóm - HS đọc yêu cầu, quan sát mẫu và làm trưởng điều khiển các bạn thảo luận làm bài theo nhóm. bài - GV nhận xét chữa bài, chọn ra nhóm tìm được nhiều từ nhất, đúng chủ đề, đúng từ loại. - Đặt câu với một số từ ngữ, giải nghĩa - HS nối tiếp nhau đặt câu một số câu thành ngữ, tục ngữ ? - GV nhận xét chung. Bài tập 2: HĐ nhóm - Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với - Gọi HS đọc yêu cầu. mỗi từ trong bảng sau. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận - Thế nào là từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa? - HS trả lời; HS khác nhận xét, bổ - Trình bày kết quả. sung. - Các nhóm thảo luận, điền vào bảng - GV theo dõi, giúp đỡ. nhóm. - GV nhận xét chữa bài - Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút) - Hôm nay chúng ta ôn tập những nội - HS nêu dung gì ? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I (T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp. - HSHTT đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch. - Hình thành và phát triển cho HS năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất:Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL. + Một số trang phục đơn giản để diễn vở kịch Lòng dân. - HS : SGK, vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Nhắc lại tên các bài tập - HS nhắc lại đọc đã học - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (20 phút) * Mục tiêu:Biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . * Cách tiến hành: - Yêu cầu HS gắp thăm - HS lần lượt lên bốc thăm và thực hiện yêu cầu. và trả lời câu hỏi về nội - HS nghe dung bài - GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (10 phút) * Mục tiêu:- Nêu được một số điểm nổi bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước đầu có giọng đọc phù hợp. - HS( M3,4) đọc thể hiện được tính cách của các nhân vật trong vở kịch. * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cả lớp=> Nhóm - Nêu tính cách của một số nhân vật trong vở kịch - HS đọc yêu cầu Lòng dân của tác giả Nguyễn Văn Xe. Phân vai trong nhóm để tập diễn một trong hai đoạn kịch. - HS nêu rõ 2 yêu cầu - HS đọc thầm, phát biểu ý kiến về tính cách từng - Bài tập có mấy yêu nhân vật. cầu? NV Tính cách + Tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu 1. Dì Bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm, - GV nhận xét chốt ý Năm bảo vệ cán bộ. đúng. Thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ An địch không nghi ngờ. Chú Bình tĩnh, tin tưởng vào lòng dân. CB Lính Hống hách.
  18. Cai Xảo quyệt, vòi vĩnh. - Các nhóm chọn diễn một đoạn kịch. - Đại diện các nhóm lên diễn kịch trước lớp. - Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn diễn giỏi nhất. + Yêu cầu 2:Phân vai để diễn kịch . - Chia nhóm 5. - Trình bày trước lớp - GV cùng cả lớp tham gia bình chọn nhóm diễn hay nhất, diễn viên xuất sắc nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Em thích nhân vật nào - HS nêu nhất trong vở kịch Lòng dân ? Vì sao ? IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Biết cộng các số thập phân. - Biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân. - Vận dụng kiến thức thực hiện cộng các số thập phân và giải các bài toán có nội dung hình học. - Hình thành và phát triển cho HS Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năngà lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. - Hình thành và phát triển cho HS phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bài tập 1. - HS : SGK, bảng con, vở... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Nối - HS chơi trò chơi nhanh, nối đúng"
  19. + Cho 2 đội chơi, mỗi đội 4 em .Sau khi có hiệu lệnh các đội nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nối nhanh và đúng thì đội đó thắng. 37,5 + 56,2 1,822 19,48+26,15 45,63 45,7+129,46 93,7 0,762 +1,06 175,16 - HS nghe - HS ghi bảng - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu-Biết cộng các số thập phân. - Biết tính chất giao hoán của phép cộng các số thập phân. -Vận dụng kiến thức thực hiện cộng các số thập phân và giải các bài toán có nội dung hình học. - HS cả lớp làm bài: 1; 2(a,c); 3. - HS( M3,4) làm được tất cả các bài tập * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu - HS đọc thầm đề bài trong SGK. cầu của bài. - HS nêu yêu cầu : Bài cho các cặp số a,b yêu cầu chúng ta tính giá trị của hai biểu thức a + b và b + a sau đó so sánh giá trị của hai biểu thức này. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS cả lớp làm bài vào vở , chia sẻ kết quả. a 5,7 14,9 0,53 b 6,24 4,36 3,09 a + b 5,7 + 6,24 = 14,9 + 4,36 = 19,26 0,53 + 3,09 = 3,62 1,94 b + a 6,24 + 5,7 = 11,94 4,36 + 14,9 = 19,26 3,09+ 0,53 = 3,62 - GV nhận xét, kết luận + Em có nhận xét gì về giá trị, vị trí các + Hai tổng này có giá trị bằng nhau. số hạng của hai tổng a + b và b + a khi + Khi đổi chỗ các số hạng của tổng 5,7 a = 5,7 và b = 6,24 ? + 6,24 thì ta được tổng 6,24 + 5,7. Bài 2( a, c): HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - HS đọc thầm đề bài trong SGK. - Em hiểu yêu cầu của bài “dùng tính - Thực hiện tính cộng sau đó đổi chỗ chất giao hoán để thử lại” như thế nào? các số hạng để tính tiếp. Nếu hai phép cộng có kết quả bằng nhau tức là đã tính đúng, nếu hai phép cộng cho hai kết quả khác nhau tức là đã tính sai.
  20. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở . - GV nhận xét HS Kết quả: a. 13,26 c. 0,16 Bài 3 : HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - GV yêu cầu HS làm bài. - Cả lớp theo dõi - GV chữa bài cho HS. - HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả Bài giải Chiều dài của hình chữ nhật là: 16,34 + 8,32 = 24,66 (m) Bài 2(b)M3,4: HĐ cá nhân Chu vi hình chữ nhật là: - Cho HS làm rồi chữa bài (16,34 + 24,66 ) x 2 = 82 (m) Đáp số: 82 m Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân - HS làm bài - Cho HS tự đọc đề bài rồi làm bài. b) 45,08 + 24,94 = 70,02 - GV hướng dẫn khi cần thiết 24,94 + 45,08 = 70,02 - HS tự làm bài vào vở, báo cáo giáo viên Bài giải Số mét vải cửa hàng đã bán trong hai tuần lễ là: 314,78 + 525,22 = 840(m) Tổng số ngày trong hai tuần lễ là: 7 x 2 = 14(ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là: 840 : 14 = 60(m) Đáp số : 60m vải 3.Hoạt động ứng dụng:(3phút) - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS làm bài Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 13,5 + 26,4 = 26,4 +......... 48,97 + ......= 9,7 + 48,97 IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (Tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT