Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 33 trang tulinh 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_8_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Tuần 8 Thứ hai, ngày 31 tháng 10 năm 2022 Toán Bài 25: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến đến phép cộng, phép trừ.. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tể, cuộc sống hằng ngày trong gia đình cộng đồng. - Năng lực Toán học: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính. 2. Sgk, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động (3-5 phút) - HS chia sẻ các tình huống gắn với thực - HS nêu bài toán đố bạn nêu được phép tế cuộc sống hằng ngày có liên quan đến tính tìm kết quả trả lời cho câu hỏi của bài toán về phép cộng và phép trừ. bài toán bạn đưa ra. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét 2. Hoạt động luyện tập, thực hành ( 25- - HS lắng nghe 30 phút) Bài 1/44. Cô mời một bạn đọc to. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV nêu tóm tắt bài toán. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - Mời HS trình bày bài giải - GV cho HS giao lưu - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + BT cho biết lúc đầu có 6 bạn, sau đó có thêm 5 bạn. + Để biết trên sân có bao nhiêu bạn ta làm + BT hỏi: Hỏi trên sân có tất cả bao phép tính gì? nhiêu bạn? - Gọi HS nhận xét Bài 2/44 - Yêu cầu HS đọc bài toán - HS tự tóm tắt - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS thảo luận nhóm đôi trình bày tóm + Bài toán cho biết gì? tắt và bài giải. - Đại diện nhóm lên trình bày. + Bài toán hỏi gì? (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc
  2. mắc gì không?) - GV nêu tóm tắt bài toán. HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn rồi. phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. Bài giải Cường còn lại số quả bóng là. - Mời HS trình bày bài giải 12 – 5 = 7 ( quả) - GV cho HS giao lưu: Hỏi nhau về cách Đáp số: 7 quả bóng. làm bài giải. - HS nhận xét, nhắc lại. HS theo dõi Bài 3/45 - GV chiếu bài toán. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - Em hãy nói cho bạn cùng bàn của mình - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. nghe xem + BT cho biết đội Hải Âu 25 bài, đội - Bài toán cho biết gì? chim én 30 bài. - Bài toán hỏi gì? + BT hỏi: Cả hai đội có tất cả bao nhiêu + Em hãy nhắc lại cách trình bày bài giải. bài thi. - GV: Các em hãy suy nghĩ, xác định - HS nêu tóm tắt ( 2 HS) phép tính phù hợp và giải bài toán vào - HS thảo luận nhóm đôi . Đại diện nhóm trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. lên trình bày. - GV chiếu bài làm của HS1 (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc - Y/c HS đọc bài làm của mình. mắc gì không?) Bài 4/45 - HS nhận xét, nhắc lại. HS theo dõi - Trình chiếu bài toán - GV mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - 2-3 HS nhắc lại các bước thực hiện. - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Các em hãy suy nghĩ và làm bài tập này vào vở của mình. - HS quan sát - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS đọc đề bài - Gọi HS nhận xét. GV nhận xét - HS thực hiện theo yêu cầu - Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô xem. - Bạn nào sai bài này? - GV nhận xét, tuyên dương. + Để có thể làm tốt các bài tập trên em - 2 HS nêu lại nhắn bạn điều gì? - HS suy nghĩ làm vở - GVx nhận xét tiết học. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt
  3. BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ BỨC TRANH BÀN TAY (2 tiết); I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời đư ợc các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?. - Nhận diện được bài văn xuôi. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính 2.Học sinh:SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Chia sẻ về chủ điểm: - Y/c HS đọc y/c của 2 BT trước lớp. - HS đọc BT 1: - GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 theo - HS hoàn thành BT 1 theo hình hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn nào trả lời thức trò chơi. nhanh, đúng và nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe - GV chốt đáp án: 1) Thầy 3) Vui 4) Mến thương 5) Hiền 8) Nhớ 9) Cô giáo Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng: Yêu thương. BT 2: - HS đặt một câu với từ mới xuất - Y/c HS đặt một câu với từ mới xuất hiện ở hiện ở cột dọc tô màu vàng. cột dọc tô màu vàng. - HS trình bày kết quả trước lớp. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. VD: Con người cần có lòng yêu thương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài - HS lắng nghe Bài học Bức tranh bàn tay hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được tình cảm của bạn Hải dành cho cô giáo qua bức tranh vẽ bàn tay
  4. của cô. - HS lắng nghe, theo dõi SGK. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ Bức tranh bàn tay. - HS đọc tiếp nối từng câu trước - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ lớp + Đọc nối tiếp từng câu: HS đọc tiếp nối 2 câu trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. - HS trả lời + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS lắng nghe. HS đọc - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS đọc - Y/c 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu các từ: Trầm lặng - HS lắng nghe - GV HD HS chia đoạn.(2 đoạn) - HS nối tiếp đọc từng đoạn + Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS đọc nối tiếp các khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả lóp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. Đến bức tranh của Hải,/ cô giáo rất ngạc nhiên/ thấy bức tranh chỉ có/ hình một bàn tay/ - HS đọc tiếp nối đoạn trong được vẽ rất đơn giản,/ vụng về.// nhóm. + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. - HS thi đọc tiếp nối đoạn trước + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm lớp (cá nhân, bàn, tổ). thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). - Cả lớp đọc đồng thanh + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to. - HS đọc + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc - Y/c HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi - HS trả lời CH các CH. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng Câu 1:Cô giáo yêu cầu HS vẽ gì? vấn. - Cô giáo yêu cầu HS vẽ một vật - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: mỗi nhóm cử em thích oặc một người em yêu 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai quý. phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm Câu 2:Vì sao bức tranh của Hải 2 trả lời. Sau đó đổi vai. làm cô giáo ngạc nhiên? - Bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên vì bức tranh chỉ có hình một bàn tay được vẽ rất đơn giản, vụng về. Câu 3: Hải giải thích thế nào? - Hải giải thích đó là bàn tay của cô giáo.
  5. Câu 4: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là gì? - Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là tình cảm của Hải dành cho cô giáo. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - HS đọc - Y/c HS đọc y/c của BT 1. - HS thực hiện - Y/c cả lớp làm bài vào vở, y/c 3 bạn lên bảng hoàn thành BT. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án a) Hải là ai? b) Hải làm gì? c) Đó là gì? - HS đọc - Y/c HS đọc y/c của BT 2. - HS thực hiện - Y/c HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - HS trình bày kết quả trước lớp. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án: a) – 3) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị. b) – 1) dùng để hỏi. c) – 2) dùng để kể. Hoạt động 2: Luyện đọc lại - HS nối tiếp đọc - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc - HS lắng nghe tặng tràng vỗ tay. - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời 4. Hoạt động vận dụng: + Hôm nay các em được học bài đọc nào? + Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức - HS lắng nghe tranh là gì? - HS lắng nghe - GDHS biết yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Chuẩn bị bài: Những cây sen đá IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .
  6. Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Bộ phận trả lời cho hỏi làm gì? Trong câu Ai làm gì?. - Củng cố về từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo và học sinh. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu:.(3P) - Lắng nghe. Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo - Từ chỉ hoạt động của cô. tâm thế hào hứng. - Từ chỉ hoạt động của học sinh: - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tiếp sức”. Thi đua các tổ lên viết các từ vào nhóm thích hợp. - GV nhận xét. 2. Bài tập . 25’ MT: HS củng cố kiến thức đã học vào làm các bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. HS thảo luận cặp đôi. Bài 1: Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời - HS làm vào vở, đổi chéo vở cho hỏi làm gì? Trong câu Ai làm gì?. kiểm tra cho nhau. a. Chúng em học bài. b. Em trò chuyện với các bạn cùng lớp. c. Các bạn học sinh gặp lại thầy cô giáo. d. Các bạn chào thầy cô giáo. đ. Học sinh nô đùa trên sân trường. e. Học sinh xếp hàng múa hát sân trường Bài 2: Tìm các từ chỉ hoạt động trong các các từ sau: ( sân trường, đá bóng, môn học, học bài, nhảy dây, lớp học, phòng học, giảng bài, thày giáo) Dành cho HSNK: Bài 3: Chọn 2 từ chỉ hoạt động ở bài 2 và đặt 2 câu. - HS làm bài, gv theo dõi giúp đỡ. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: ..
  7. Tự học BÀI KIỂM TRA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố các dạng bài tập đã học. - HS biết đọc kĩ yêu cầu để làm bài tập. - HS có ý thức trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Chuẩn bị đề. 2. HS: Chuẩn bị giấy KT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV chép đề lên bảng, học sinh làm vào vở ô li. Bài 1: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm. ( Từ cần điền: nâng, cháu, hiền, kính) a. Thương con quý ................ b. Trên ............... dưới nhường. c. Chị................ em ngã. d. Con .......... cháu thảo. Bài 2: Chép và gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai? a. Anh dỗ dành em. b. Chị nâng em bé dậy. c. Bà chia quà cho cháu. d. Sơn nhường đồ chơi cho em, ------------------------------------------------------------------ Môn: TOÁN Bài 1: Với các số đã cho lập một phép tính cộng và 2 phép tính trừ. a. 8, 3, 11 b. 5, 7, 12 Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau. Hồng có: 9 chiếc nơ Lan có : 8 chiếc nơ Hai bạn: ? chiếc nơ - GV theo dõi HS làm bài. - GV thu bài nhận xét. ------------------------------------------------------------------ Thứ ba, ngày 1 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt (TẬP CHÉP) NGHE THẦY ĐỌC THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói; chữ đầu mỗi dòng viết hoa, chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở. - Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
  8. - HS nêu được cần viết hoa chữ đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ, viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm .Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết bài chính tả, bảng phụ ghi nội dung bài tập, SGK, SGV 2. Học sinh: SGK, VBT, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS viết bảng lớp các từ: thoảng, hương - HS thực hiện theo yêu cầu của nhài, thơm tho, ngắm mãi...HS cả lớp viết GV bảng con - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Hoạt động 1: HDHS tập chép a. HDHS chuẩn bị - Đính đoạn chính tả cần viết lên bảng. - HS quan sát - GV đọc mẫu 1 lần bài - HS lắng nghe - Y/c HS đọc lại đoạn thơ trước lớp. Cả lớp - HS đọc đọc thầm. - HDHS nói về nội dung và cách trình bày bài chính tả: + Về nội dung: Đoạn thơ nói về một cậu học - HS trả lời theo các câu hỏi của trò nghe thầy giáo đọc thơ về những hình ảnh GV gần gũi, thân thương. + Về hình thức: Thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở. - HDHS viết những tiếng dễ viết sai vào bảng con: nghiêm, bâng khuâng, đỏ nắng, xanh - HS viết bảng con cây.... - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - GV nhắc HS đọc thầm lại bài, chú ý những từ - HS lắng nghe các em dễ viết sai. - HS lắng nghe b. Đọc cho HS viết: - HDHS tư thế ngồi viết bài – nhắc HS luyện - HS lắng nghe viết chữ cẩn thận, đúng mẫu. - Y/c HS nhìn đoạn chính tả trên bảng phụ - HS viết bài vào vở chép bài vào vở.
  9. c. Chấm, chữa bài - Y/c HS nhìn lại đoạn chính tả trên bảng phụ, - HS soát lại bài, tự chữa bài tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV kiểm tra 5 – 7 bài. - GV nhận xét bài viết của HS về các mặt nội - HS lắng nghe dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: Làm đúng BT điền chữ r / d / gi - Y/c 2 HS đọc y/c của BT - HS đọc - Y/c HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm - HS thực hiện. HS lên bảng làm BT. BT. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe, chữa bài vào Bài 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp VBT. với ô trống - Y/c 2 HS đọc y/c của BT - Y/c HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm - HS đọc BT. - HS thực hiện. HS lên bảng làm BT. - GV nhận xét - HS nhận xét, bổ sung 4. Hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe, chữa bài vào + Cách trình bày thể thơ lục bát? VBT. - Nhắc HS về nhà viết lại các chữ viết sai trong bài chính tả - HS trả lời - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ------------------------------------------------------------------ Tiếng Việt CHỮ HOA G; I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Sau bài học này, HS biết: - Biết viết các chữ cái G viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Hình thành các NL chung: tự chủ và tự học .Giao tiếp và hợp tác.Giải quyết vấn để và sáng tạo. - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa G. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận; có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: máy tính, 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS lên bảng viết chữ hoa E, Ê và câu - HS thực hiện theo yêu cầu của ứng dụng. GV - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe Hoạt động 1: HDHS viết chữ hoa G - HDHS quan sát và nhận xét chữ mẫu G: + Chữ G hoa cao mấy li? có mấy ĐKN? + Được viết bởi mấy nét? - HS trả lời - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: chữ viết hoa G gồm 2 phần: nét thắt phối hợp với nét móc gần - HS quan sát và lắng nghe giống chữ C hoa và nét khuyết dưới. - GV chỉ dẫn cách viết: + Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa, nhưng - HS quan sát và lắng nghe không có nét lượn xuống ở cuối mà dừng lại ở giao điểm giữa đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 5. + Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp nét 2 (nét khuyết dưới). Điểm dưới cùng của nét khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3 đơn vị. Điểm dừng bút là giao điểm giữa dòng kẻ ngang 2 và dòng kẻ dọc 6. - Y/c HS tập viết chữ viết hoa G (trên bảng con - HS luyện viết trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. hoặc nháp. - GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách - HS góp ý cho nhau về cách viết. viết. Hoạt động 2: HDHS viết câu ứng dụng - HS đọc -Y/c HS đọc câu ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật - HS nêu tốt - HS quan sát và lắng nghe - Y/c HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng dụng. - HDHS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: + Chữ cái có độ cao 4 li: G. + Những chữ cái có độ cao 2,5 li: g, h. + Chữ có độ cao 1,5 li: t. - HS quan sát và lắng nghe + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ư, n, s, â, ô. - GV viết mẫu chữ Giữ trên phông kẻ ô li (tiếp - HS viết bảng con theo chữ mấu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của - HS lắng nghe
  11. chữ G nối liền với điểm bắt đầu chữ i. - HS lắng nghe - Y/c HS viết bảng con - GV theo dõi, uốn nắn HS viết - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:HS viết vào vở tập viết - Y/c HS viết các chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở; cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt - HS viết bài cỡ nhỏ vào vở - HS lắng nghe - HDHS tư thế ngồi viết. - HDHS viết vở. Y/c HS viết bài vào vở - GV quan sát, uốn nắn HS viết - HS lắng nghe Hoạt động 2: Soát lỗi, chữa bài. - GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài. - HS nêu - GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe 4. Hoạt động vận dụng: - Y/c HS nêu lại độ cao, các nét viết chữ G - HS lắng nghe hoa. - Nhắc HS về tư thế, chữ viết, cách giữ vở - HS lắng nghe sạch, đẹp - Nhắc HS chưa viết xong bài trên lớp nhà hoàn thành bài và luyện viết thêm phần bàn ở nhà - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . . ------------------------------------------------------------- TOÁN BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức trong các bài toán đã học vào cuộc sống. + Năng lực giao tiếp Toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, phiếu bài tập. 2. HS: Sgk, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
  12. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu (5-7 phút) -Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” - HS thực hành chơi trò chơi theo HD - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho của GV HS chơi. - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là + Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ 2 đồ vật. vật mà bạn yêu cầu? - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GVNX và tổng kết trò chơi. - HS nói cách làm của cá nhân các em. - HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu hỏi về số bông hoa của các tổ ( Trong - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 bảng thi đua) nhóm lên trình bày: VD: - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Trong Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ 1 có nhiều hơn bài học ngày hôm nay, cô và các con sẽ tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Một có bao học bài 24: Bài toán liên quan đến phép nhiêu bông hoa? cộng, phép trừ ( tiếp theo) 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (7-10 phút) - HS quan sát - GV trình chiếu bài toán. - HS đọc bài toán ( 2 HS) - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV nêu bài toán. Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa. Hỏi tổ Ba có mấy bông hoa? - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: + Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều + Bài toán cho biết gì? hơn tổ Một 2 bông hoa + Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa? + Bài toán hỏi gì? - HS đọc tóm tắt. - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính SGK) trả lời câu hỏi của bài toán. - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả + Ta làm phép tính cộng. Lấy số bông lời câu hỏi của bài toán. hoa của tổ Một cộng thêm 2 thì ra số + Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. bông hoa của tổ Ba. Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm - HS trình bày miệng phép tính và giải phép tính gì? thích cách làm( Đại diện 2 nhóm) - GV nhận xét và hướng dẫn cách trình bày lời giải. - HS đọc lại bài giải trên bảng.
