Kế hoạch bài dạy Toán 8+9 -Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán 8+9 -Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_89_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_truong_thc.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán 8+9 -Tuần 1 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Trần Kim Xuyến
- Toán 8 Ngày soạn: 5/9/2023 Tiết 1,2,5,6 BÀI 1: ĐƠN THỨC VÀ ĐA THỨC NHIỀU BIẾN (4 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Nhận biết được đơn thức, đa thức nhiều biến. - Thực hiện thu gọn đơn thức, đa thức. - Tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: -Tư duy và lập luận toán học: giải thích sự tương đồng và khác biệt trong cấu trúc của đơn thức, đa thức, đơn thức thu gọn, đa thức thu gọn,... - Mô hình hóa toán học: sử dụng biểu thức đại số để biểu thị diện tích hình vuông, hình chữ nhật, thể tích hình hộp chữ nhật.. - Giải quyết vấn đề toán học: phát hiện được vấn đề cần giải quyết, xác định được cách thu gọn đơn thức, cộng, trừ đơn thức đồng dạng, thu gọn đa thức, tính giá trị của đa thức. 3. Phẩm chất - Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng. - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn. - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- 1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 2 - HS: - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm. - Ôn tập lại kiến thức về đa thức một biến, giá trị của đa thức một biến và các phép toán cộng, trừ, nhân, chia với đa thức một biến. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) a) Mục tiêu: - Thông qua giải bài toán mở đầu có tính thực tế, HS có cơ hội trải nghiệm thấy được sự tồn tại của đa thức nhiều biến. - Câu hỏi gợi mở ở phần đầu giúp kích thích sự tò mò, giúp HS có hứng thú với bài học, gợi được nội dung của bài học. b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện yêu cầu dưới sự dẫn dắt của GV và trình bày kết quả. c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải): + “Trong giờ học Mĩ thuật, bạn Hạnh dán lên trang vở hai hình vuông và một tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông là x (cm), y (cm) như Hình 1. Tổng diện tích của hai hình vuông và tam giác vuông đó là: 1 x2 + y2 + xy (cm2) 2
- 1 Biểu thức đại số x2 + y2 + xy còn được gọi là gì?” 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, nhấn mạnh về việc không viết kí hiệu phép nhân trong biểu thức chứa chữ, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em gọi tên được các biểu thức với các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa như trên ”. ⇒Bài 1: Đơn thức và đa thức nhiều biến. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đơn thức nhiều biến a) Mục tiêu: - HS nhận biết đơn thức nhiều biến, ghi nhớ khái niệm đơn thức nhiều biến. - HS ghi nhớ khái niệm đơn thức thu gọn và đơn thức đồng dạng, nhận biết hai đơn thức đồng dạng; thực hành thu gọn đơn thức, nhận biết hệ số và bậc của đơn thức. - HS hình thành quy tắc và thực hiện được phép cộng, trừ đơn thức đồng dạng. b) Nội dung:
- - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đơn thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đơn thức nhiều biến để thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập. d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: I. Đơn thức nhiều biến HĐ1.1 Khái niệm 1. Khái niệm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau HĐ1: đó thảo luận thực hiện yêu cầu của a) HĐ1. - Diện tích của hình vuông có độ dài + GV yêu cầu HS nêu lại công thức cạnh là x (cm) là: tính diện tích hình vuông, diện tích hình chữ nhật và thể tích của hình hộp S = x2 (cm). chữ nhật. - Diện tích của hình chữ nhật có độ dài + GV yêu cầu HS thực hiện vào vở cá hai cạnh lần lượt 2x (cm), 3y (cm) là: nhân. S = 2x . 3y = 6xy (cm2). → GV chữa bài, chốt đáp án. - Thể tích của hình hộp chữ nhật có ba kích thước lần lượt x (cm), 2y(cm), 3z (cm) là: S = x . 2y . 3z = 6xyz (cm3). b) - Biểu thức x2 gồm phần số là 1, phần biến là x2 và phép tính là phép nâng lên lũy thừa.
- - Biểu thức 6xy gồm phần số là 6, phần biến là xy và phép tính là phép nhân. - Biểu thức 6xyz gồm phần số là 6, phần biến là xyz và phép tính là phép nhân. ⇒Kết luận: Đơn thức nhiều biến (hay đơn thức) - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết là biểu thức đại số chỉ gồm một số, luận về khái niệm đơn thức nhiều biến hoặc một biến, hoặc một tích giữa các trong hộp kiến thứ. số và các biến. (GV giới thiệu và đặt câu hỏi dẫn dắt: “Các biểu thức gồm các số, biến và phép tính mà chúng ta thu được ở HĐ1 gọi là đơn thức nhiều biến. Vậy đơn thức nhiều biến là gì?”). - GV mời một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm. Ví dụ 1. (SGK-tr6) - GV cho HS đọc hiểu, phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn đáp, gợi mở giúp HS nhận dạng các đơn thức nhiều biến. → HS hoàn thành bài tập Ví dụ 1 vào Luyện tập 1. vở cá nhân + 5y là đơn thức; - GV yêu cầu HS áp dụng tự hoàn + y + 3z không phải là đơn thức; thành Luyện tập 1 sau đó trao đổi cặp 1 + x3y2x2z là đơn thức. đôi kiểm tra chéo kết quả. 2 1 Vậy những biểu thức 5y; x3y2x2z là → GV chốt đáp án và cho HS nêu lại 2 khái niệm đơn thức nhiều biến để HS đơn thức.
- ghi nhớ. 2. Đơn thức thu gọn HĐ2. HĐ1.2: Đơn thức thu gọn Trong đơn thức 2x3y4 - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi thực - Biến x được viết một lần dưới dạng hiện HĐ2: một lũy thừa với số mũ nguyên dương + GV dẫn dắt, hướng cho HS thấy là 3. được cấu trúc của đơn thức 2x 3y4, thấy - Biến y được viết một lần dưới dạng được mỗi biến chỉ xuất hiện một lần và một lũy thừa với số mũ nguyên dương được nâng lên luỹ thừa với số mũ là 4. nguyên dương. ⇒Kết luận: → Thông qua kết quả của HĐ2, GV yêu cầu HS rút ra nhận xét tổng quát, Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm cấu trúc của đơn thức thu gọn. Từ đó, một tích của một số với các biến, mà GV hướng dẫn HS tiếp nhận và ghi mỗi biến đã được nâng lên luỹ thừa với nhớ khái niệm đơn thức thu gọn trong số mũ nguyên dương và chỉ được viết khung kiến thức trọng tâm. một lần. - GV nhắc HS cách viết đơn thức thu Số nói trên gọi là hệ số, phần còn lại gọn thông thường: gọi là phần biến của đơn thức thu gọn. "Thông thường, khi viết đơn thức thu gọn, ta viết hệ số trước, phần biến sau và các biến được viết theo thứ tự trong bảng chữ cái." - HS đọc hiểu, phân tích Ví dụ 2 dưới Ví dụ 2: (SGK -tr6) sự dẫn dắt của GV để nhận diện được đơn thức thu gọn và biết cách thu gọn Chú ý: một đơn thức → HS tự trình bày lại vở cá nhân. - Ta cũng coi một số là đơn thức thu
