Kế hoạch bài dạy Toán 9 - Chương 1, Bài 1: Căn bậc hai - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 9 - Chương 1, Bài 1: Căn bậc hai - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_9_chuong_1_bai_1_can_bac_hai_nam_hoc_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 9 - Chương 1, Bài 1: Căn bậc hai - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- Ngày soạn : 05/0 9 / 2023 Chương 1: CĂN BẬC HAI – CĂN BẬC BA Tiết : 1 §1. CĂN BẬC HAI I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Nắm được định nghĩa , kí hiệu về căn bậc hai số học của số không âm. 2. Kỹ năng : Biết được mối liên hệ của phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số, các căn bậc hai số học . 3. Thái độ : Chăm chỉ học tập, yêu thích bộ môn. II. CHUẨN BỊ: GV: Bài soạn , sgk. HS: Ôn lại định nghĩa căn bậc hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức:... 2. Bài củ: Nhắc lại định nghĩa căn bậc hai ở đã học lớp 7? 3. Bài mới : Hoạt động của Gv Và Hs Nội dung HĐ 1:Căn bậc hai số học 1. Căn bậc hai số học: GV: Nhắc lại khái niện căn bậc hai của một ?1. 9 3 và 9 3 số x 0 4 2 4 2 và - Mỗi số dương a có mấy căn bậc hai 9 3 9 3 - Số 0 có căn bậc hai là bao nhiêu : 0.25 0.5 và 0.25 0.5 - Làm : ?1 * Định nghĩa: (SGK) HS: a = x với a 0 a (a 0 ) được gọi là CBHSH của a Sao cho x2 = a - Mỗi số dương a có 2 căn bậc 2 đối nhau là VD1: a và - a CBH của 16 là: 16 4 và 16 4 Gv : Cho hs nên định nghĩa sgk Hs : . CBHSH của 16 là 16 = 4 Gv : Nêu ví dụ :... Hs :... - Chú ý : Với a 0 ta có Gv : hd hs tìm hiểu chú ý sgk Nếu x = a thì x 0 và x2 = a Hs :... Nếu x 0 và x2 = a thì x = a x 0 a x = 2 GV: Cho học sinh làm ?2 x a HS: ?2 49 7 ; 64 8; 81 9 ; 1.21 1.1 ?2 49 7 ; 64 8; 81 9 ; 1.21 1.1 ?3: Gv : Cho hs làm ?3 a, CBH của 64 là 8 và -8 Hs : .. b, CBH của 81 là 9 và -9 Hs :Nhận xét ( sữa lỗi ) c, CBH của 1,21 là 1,1 và -1,1
- HĐ 2: So sánh căn bậc hai số học 2. So sánh căn bậc hai số học GV: - Với 0 < a < b thì a b Định lí : (SGK) Và với a,b 0 a< b a b (a,b 0 ) - Nếu a b thì a < b Ví dụ 2: a) 1 = 1 < 2 Làm VD2? b) 2 = 4 < 5 Hs :... c) 4 = 16 < 15 GV cho HS làm ?4 (SGK) ?4. Hs :... a, 4 và 15 Hs : Nhận xét ( sữa lỗi ) C1: Ta có : 4 = 16 ; mà 16 > 15 Gv :... nên : 4 > 15 C2: .... b, 11 và 3 Gv : Hd Hs làm ví dụ 3 – sgk C1: Ta có : 3 = 9 mà 11 > 9 Hs :.. nên 11 > 3 C2: ... Gv : Yêu cầu hs làm ? 5 – sgk Ví dụ 3: ( sgk ) Hs : .. ? 5 : Hs : Nhận xét ( sữa lỗi ) a, x > 1 x > 1 vì x 0 Gv :.. nên : x > 1 b, x < 3 x < 9 Vì x 0 nên : 0 x < 9 4. Củng cố: GV: Gọi HS lên bảng tính căn bậc hai số học ở bài tập1; bài 2; Bài 3 – sgk : Hs: . 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Ôn tập kiến thức đã học - BTVN: 4; 6; 7 SGK – 1; 3; 5; 6 SBT - Chuẩn bị tiết sau học tiếp bài mới tiếp theo :...
- Ngày soạn : 05/0 9/ 2023 Tiết : 2 §2.CĂN THỨC BẬC HAI - HẰNG ĐẲNG THỨC A2 A I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết cánh tìm điều kiện xác định (hay điều kiện có nghĩa) của A và nắm được hằng đảng thức A2 A 2. Kỹ năng : - Biết cánh chứng minh định lý a2 a và biết vận dụng hằng đẳng thức A2 A để rút gọn phân thức. 3. Thái độ : - Chăm chỉ học tập, yêu thích bộ môn, tích cực hoạt động nhóm. II. CHUẨN BỊ: GV: Giáo án , MTBT Casio fx500-Ms. HS: Ôn lại kiến thức đã học về CBHSH, MTBT Casio fx500-Ms. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức:... 2. Bài củ : Nêu ĐN căn bậc hai số học của một số dương a? Làm BT4-SGK 3. Bài mới : Hoạt động của Gv Và Hs Nội dung HĐ 1: Căn thức bậc hai 1.Căn thức bậc hai GV: Đưa ?1 ở bảng phụ ra và cho HS giải ?1: ... thích . GV giới thiệu 25 x còn 25- x2 là - Với A là một biểu thức đại số , người ta BT lấy căn gọi A là căn thức bậc hai của A còn A GV: có A có nghĩa khi nào ? được gọi là BT lấy căn hay lấy biểu thức HS : A 0 dưới dấu căn. GV: tìm x để 5 2x xđ A có nghĩa khi A 0 HS: 5 2x xác định 5 VD: 3x có nghĩa khi 3x 0 Khi 5-2x 0 suy ra x 2 Suy ra x 0 ?2: 5 2x xác định 5 Khi 5-2x 0 suy ra x 2 HĐ2: Hằng đẳng thức A A GV: cho HS làm ?3 ở bảng phụ. 2.Hằng đẳng thức A A Hs : ?3:.... GV: Hướng dẫn học sinh c/m định lý . ĐL: a ta có a a GV: Vận dụng ĐL để gọi c/m: a 0 suy | a | = a HS: lên bảng thực hiện các VD1 , VD2 suy ra (| a |)2 = a2 VD3. Nếu a < 0 suy ra | a |= - a ( a )2=(-a)2=a2 Vậy ( a )2 = a2 mọi a
- Ví dụ 2: ( sgk ) Ví dụ 3: (sgk) Chú ý: GV: gới thiệu phần chú ý Với A là một biểu thức HS: làm VD4 ở (SGK) Ta có: A2 A 2 A(A 0) Hay A A(A 0) Ví dụ 4 :.... Bài 6:(trang 10 SGK). Tìm a để các BT HĐ 3 : Cũng cố. sau có nghĩa . a a GV: gọi HS lên bảng làm BT6 SGK a, có nghĩa khi 0 a 0 Hs :... 3 3 Hs : Nhận xét ( sữa lỗi ) b, 5a có nghĩa khi – 5a 0 a 0 c, 4 a có nghĩa khi a 4 Bài 7:(trang 10 SGK) Tính HS: Làm bài tập 7 a, 0,12 0,1 Hs :... b, ( 0,3)2 0,3 0,3 c,- ( 1,3)2 1,3 1,3 4. Củng cố: - Khắc sâu kiến thức cơ bản cần nắm trong bài 5. Hướng dẫn học ở nhà: - Ôn tập kiến thức đã học về căn thức bậc hai và hằng đẳng thức A2 A - BTVN: Phần bài tập SGK và SBT - Chuẩn bị tiết sau học tiết luyện tập :....
- Ngày soạn: 05 /0 9/ 2023 CHƯƠNG I HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG Tiết : 1 MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC VUÔNG I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: Hiểu các cách chứng minh các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông (định lý 1 và 2). 2. Kỹ năng: Vận dụng được các hệ thức đó để giải toán và giải quyết một số bài toán thực tế. 3.Thái độ : Học tập tích cực , tự giác , say mê, II. CHUẨN BỊ : - GV: Dụng cụ vẽ hình. - HS: Ôn các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác vuông. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1.Ổn định tổ chức: 2. Bài mới: Hoạt động của Gv và Hs Nội dung HĐ 1: Các quy uớc và ký hiệu chung 1. Các quy uớc và ký hiệu chung: GV vẽ hình 1/sgk và giới thiệu các quy ABC,  = 1v: uớc và ký hiệu chung. - BC = a: cạnh huyền A b - AC = b, AB = c: c h các cạnh góc vuông c' b' - AH = h đường cao B H a C ứng với cạnh huyền - CH = b’, BH = c’: các hình chiếu của AC HĐ2: Hệ thức giữa cạnh góc vuông và và AB trên cạnh huyền BC hình chiếu của nó lên cạnh huyền: 2. Hệ thức giữa cạnh góc vuông và hình GV ®a ra ®Þnh lÝ 1, híng dÉn HS chiếu của nó trên cạnh huyền: chøng minh b»ng "Ph©n tÝch ®i lªn" ®Ó * Định lý 1: (sgk) t×m ra cÇn chøng minh ABC, Â= 1v, AH BC tại H: HC AC 2 2 AC2 = BC.HC AB BH.BC(hay : c a.c ') AC BC 2 2 AC CH.BC(hay :b a.b') AHC ABC ; Chøng minh: - §Ó chøng minh ®Þnh lÝ Pytago XÐt hai tam gi¸c vu«ng AHC vµ BAC cã: µ µ 0 µ GV cho HS quan s¸t h×nh vµ nhËn xÐt A=H=90 ; C chung ®îc nªn AHC BAC. 2 2 HC AC a = b' + c' råi cho HS tÝnh b + c . AC2 = BC.HC Sau ®ã GV lu ý HS: Cã thÓ coi ®©y lµ 1 AC BC c¸ch chøng minh kh¸c cña ®Þnh lÝ hay b2 = a. b'
- Pytago. T¬ng tù cã: c2 = a. c'. Hs: VD1: (§Þnh lÝ Pytago). Trong tam gi¸c vu«ng ABC, c¹nh huyÒn a = b' + c'. do ®ã : HĐ3: Một số kiến thức liên quan đến b2 + c2 = ab' + ac' = a(b' + c') = a.a = a2. đường cao: 3. Một số hệ thức liên quan tới đường cao: - GV giíi thiÖu ®Þnh lÝ 2, yªu cÇu HS ®a * Định lý 2: (sgk) ra hÖ thøc. ABC,  = 1v, AH BC tại H: - GV cho HS lµm ?1 AH 2 BH.CH (hay : h2 b'.c ') Hs: ?1. AHB CHA v×: AH HB AH2 = HB. HC B· AH ·AHC (cïng phô víi ·ABH ). CH HA AH HB Do ®ã: , suy ra AHB CHA CH HA AH2 = HB. HC hay h2 = b'c'. Hs: 4: Luyện tập củng cố: GV cho HS làm bài tập 1,2 theo nhóm ( Đề ghi bảng phụ) A 6 8 x y B H C Bài 1- sgk : a) AB = 6; AC = 8. Tính BH , CH Theo Pytago : BC2 = AB2 + AC2 ( x + y )2 = 62 + 82 x + y = 62 82 = 10. 62 62 = x(x + y) x = = 3,6. 10 y = 10 - 3,6 = 6,4. 122 b) 122 = x. 20 x = = 7,2. 20 y = 20 - 7,2 = 12,8. Bµi 2-sgk : x2 = 1(1 + 4) = 5 x = 5 . y2 = 4(4+1) = 20 y = 20 5. Hướng dẫn về nhà : - Học và chứng minh định lý 1,2. Giải bài tập 4,5/sgk; 1,2./sbt - Dựa vào H1/ tr64. Chứng minh AH.BC = AB.AC (Hướng dẫn: dùng tam giác đồng dạng) - Chuẩn bị tiết sau học tiết sau học tiếp bài này :
- Tiết: 1,2 Ngày soạn: 05/09/2023 CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN BÀI 1: TẬP HỢP ( 2 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hiểu được các khái niệm: tập hợp, phần tử của tập hợp. - Biết cách kí hiệu và viết một tập hợp, sử dụng kí hiệu “ ∈ ” , “ ∉ ”. - Biết cách viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. 2. Năng lực Góp phần tạo cơ hội để HS phát triển một số năng lực toán học :* Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù: - Năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, một số hình ảnh minh họa về sưu tập tem, phiếu BT cho HS. 2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với, giúp HS đón nhận kiến thức mới một cách dễ dàng. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh về sưu tập tem trong SGK hoặc trên màn chiếu. c) Sản phẩm: HS có thêm kiến thức về sưu tập tem và hình thành nhu cầu đón nhận kiến thức mới. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- - GV yêu cầu HS đọc nội dung mở đầu trong SGK và chia sẻ qua hiểu biết của mình về sưu tập tem. - GV nhấn mạnh: “ Người sưu tập tem thường sưu tập theo các chủ đề. Mỗi bộ tem sưu tập là một tập hợp các con tem theo cùng một chủ đề”. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ về một vài chủ đề sưu tập tem. => Từ đó GV cho HS thấy rõ được mỗi tập hợp gồm các phần tử cùng có chung một hay vài tính chất nào đó. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. Bài 1 : Tập hợp. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Một số ví dụ về tập hợp. Kí hiệu và cách viết tập hợp. a) Mục tiêu: - Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp . - Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “ ∈ ” và “ ∉ ”. - Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp. b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: - HS nêu được ví dụ về tập hợp, hiểu được các phần tử trong tập hợp. - HS hoàn thành được phần Ví dụ. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 1. Một số ví dụ về tập hợp - GV dẫn dắt và nêu ví dụ về tập hợp VD: + Khái niệm tập hợp thường gặp trong đời sống + Tập hợp các học sinh của tổ 1 lớp hàng ngày hoặc trong toán học. 6A. - GV yêu cầu HS nêu ví dụ về tập hợp. + Tập hợp các số tự nhiên bé thua 5 - GV cho HS đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ. 2. Kí hiệu và cách viết một tập
- - GV nhắc HS nhớ kí hiệu và cách viết một tập hợp. hợp. Người ta thường dùng các chữ cái in - GV nhấn mạnh cách viết các phần tử trong tập hoa để đặt tên cho một tập hợp A. hợp. VD: Tập hợp A gồm các số tự nhiên - GV cho HS đọc và hoàn thành Ví dụ 1 nhằm nhỏ hơn 5. Ta viết: A = { 0; 1; 2; 3; củng cố khái niệm phần tử của tập hợp. 4} - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1 Các số 0;1; 2; 3; 4 được gọi là các - GV nhắc HS cách viết: “ Các phần tử của một phần tử của tập hợp A. tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, * Lưu ý: cách nhau bởi dấu “;”. Mỗi phần tử được liệt kê - Các phần tử của một tập hợp được một lần, thứ tự kệ liệt kê tùy ý. viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: cách nhau bởi “;”. - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến - Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thức và hoàn thành các yêu cầu. thứ tự liệt kê tùy ý. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Luyện tập 1: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: A = {1; 3; 5; 7; 9} - HS: Lắng nghe, nêu ví dụ, phát biểu, ghi vở - Các HS nhận xét, bổ sung cho nhau. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi một HS nhắc lại. Hoạt động 2: Phần tử thuộc tập hợp. a) Mục tiêu: - Hình thành khái niệm một phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp. - Biết cách sử dụng các kí hiệu “ ∈ ” và “ ∉ ” để thể hiện một phần tử có thuộc tập hợp đã cho hay không. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Phần tử thuộc tập hợp - GV yêu cầu HS hoàn thành Hoạt động 1 Hoạt động 1: - GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ cách dùng kí B = { 2; 3; 5; 7} hiệu ∈ , ∉ . + Số 2 là phần tử của tập hợp B. => Ta - GV yêu cầu HS đọc Ví dụ 2, ghi nhớ cách viết 2 ∈ B. dùng các kí hiệu và áp dụng làm Luyện tập 2: + Số 4 không là phần tử của tập hợp B Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: => Ta viết 4 ∉ B. - HS chú ý lắng nghe, hoạt động cá nhân thực Luyện tập 2: hiện các yêu cầu của GV và hoàn thành bài H là tập hợp gồm các tháng dương lịch vào vở. có 30 ngày => H = {Tháng 4; Tháng 6; - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ Tháng 9; Tháng 11} giúp nếu cần. Vậy: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: a) Tháng 2 ∉ H; b) Tháng 4 ∈ H; - HS giơ tay trình bày miệng. c) Tháng 12 ∉ H. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả của HS và chốt kiến thức. Hoạt động 3: Cách cho một tập hợp. a) Mục tiêu: - HS viết một tập hợp theo hai cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó. b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu. c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 4. Cách cho một tập hợp - GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 và thực hiện Hoạt động 2: theo từng yêu cầu của Hoạt động 2: a) Các phần tử của tập hợp A là: 0; 2; + Với yêu cầu a: Gv đặt câu hỏi: 4; 6; 8. Tập hợp A có những phần tử nào? Hãy viết tập Ta viết: A = { 0; 2; 4; 6; 8} hợp A. b) Các phần tử của tập hợp A là các số - Sau khi HS viết được tập hợp A = { 0; 2; 4; 6; tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10. Ta có thể 8}. GV giới thiệu: “ Tập hợp A được cho theo viết:
- cách liệt kê các phần tử của tập hợp A = { x| x là số tự nhiên chẵn, x < 10}. - Với yêu cầu b: Gv đặt câu hỏi: => Có hai cách cho một tập hợp: Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung + Liệt kê các phần tử của tập hợp. nào?”(Lưu ý có thể có 3 phương án) + Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các - GV nhận xét kết quả của HS và từ đó hướng phần tử của tập hợp. cho HS cách viết tập hợp A theo nhận xét của Luyện tập 3: mình: C = {7; 10; 13; 16} - GV giới thiệu: “ Tập hợp A được cho theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử Luyện tập 4: của tập hợp . Gọi D là tập hợp các chữ số xuất hiện - GV tổng kết, cho HS đọc khung kiến thức trong số 2020. trọng tâm và ghi nhớ. Ta có D = {0; 2} - GV cho HS đọc Ví dụ 3 lưu ý: “ mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý” - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 4: - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành Luyện tập 3 - GV yêu cầu HS tự hoàn thành Luyện tập 4. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS chú ý lắng nghe, thực hiện các yêu cầu của GV và hoàn thành bài vào vở. - GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp nếu cần. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu trả lời miệng và trình bảng bài làm của mình Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả của HS và chốt kiến thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập. b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện:
- HOẠT ĐỘNG CỦA HS HOẠT ĐỘNG CỦA GV LUYỆN TẬP Bài 1 : Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1 a) A = { Hình chữ nhật; Hình vuông; Hình bình - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận hành; Hình tam giác; Hình thang} hoàn thành BT1 ( SGK - tr 8). b) B = {N; H; A; T; R; G} c) C = {Tháng 4; Tháng 5; Tháng 6} -- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi d) D = {Đồ; Rê; Mi; Pha; Son; La; Si} sai. Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2 Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT2. a) 11 ∈ A b) 12 ∉ A c) 14 ∉ A d) 19 ∈ A - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng. - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác. Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3 - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành BT3 vào vở. Bài 3 : - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý a) A = {0; 2; 4; 6; 8; 10; 12} nhận xét bài các bạn trên bảng. b) B = {42; 44; 46; 48} c) C = {1; 3; 5; 7; 9; 11; 13} - GV chữa bài, tuyên dương các bạn d) D = {11; 13; 15; 17; 19} làm nhanh và chính xác. Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4 - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành BT4 vào vở. - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các Bài 4: HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý a) A = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 3, x < nhận xét bài các bạn trên bảng. 16}; - GV chữa bài, nhận xét quá trình học b) B = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 5, x < của HS, tuyên dương các bạn hăng 35} hái, tích cực xây dựng bài. c) C = {x | x là số tự nhiên chia hết cho 10, 0 < x < 100} - GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến d) D = { x | x là các số tự nhiên hơn kém nhau 4 thức. đơn vị, 0 < x < 18}. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- + Bài học hôm nay, các em cần nắm được những kiến thức nào ? + Khi viết một tập hợp, ta phải chú ý những gì ? + Có mấy cách cho một tập hợp ? + Có phải tập hợp nào cũng liệt kê được hết các phần tử của tập hợp không ? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh c) Sản phẩm: Kết quả của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm trên bảng : Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng? • A. A = [1; 2; 3; 4] C. A = 1; 2; 3; 4 • B. A = (1; 2; 3; 4) D. A = {1; 2; 3; 4} Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau? • A. 2 ∈ B C. 1 ∉ B • B. 5 ∈ B D. 6 ∈ B Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10. • A. A = {6; 7; 8; 9} C. A = {6; 7; 8; 9; 10} • B. A = {5; 6; 7; 8; 9} D. A = {6; 7; 8} Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH” • A. P = {H; O; C; S; I; N; H} C. P = {H; C; S; I; N} • B. P = {H; O; C; S; I; N} D. P = {H; O; C; H; I; N} Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng • A. A = {x|x là số tự nhiên,15 < x < 19} • B. A = {x|x là số tự nhiên,15 < x < 20} • C. A = {x|x là số tự nhiên,16 < x < 20} • D. A = {x|x là số tự nhiên,15 < x ≤ 20}
- - HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và chốt lại nội dung. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài. - Hoàn thành các bài tập còn lại SGK và tự đọc tìm hiểu mục “ CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT”. - Chuẩn bị bài mới “ Tập hợp các số tự nhiên” Ngày soạn: 05/09/2023 Tiết: 3,4,5 BÀI 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN ( 3 TIẾT) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết và biết cách viết tập hợp các số tự nhiên; phân biệt được kí hiệu hai tập ℕ và ℕ *. - Biết đọc và viết được các số tự nhiên có nhiều chữ số. - Biết được mỗi số tự nhiên được biểu diễn một điểm trên tia số. - Biết được với một số tự nhiên có nhiều chữ số thì mỗi chữ số ở những vị trí khác nhau có giá trị khác nhau; biết viết một số thành tổng các số theo các hàng và ngược lại ( đặc biệt đối với các số có chứa chữ). - Biết đọc và viết các số La Mã từ 1 đến 30. - Biết so sánh hai số tự nhiên có nhiều chữ số và chọn được số lớn nhất, nhỏ nhất trong dãy số cho trước. 2. Về năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. * Năng lực đặc thù:
- - Năng lực giao tiếp toán học: HS đọc, viết, biểu diễn được các số tự nhiên, số La Mã; phát biểu được cấu tạo thập phân của số tự nhiên, so sánh hai số tự nhiên; và so sánh được hai số tự nhiên. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học 3. Về phẩm chất: - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá. - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1 đến 30. 2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: Giúp HS thấy được sự tồn tại của các con số , qua đó gợi được nội dung của bài học như: ôn lại về số tự nhiên, giá trị của mỗi chữ số trong một số tự nhiên và so sánh các số tự nhiên. b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV. c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS quan sát bảng, đọc dân số tương ứng ở mỗi tỉnh và trả lời câu hỏi đặt ra. - GV khẳng định: Mỗi số trên đều là số tự nhiên. - GV đặt thêm câu hỏi: + “Số chỉ dân số ở Hà Nội có mấy chữ số và gồm những chữ số nào?” Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trình bày câu trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt vào bài học mới B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tập hợp ℕ và tập hợp ℕ* a) Mục tiêu:
- - Phân biệt được tập hợp số tự nhiên ( ℕ ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( ℕ *). - Củng cố lại cách biểu diễn một tập hợp. b) Nội dung: - GV giảng, trình bày. - HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu. c) Sản phẩm: HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 1 d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN - HS đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi 1. Tập hợp ℕ và ℕ* nhớ. - Các số 0, 1, 2, 3, 4,... là các số tự - GV nhấn mạnh và nhắc nhở HS phải biết nhiên. cách viết và phân biệt hai tập hợp và *. ℕ ℕ - Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 1. là ℕ, tức là ℕ = { 0; 1; 2; 3; 4; ...} - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1. - Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được * * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: kí hiệu là ℕ , tức N = { 1; 2; 3; 4; ...}. - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến Luyện tập 1. thức, tiếp nhận nhiệm vụ Phát biểu đúng là: - GV: quan sát và trợ giúp HS. b) Nếu x ∈ ℕ* thì x ∈ ℕ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chốt lại đáp án và tổng quát lại tập hợp ℕ và ℕ *: ℕ = { 0; 1; 2; 3; 4;...} ℕ *= { 1; 2; 3; 4; 5;...} Hoạt động 2: Cách đọc và viết số tự nhiên a) Mục tiêu: - HS đọc và viết được số tự nhiên theo yêu cầu.
- - Củng cố cho HS đơn vị tỉ và lớp tỉ. b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu. c) Sản phẩm: HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 3, 4 d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Cách đọc và viết số tự nhiên - GV yêu cầu HS đọc và viết số theo yêu cầu Hoạt động 1: trong Hoạt động 1. a) Đọc số 12 123 452: Mười hai triệu - GV nhấn mạnh cách viết tách riêng từng một trăm hai mươi ba nghìn bốn trăm nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái cho dễ đọc năm mươi hai. - GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ 2. b) Viết số Ba mươi tư nghìn sáu trăm - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, đọc cho năm mươi: 34 650. nhau nghe Luyện tập 2. * Lưu ý: - GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện tập 3. Khi viết các số tự nhiên có bốn chữ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: số trở lên, người ta thường viết tách riêng từng nhóm ba chữ số kể từ phải - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận sang trái cho dễ đọc. nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành các yêu cầu. Luyện tập 2: - GV: quan sát và trợ giúp HS. + 71 219 367: Bảy mươi mốt triệu hai trăm mười chín nghìn ba trăm sáu mươi Bước 3: Báo cáo, thảo luận: bảy; - HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ. + 1 153 692 305: Một tỉ một trăm năm - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. mươi ba triệu sáu trăm chín mươi hai nghìn ba trăm linh năm. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại đáp án và tổng quát cách đọc, ghi số tự nhiên. Luyện tập 3: Ba tỉ hai trăm năm mươi chín triệu sáu trăm ba mươi nghìn hai trăm mười bảy: 3 259 633 217. Hoạt động 3: Biểu diễn số tự nhiên a) Mục tiêu: - Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số tự nhiên. - Nhận biết được tia số và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
- - HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng. - HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân. b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu. c) Sản phẩm: HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4 d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Biểu điễn số tự nhiên - GV : Mỗi số tự nhiên đều được biểu 1. Biểu diễn số tự nhiên trên tia số diễn bởi một điểm trên tia số. - Các số tự nhiên được biểu diễn trên tia số. - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số: Hoạt động 2: + Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm của mỗi số đã cho. 2. Cấu tạo thập phân của số tự nhiên + Viết số 953 thành tổng ( theo mẫu). Hoạt động 2: - GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức a) + 966 có chữ số hàng trăm là 9, chữ số trọng tâm và ghi nhớ. hàng chục là 6 và chữ số hàng đơn vị là 6. - GV nhắc HS ghi nhớ cách kí hiệu số tự + 953 có chữ số hàng trăm là 9, chữ số hàng nhiên có hai chữ số, ba chữ số mà trong chục là 5 và chữ số hàng đơn vị là 3. số đó có chứa chữ. b) 953 = 900 + 50 + 3. - GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ Kết luận: 3. - Số tự nhiên được viết trong hệ thập phân - GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện tập bởi một, hai hay nhiều chữ số. Các chữ số 4. được dùng là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Khi Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: một số gồm hai chữ số trở lên thì chữ số đầu tiên ( tính từ trái sáng phải) khác 0. - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn - Trong cách viết một số tự nhiên có nhiều thành các yêu cầu. chữ số, mỗi chữ số ở những vị trí khác nhau có giá trị khác nhau. - GV: quan sát và trợ giúp HS. + Kí hiệu : ( a ≠ 0) chỉ số tự nhiên có Bước 3: Báo cáo, thảo luận: hai chữ số, chữ số hàng chục là a, chữ số - HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ hàng đơn vị là b. hặc trình bày bảng. + Kí hiệu (a ≠ 0) chỉ số tự nhiên có ba - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho chữ số,chữ số hàng trăm là a, chữ số hàng
- bạn. chục là b, chữ số hàng đơn vị là c. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt Luyện tập 4: lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức. 0 = a x 100 + b x 10 0 = a x 100 + c 001= a x 1000 + 1 Hoạt động 4: Số La Mã a) Mục tiêu: - HS viết được số La Mã từ 1 đến 30. - Vận dụng các kiến thức để đọc, viết số La Mã theo yêu cầu. b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu. c) Sản phẩm: HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4 d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Số La Mã. - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn Hoạt động 3: thành Hoạt động 3. a) Các số trên đồng hồ: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; – GV hỏi: “Kim phút đang chỉ số nào?”, 10; 11; 12. “Đồng hồ chỉ mấy giờ?” - GV giới thiệu các chữ số cơ bản: I, V, b) Đồng hồ chỉ 7 giờ. X và hai số đặc biệt IV, IX. * Cách ghi số La Mã: - GV nêu rõ: Các chữ số cơ bản I, V, X và nhóm chữ số IV (số 4), IX (số 9) là - Các số tự nhiên từ 1 đến 10 được ghi bằng một số thành phần cơ bản để tạo số La số La Mã tương ứng như sau: Mã. Giá trị của số La Mã là tổng các I 1 thành phần của nó. - GV nhắc lại các số La Mã từ 1 đến 10. II 2 - GV giới thiệu cách viết các số La Mã III 3 từ 11 đến 30. IV 4 Số17:XVII= X+V+I+I=10+5+1+1=17; V 5 Số 29: XXIX = X+X+IX=10 +10 + 9=
- 29. VI 6 - GV cho HS đọc và trình bày Ví dụ 4. VII 7 - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 5 và trao đổi cặp đôi, kiểm tra chéo đáp VIII 8 án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: IX 9 - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp X 10 nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành các yêu cầu. - Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở bảng số La Mã trên một chữ số X, ta được các số La Mã - GV: quan sát và trợ giúp HS. từ 11 đến 20. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở bảng số La - HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ Mã trên hai chữ số X, ta được các số La Mã từ hặc trình bày bảng. 21 đến 30. - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho Luyện tập 5: bạn. a) Đọc các số La Mã sau: Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt XVI: mười sáu; XVIII: Mười tám; XXII: hai lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức. mươi hai; XXVI: hai mươi sáu; XXVIII: hai mươi tám. b) Viết số La Mã: 12: XII; 15: XV; 24: XXIV; 25: XX; 29: XXIX. Hoạt động 5: So sánh các số tự nhiên a) Mục tiêu: - Hình thành được quy tắc so sánh hai số tự nhiên. b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu. c) Sản phẩm: HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 6 d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: III. So sánh các số tự nhiên - GV đặt tình huống, chẳng hạn: “Số nào * Lưu ý: nhỏ hơn trong hai số 3 và 5?” Nếu a < b và b < c thì a < c. Từ đó, GV khẳng định: Trong hai số tự