  13. Bài giải Tổ ba có số bông hoa là: 6 + 2 = 8 ( bông) Đáp số: 8 bông hoa - GV chốt cách làm. + Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng với phần hơn ( 2 bông) Đây là bài toán về nhiều hơn.( Làm phép cộng) 3. Hoạt động luyện tập, thực hành (10- 15 phút) - HS đọc bài toán. Bài 1/46. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) + BT cho biết: Mai gấp được 7 chiếc - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. thuyền giấy, Toàn gấp được nhiều hơn + Bài toán cho biết gì? Mai 5 chiếc + BT hỏi: Toàn gấp được bao nhiêu + Bài toán hỏi gì? chiếc thuyền giấy ? - HS đọc tóm tắt. - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi. phép tính thích hợp cho các ô các ô đặt - HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm trong phần phép tính giải và đáp số. câu trả lời cho bài toán. - Đại diện nhóm lên trình bày. + Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc - GV cho HS giao lưu mắc gì không? + Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng sao con lại làm phép cộng? rồi. - GV nhận xét. + Vì Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 Bài 2/47. chiếc thuyền. Nên tìm số thuyền của - GV trình chiếu bài toán. Toàn ta lấy Số thuyền của Mai cộng - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình thêm 5. nghe xem: + Bài toán cho biết gì? - HS đọc bài toán. + Bài toán hỏi gì? - HS phân tích bài toán, nói cho nhau - Yêu cầu HS nêu tóm tắt nghe trong nhóm đôi phần tóm tắt. - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp để điền vào phần bài giải trong phiếu bài tập. - Đại diện nhóm nêu tóm tắt (2 nhóm) - Y/c HS gắn bài làm lên bảng - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào vở. + Vì sao con lại lấy 35 + 20 ? - HS gắn bài làm ở bảng phụ lên bảng và - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô đọc bài làm của mình. xem. + Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi dây - GV lưu ý “ dài hơn” cũng có nghĩa là lụa màu xanh 20 cm nên con lấy 35 + “nhiều hơn” 20.
  14. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng - HS nhận xét mình vừa được học? - GV chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con lấy số bé cộng số nhiều hơn HSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều để được số lớn. hơn. 4. Hoạt động vận dụng. - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực - HS nghe và ghi nhớ. tế liên quan đến bài toán về nhiều hơn. - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài học gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến Bài toán về nhều - HS nêu một BT về nhiều hơn. hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Bài toán về ít - HS nêu : Bài toán về nhều hơn. hơn - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 2 tháng 11 năm 2022 Toán Bài 24: BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân. + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức trong các bài toán đã học vào cuộc sống. + Năng lực giao tiếp Toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, phấn màu, phiếu bài tập. 2. HS: Sgk, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Tiết 2 1. Hoạt động mở đầu (5-7 phút) - HS thực hành với đồ vật thật ; chia sẻ - HS thực hành theo HD của GV: các tình huống gắn với thực tế cuộc sống + HS A lấy ra 10 que tính đố học sinh B
  15. hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện Bài lấy được nhiều hơn số que tính mình lấy toán về nhiều hơn. là 3 que tính. - GV nhận xét phần thực hành của HS. + Mời một bạn đặt lời bài toán về nhiều - Dẫn vào bài mới: Tiết học trước các con hơn theo thao tác lấy que tính của hai đã được học bài toán về nhiều hơn. bạn. Trong bài học hôm nay, cô và các con sẽ + Nêu phép tính để tìm số que tính của học tiếp bài 24: Bài toán liên quan đến bạn B. phép cộng, phép trừ ( tiếp theo) Tiết 2 - HS nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS theo dõi (7-10 phút) - GV trình chiếu bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV nêu bài toán. Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Bốn - HS quan sát có mấy bông hoa? - HS đọc lại bài toán ( 2 HS) - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán (như SGK) - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả + Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn lời câu hỏi của bài toán. tổ Hai 1 bông hoa + Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. Muốn + Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa? tìm số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép - HS đọc tóm tắt. tính gì? - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả lời câu hỏi của bài toán. + Ta làm phép tính trừ. Lấy số bông hoa - GV hướng dẫn cách trình bày lời giải của tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông hoa của tổ Bốn. - HS trình bày miệng phép tính và giải thích cách làm (Đại diện 2 nhóm). - GV chốt cách giải bài toán. - HS đọc lại bài giải trên bảng. Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách Bài giải lấy số bông hoa của tổ Hai (6 bông) trừ đi Tổ Bốn có số bông hoa là: phần ít hơn (1bông) 5 - 1 = 4 (bông) - Đây là bài toán về ít hơn. (Làm phép Đáp số: 4 bông hoa trừ) - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành (10- 15 phút) Bài 3/48 - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. + Bài toán cho biết gì?