- - GV hướng dẫn HS ghi nhớ một số gọn chú ý trong đơn thức thu gọn (SGK- - Từ nay, khi nói đến đơn thức, nếu tr6). không nói gì thêm, ta hiểu dó là đơn thức thu gọn. Luyện tập 2: Thu gọn các đơn thức đã cho, ta được: 3 2 5 - GV cho HS tự hoàn thành Luyện tập + y y z = y z; 1 1 1 + xy2x3z = .(x.x3).y2.z = x4y2z 2 để luyện tập kĩ năng thu gọn một đơn 3 3 3 thức. 3) Đơn thức đồng dạng HĐ3: HĐ1.3: Đơn thức đồng dạng - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi a) 3 4 thực hiện HĐ3: - Đơn thức 2x y có hệ số là 2; - Đơn thức −3x3y4 có hệ số là −3. + GV dẫn dắt, hướng cho HS thấy b) được phần hệ số của hai đơn thức đều - Đơn thức 2x3y4 có phần biến là x3y4; khác 0 và phần biến của hai đơn thức - Đơn thức −3x3y4 có hệ số là x3y4. giống nhau. Phần biến của hai đơn thức đã cho là GV chốt đáp án, HS tự trình bày vào → như nhau. vở cá nhân. ⇒ Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn - Từ kết quả của HĐ3, GV hướng dẫn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần HS có một nhận xét tổng quát. → HS biến. tiếp nhận và ghi nhớ khái niệm đơn Ví dụ 3: (SGK-tr7) thức đồng dạng. Luyện tập 3: - HS đọc hiểu Ví dụ 3, GV hướng dẫn a) Các đơn thức x2y4; −3x2y4 và 5 2 cho HS phân tích để nhận diện được 4 có cùng phần biến là x2y4. các đơn thức đồng dạng. Do đó, các đơn thức x2y4; x2y4; −3x2y4 và 5 2 4đồng dạng.
- - HS củng cố, luyện tập việc nhận biết b) Đơn thức −x2y2z2 có phần biến là các đơn thức đồng dạng thông qua x2y2z2 . Còn đơn thức −2x 2y2z3 có phần hoàn thành Luyện tập 3. biến là x2y2z3. → GV chốt đáp án, HS chữa bài vào vở Vì hai đơn thức −x 2y2z2 và −2x 2y2z3 có cá nhân. phần biến khác nhau nên hai đơn thức này không đồng dạng. 4) Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng HĐ4: a) Ta có: 5x3 + 8x3 = (5 + 8)x3 = 13x3; b) Ta có: 10y7 − 15y7 = (10 – 15)y7 = −5y7. HĐ1.4: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng. - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã biết về cộng, trừ đơn thức 1 biến để ⇒ Quy tắc: thực hiện HĐ4 Để cộng (hay trừ) các đơn thức đồng → Thông qua hoạt động này, giúp HS dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với hình thành quy tắc cộng, trừ các đơn nhau và giữ nguyên phần biến. thức đồng dạng. - Từ kết quả của HĐ4 + kiến thức đã Ví dụ 4. (SGK-tr8) biết, GV hướng dẫn HS nhận biết và ghi nhớ quy tắc cộng, trừ các đơn thức Luyện tập 4: đồng dạng. a) 4x4y6 + 2x4y6 = (4 + 2)x4y6 = 6x4y6; - HS đọc hiểu và tự thực hiện VD4 để b) 3x3y5 – 5x3y5 = (3 – 5)x3y5 = – 2x3y5. củng cố, thực hành quy tắc cộng, trừ các đơn thức đồng dạng. - HS áp dụng quy tắc luyện tập kĩ năng cộng, trừ các đơn thức đồng dạng hoàn thành Luyện tập 4.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đơn thức nhiều biến, đơn thức đồng dạng, đơn thức thu gọn và quy tắc cộng, trừ đơn thức nhiều biến. Hoạt động 2: Đa thức nhiều biến a) Mục tiêu: - HS ghi nhớ khái niệm và nhận biết đa thức nhiều biến. - HS nhận biết sự cần thiết và cách thu gọn đa thức nhiều biến. - HS thực hành thu gọn đa thức và nhận biết bậc của đa thức. - HS thực hành tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến.
- b) Nội dung: - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về đa thức nhiều biến theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, thực hành trong SGK. c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về đa thức nhiều biến để thực hành hoàn thành bài tập Ví dụ , Luyện tập d) Tổ chức thực hiện: HĐ CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: II. Đa thức nhiều biến HĐ2.1. Khái niệm 1.Khái niệm - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân HĐ5: hoàn thành HĐ5 a) Biểu thức x 2 + 2xy + y2 có hai biến + GV dẫn dắt, giúp HS trả lời theo từng x, y. câu hỏi của HĐ5. b) Mỗi số hạng xuất hiện trong biểu thức là các đơn thức (lũy thừa, tích → GV cho một vài HS trình bày kết giữa số và các biến). quả sau đó chốt đáp án. ⇒ Kết luận: → Thông qua kết quả của HĐ5 trên Đa thức nhiều biến (hay đa thức) là tình huống cụ thể, GV dẫn dắt, yêu cầu một tổng của những đơn thức. HS rút ra nhận xét tổng quát, cấu trúc của đa thức nhiều biến như trong khung kiến thức. (GV gọi một vài HS đọc lại khung kiến thức). → GV hướng dẫn HS tiếp nhận và ghi nhớ khái niệm đa thức nhiều biến. - GV yêu cầu HS trao đổi, lấy 2 ví dụ Chú ý:
- về đa thức nhiều biến. Mỗi đơn thức được coi là một đa thức. - GV lưu ý cho HS phần Chú ý. Ví dụ 5: SGK – tr8 - GV phân tích, cho HS thực hiện Ví dụ 5, dẫn dắt để HS nhận diện được đa thức nhiều biến. + GV yêu cầu HS phát biểu lại khái niệm đa thức nhiều biến. + GV mời 2 bạn trình bày kết quả và giải thích phần trình bày. Luyện tập 5. 1 - GV tự hoàn thành Luyện tập 5 để Biểu thức y+3z+ y2z là đa thức, còn 2 củng cố, luyện tập việc nhận biết đa 2 2 biểu thức không phải là đa thức. thức nhiều biến. HĐ2.2. Thu gọn đa thức 2. Thu gọn đa thức - HS vận dụng kiến thức vừa học về cộng, trừ đơn thức đồng dạng để thực HĐ6. hiện HĐ6. Ta có: P = x3 + 2x2y + x2y + 3xy2 + y3 → Sau khi HS thực hiện xong HĐ, GV = x3 + (2x2y + x2y) + 3xy2 + y3 nên cho HS thấy ở đa thức thu được, = x3 + 3x2y + 3xy2 + y3. không có hai đơn thức nào đồng dạng. → Dẫn dắt vào nội dung kiến thức mới. - Thông qua kết quả của HĐ6, GV yêu ⇒ Kết luận: cầu HS rút ra nhận xét tổng quát, cách Thu gọn đa thức là làm cho trong đa thu gọn đa thức → hướng dẫn HS tiếp thức đó không còn hai đơn thức nào nhận và ghi nhớ khái niệm thu gọn đa đồng dạng. thức. (GV mời một vài HS đọc khái niệm). Ví dụ 6. (SGK-tr 9)
- - HS đọc hiểu Ví dụ 6 nhằm củng cố, thực hành thu gọn đa thức. - HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện tập 6. 3 2 2 2 3 Luyện tập 6 luyện tập, thực hành thu R = x – 2x y – x y + 3xy – y 3 2 2 2 3 gọn đa thức (HS trao đổi cặp đôi, kiểm = x – (2x y + x y) + 3xy – y 3 2 2 3 tra chéo đáp án). = x – 3x y + 3xy – y . → GV chữa bài, chốt đáp án. HĐ2.3. Giá trị của đa thức 3. Giá trị của đa thức - GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, HĐ7: hoạt động cặp đôi thực hiện HĐ7: Đa thức P được xác định bằng biểu 2 2 + GV yêu cầu HS nêu lại cách tính giá thức x – y trị của một biểu thức đại số. Giá trị của P tại x = 1; y = 1 là: 12 – 12 = 1 – 1 = 0. + GV dẫn dắt: "Đa thức P được xác định bằng biểu thức nào?". → HS trao đổi và hoàn thành hoạt động. → Thông qua HĐ7, GV hướng dẫn HS cách tính giá trị của một đa thức, đó là: thay những giá trị cho trước vào biểu thức xác định đa thức rồi thực hiện phép tính. Ví dụ 7. (SGK - tr9) - GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 7 để thực hành tính giá trị của một đa thức. → GV lưu ý HS cách trình bày và lưu ý Luyện tập 7. những lỗi sai hay mắc phải Giá trị của đa thức Q tại x = 2; y = 1 là: - HS áp dụng, luyện tập tính giá trị của Q = 23 – 3 . 22 . 1 + 3. 2 . 12 – 13
- một đa thức thông qua hoàn thành = 8 – 3 . 4 + 3. 2 – 1 Luyện tập 7. = 8 – 12 + 6 – 1 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: = – 4 + 5 = 1. - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm đa thức nhiều biến, cách thu gọn đa thức nhiều biến và lưu ý lại cho HS các thao tác cần thực hiện khi tính giá trị của một đa thức. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều biến (thực hiện nhận biết, thu gọn đơn thức, đa thức; tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các biến) thông qua một số bài tập.
- b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về đơn thức, đa thức, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm. c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về đơn thức, đa thức nhiều biến. - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1 ; BT2; BT3; BT4 (SGK – tr10). - GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm. Câu 1. Đâu là đơn thức đã được thu gọn? A. -5xyzx B. -6x2y.x C. -10xy D. -2zxzy.y Chọn C 2 2 Câu 2. Xác định bậc của đa thức -3xyz + 2xyz – 4x A. 3 B. 2 C. 4 D. 9 Chọn C Câu 3. Giá trị của đa thức M = 12xy2 – 2y tại x = 0; y = 1 là: A. 10
- B. 0 C. 12 D. -2 Chọn D Câu 4. Hệ số của đơn thức -xy3z2 là: A. 2 B. 6 C. 1 D. -1 Chọn D Câu 5. Phần biến của đa thức -5xyz2 là: A. xyz B. xyz2 C. -xyz2 D. -2xyz2 Chọn B Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng. Kết quả: Bài 1:
- a) 1 +) xy2z3 là đơn thức; 5 +) 3 - 2x3y2z không phải là đơn thức; 3 +) − x4yxz2 là đơn thức; 2 1 +) x2(y3−z3) không phải là đơn thức. 2 1 3 Vậy các biểu thức xy2z3;− x4yxz2 là đơn thức. 5 2 b) +) 2 – x + y là đa thức; +) xy2 không là đa thức; 1 +) −5x2yz3 + xy2z + x + 1 là đa thức; 3 1 +) + 2y −3z không là đa thức. 1 Vậy các biểu thức 2 – x + y; −5x2yz3 + xy2z + x +1 là đa thức. 3 Bài 2: Thu gọn mỗi đơn thức, ta được: 1 1 1 a) x2yxy3 = (x2.x)(y.y3) = x3y4 ― 2 ― 2 ― 2 b) 0,5x2yzxy3 = 0,5(x2 . x) (y . y3) z = 0,5x3y4z. Bài 3. 1 a) Các đơn thức x3y5; − x3y5 và 3 5đều có hệ số khác 0 và có cùng phần biến x3y5. 6 3 1 Do đó, các đơn thức x3y5; − x3y5 và 3 5đồng dạng. 6 3
- b) - Đơn thức x2y3 có phần biến x2y3 và có hệ số khác 0 - Đơn thức x2y7 có phần biến x2y7 và có hệ số khác 0 Do đó, các đơn thức x2y3 và x2y7 không đồng dạng. Bài 4. a) 9x3y6 + 4x3y6 + 7x3y6 = (9 + 4 + 7)x3y6 = 20x3y6; b) 9x5y6 – 14x5y6 + 5x5y6 = (9 – 14 + 5)x5y6 = 0. - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 C C D D B Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác. - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức. - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về đơn thức, đa thức nhiều biến, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
- d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS làm bài tập 5, 6, 7 (SGK-tr10) cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp đôi đối chiếu đáp án. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS lên bảng trình bày Kết quả: Bài 5. Thu gọn mỗi đa thức, ta được: a) A = 13x2y + 4 + 8xy – 6x2y – 9 = (13x2y – 6x2y) + 8xy + (4 – 9) = 7x2y + 8xy – 5 b) B = 4,4x2y – 40,6xy2 + 3,6xy2 – 1,4x2y – 26 = (4,4x2y – 1,4x2y) – (40,6xy2 – 3,6xy2) – 26 = 3x2y – 37xy2 – 26. Bài 6. Giá trị của đa thức P = x3y – 14y3 – 6xy2 + y + 2 tại x = –1; y = 2 là: (–1)3 . 2 – 14 . 23 – 6. (–1) . 22 + 2 + 2 = (–1) . 2 – 14 . 8 – 6. (–1) . 4 + 2 + 2 = –2 – 112 + 24 + 2 + 2 = –86. Bài 7. Thể tích nước trong bể sau khi bơm vào buổi sáng là:
- x.y.1 = xy ( 3) Thể tích nước trong bể sau khi bơm vào buổi chiều là: x.y.z = xyz ( 3) Tổng thể tích nước trong bể sau hai lần bơm là: xy + xyz ( 3) Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Ghi nhớ kiến thức trong bài và đọc thêm phần "Tìm tòi – mở rộng" - Hoàn thành bài tập trong SBT - Chuẩn bị bài sau “ Bài 2. Các phép tính với đa thức nhiều biến”. Ngày 5/9/2023 Hình 8 TIẾT 3,4,7,8 CHƯƠNG IV. HÌNH HỌC TRỰC QUAN BÀI 1. HÌNH CHÓP TAM GIÁC ĐỀU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau - Nhận biết được hình chóp tam giác đều. - Nhận biết được trung đoạn, chiều cao của hình chóp tam giác đều. - Nhận biết được diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều, thể tích của hình chóp tam giác đều. - Tính được diện tích xung quanh, thể tích của một hình chóp tam giác đều cụ thể. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng. Năng lực riêng: - Tư duy và lập luận toán học: Phân biệt được hình chóp tam giác đều với hình lăng trụ; lí giải được hình nào là hình chóp tam giác đều, hình nào không phải là hình chóp tam giác đều; ... - Mô hình hóa toán học: Vẽ, cắt, ghép để tạo dựng vật thể có dạng hình chóp tam giác đều hay tìm những vật thể có dạng hình chóp tam giác đều, ... - Giải quyết vấn đề toán học: Tính diện tích xung quanh (hay thể tích) của hình chóp tam giác đều, ... - Giao tiếp toán học: Chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết về các tính chất của hình chóp tam giác đều, ... - Sử dụng công cụ, phương tiện học toán. 3. Phẩm chất - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án, đồ dùng dạy học. - Một số mô hình về hình chóp tam giác đều (hay một số vật thể có dạng hình chóp tam giác đều) để HS quan sát, nhận dạng. Một số hình khai triển của hình chóp tam giác đều (trên giấy hay bìa mỏng) để HS cắt, ghép, tạo dựng vật thể có dạng hình chóp tam giác đều. - Một số hình ảnh (hoặc clip nếu có điều kiện) về những vật thể có dạng hình chóp tam giác đều, có trong thực tế (như: rubik tam giác, chóp inox ở đỉnh Fansipan, ...) để minh hoạ, làm cho bài học được sinh động và lôi cuốn người học. Chú ý khai thác và sử dụng những học liệu đi kèm với SGK Toán 8 của Bộ sách Cánh Diều. 2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