  16. - HS đọc bài toán. + Bài toán hỏi gì? - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. - GV nêu tóm tắt bài toán. +BT cho biết: Ngăn thứ nhất có 9 quyển - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn sách, ngăn thứ hai ít hơn ngăn thứ nhất 4 phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. quyển sách. + BT hỏi: Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu - Mời HS trình bày bài giải quyển sách? - GV cho HS giao lưu - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) + Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép hai con lại làm phép trừ? tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài - Đại diện nhóm lên trình bày. toán về ít hơn ( Làm phép tính trừ) (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc Bài 4/48 mắc gì không?) - GV trình chiếu bài tập 4. HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình rồi. nghe xem HSTL: Vì Ngăn thứ hai có ít hơn ngăn - Bài toán cho biết gì? thứ nhất 4 quyển sách nên tìm số sách ở - Bài toán hỏi gì? ngăn thứ hai ta lấy số sách ở ngăn thứ - Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt nhất trừ đi 4. còn thiếu trong SGK - HS lắng nghe - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp để điền vào phần bài giải trong phiếu bài tập. - HS đọc bài toán. - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS phân tích bài toán theo câu hỏi , nói + Vì sao con lại lấy 16 – 9 ?. cho nhau nghe trong nhóm đôi phần tóm tắt. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học? - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này + Tóm tắt (2 nhóm) thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào vở. này các con lấy số lớn trừ đi phần ít hơn để được số bé. 4. Hoạt động vận dụng( 3-5 phút) - HS nêu miệng bài giải - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực + Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi nên con lấy tế liên quan đến bài toán về ít hơn. 16 – 9 - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài - HSnhận xét bài bạn học gì? HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ Bài toán - HS nghe và ghi nhớ. về ít hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Luyện tập
  17. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . -------------------------------------------------------- Tiếng Việt NHỮNG CÂY SEN ĐÁ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS biết: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thầy giáo đã dùng phần thưởng là những cây sen đá để cổ vũ tinh thần học tập của các bạn học sinh. Bạn Việt trong truyện dù học chậm nhưng cũng đã rất cố gắng và nhận được phần thưởng xứng đáng, khiến cho bố mẹ cảm động và tự hào về bạn. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Nhận biết kiểu câu yêu cầu, đề nghị. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Tranh, ảnh minh họa trong SGK; bảng phụ, SGK, SGV 2.Học sinh:SGK, VBT, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS đọc 2 đoạn bài “Bức tranh bàn tay” - HS thực hiện theo y/c của GV và TLCH trong bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Bài đọc hôm nay Những cây sen đá sẽ giúp các - HS lắng nghe em hiểu về cách mà thầy giáo đã giúp các bạn HS, trong đó có bạn Việt học tập tiến bộ như thế nào. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - GV đọc mẫu bài Những cây sen đá. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS đọc tiếp nối từng câu trước + Đọc nối tiếp từng câu: HS đọc tiếp nối từng lớp câu trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS trả lời - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS lắng nghe. HS đọc
  18. - Giảng nghĩa một số từ: Háo hức, trầm trồ... - HS lắng nghe - GV HD HS chia đoạn.(3 đoạn) - HS lắng nghe - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu - HS quan sát và lắng nghe phẩy, chấm câu, câu văn dài: Ngay cả Việt,/ một bạn học khá chậm/ cũng rất cố gắng/ và cuối cùng/ cũng nhận được phần thưởng.// + Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp - HS nối tiếp đọc từng đoạn các đoạn + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành - HS đọc tiếp nối đoạn trong các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng nhóm. gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc tiếp nối đoạn trước + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng lớp (cá nhân, bàn, tổ). vừa phải, không đọc quá to. - Cả lớp đọc đồng thanh + 1 HS đọc lại toàn bài. - GV nhận xét. - HS đọc Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS lắng nghe - Y/c 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - Y/c HS đọc thầm lại truyện, thảo luận nhóm - HS đọc đôi để trả lời các CH. - HS đọc và thảo luận - Y/c các cặp HS TLCH theo hình thức phỏng vấn. - HS trả lời hình thức phỏng vấn. Câu 1: Thầy giáo mang chậu sen đá đến lớp để - Thầy giáo mang chậu sen đá đến làm gì? lớp để tặng cây cho bạn nào đạt kết quả học tập cao nhất trong Câu 2: Các bạn HS làm gì để được thầy giáo tuần. tặng cây? - Các bạn HS ai cũng cố gắng học Câu 3: Việt cảm thấy thế nào khi được nhận để được nhận phần thưởng của chậu sen đá? thầy. Câu 4: Mỗi lần có ai khen những chậu sen đá, - Việt cảm thấy rất tự hò khi được bố của Việt nói gì? nhận chậu sen đá. - Mỗi lần có ai khen những chậu - GV nhận xét sen đá, bố của Việt nói: “Khi cháu 3. Hoạt động luyện tập, thực hành đem chậu cây về, vợ chồng tôi đã Hoạt động 1: HDHS làm bài tập mừng rớt nước mắt. Thầy giáo của - Y/c 1 HS đọc y/c của 2 BT. cháu đã làm thay đổi cháu.”. - Y/c HS làm bài vào VBT. - HS nhận xét, bổ sung - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe GV khuyến khích HS mạnh dạn trả lời, thể hiện quan điểm. - HS đọc. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS thực hiện + BT 1: Tìm trong bài một câu nêu yêu cầu, đề - HS trình bày
  19. nghị: Các em cố gắng nhé! + BT 2: GV giải thích sắc thái nghĩa của hai cách nói, để cho HS tự chọn thích cách nói nào - HS nhận xét, bổ sung hơn. - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. Hoạt động 2: Luyện đọc lại: - GV tổ chức cho HS đọc lại bài - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn thơ bất kì hoặc những câu thơ mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc - HS đọc theo y/c vủa GV tặng tràng vỗ tay. - HS tham gia trò chơi 4. Hoạt động vận dụng: + Hôm nay các em được học bài đọc nào? + Mỗi lần có ai khen những chậu sen đá, bố của Việt nói gì? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS trả lời những HS học tốt. - HS lắng nghe - Chuấn bị bài: Ôn tập IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . ---------------------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 3 tháng 11 năm 2022 Tiếng Việt TKỂ CHUYỆN “NHỮNG CÂY SEN ĐÁ” VÀ LUYỆN TẬP NÓI – ĐÁP LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Những cây sen đá, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Hình thành các NL chung: tự chủ và tự học. NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện). - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Biết nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. - Chăm chỉ (ham học hỏi). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:Bảng phụ ; SGK, SGV 2.Học sinh:SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  20. 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện - HS thực hiện theo yêu cầu của “Mẫu giấy vụn” trước lớp. GV - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe *Giới thiệu bài Hoạt động 1: Cùng bạn kể nối tiếp từng đoạn - HS lắng nghe của câu chuyện Những cây sen đá - Đính y/c và gợi ý của BT 1 lên bảng, y/c 1 HS đọc to trước lớp. - HS quan sát và đọc - Y/c HS làm việc nhóm 3, tập kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện Những cây sen đá. - HS kể nối tiếp từng đoạn trong - Y/c một số HS kể nối tiếp trước lớp. nhóm - HS kể nối tiếp trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Nhập vai tổ trưởng, nói lời đề - HS lắng nghe nghị với thầy giáo để thưởng cây sen đá cho bạn Việt - GV nêu y/c của BT 2. - HS lắng nghe. - Y/c HS làm việc cá nhân để hoàn thành BT. - HS hoàn thành BT. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:Nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống - Y/c HS đọc y/c của BT 3. - HS đọc - Y/c HS hoạt động theo cặp, một bạn đóng vai - HS thực hiện theo y/c của GV người nói lời yêu cầu, đề nghị, một bạn đóng vai người đáp đẻ hoàn thành BT. - Y/c một số cặp HS trình bày trước lớp. - HS trình bày - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Hoạt động củng cố, dặn dò - Hệ thống lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện nhiều - HS lắng nghe lần và kể cho người thân nghe - GV khen ngợi, biểu dương HS, nhóm HS - HS lắng nghe thực hiện tốt cuộc giao lưu. - Chuẩn bị cho bài sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............. ............. ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt