Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 33 trang tulinh 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_7_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Thứ hai, ngày 24 tháng 10 năm 2022 Toán LUYỆN TẬP ( tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học xong bài này, HS sẽ: - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực chung + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức trong các bài toán đã học vào cuộc sống + Năng lực giao tiếp Toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Lap top; Bộ ĐD học Toán 2. 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu:.(3P) - HS nêu một phép trừ có nhớ Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo trong phạm vi 20, đố bạn tính tâm thế hào hứng. nhẩm. - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Truyền điện” - GV nhận xét. - Lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập. 25’ MT: HS củng cố kiến thức đã học vào làm các bài tập Bài 3b: - Mở sgk, nhắc nối tiếp tên bài. - Gọi HS đọc đề bài. - HS làm bài cá nhân, sau đó thảo luận với bạn - HS đọc đề bài. về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. - HS làm bài, thảo luận với bạn - Tổ chức cho hs báo cáo. về cách tính nhẩm. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. - HS chia sẻ trước lớp, các bạn - GV hỏi: Em đã nhẩm kết quả của 11 – 3 – 1 khác hỏi vấn đáp. như nào? Bài 4: HS đọc yêu cầu: - HS chọn số trừ, lập hiệu, tính hiệu rồi nêu kết quả. - HS thảo luận theo cặp đôi. 3. Hoạt động vận dụng, - HS chia sẽ. Mục tiêu: HS biết vận dụng bài học vào thực tế. Bài 5: HS đọc yêu cầu bài toán, nói cho bạn
  2. nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hết gì? - HS thảo luận cặp đôi nói cho - HS tự suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu nhau nghe. trả lời cho bài toán đặt ra Phép tính: 15 – 7 = 8 - HS viết phép tinh trả lời. Trả lời: Bác Sứa còn lại 8 giỏ Khuyến khích hs tự nghĩ ra một số tình huống phong lan. trong thực tế có liên quan đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20. - GV nhận xét, tuyên dương hs đã biết vận dụng bảng trừ vào thực tế. - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: -------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM CÔ GIÁO LỚP EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Đọc đúng bài thơ Cô giáo lớp em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình. - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Biết cách sử dụng một số từ ngữ thể hiện tình cảm. - Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động - Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, thể hiện tình cảm với thầy cô giáo. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, . 2.Học sinh:Vở Bài tập Tiếng Việt 2; .. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Chia sẻ về chủ điểm:
  3. + Các em biết những bài hát nào về thầy cô? - HS trả lời - Y/c cả lớp hát một bài hát về thầy cô. - Cả lớp hát - Y/c 1 HS đọc to YC của BT 2. - HS đọc - Y/c HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - HS thực hiện - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày - GV nhận xét, dẫn dắt: Trong bài đầu tiên của - HS lắng nghe. chủ điểm mới, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem cô giáo trong bài Cô giáo lớp em đã dạy các bạn nhỏ điều gì nhé. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Bài thơ Cô giáo lớp em không chỉ nói về - HS lắng nghe những điều cô giáo đã dạy các bạn nhỏ mà còn cho các em hiểu được những suy nghĩ, tình cảm của các bạn nhỏ đối với cô giáo của mình. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ Cô giáo lớp em - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ + Đọc nối tiếp từng dòng thơ: HS đọc tiếp nối - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ trước 2 dòng trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lớp lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS trả lời - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS lắng nghe. HS đọc - Giảng nghĩa một số từ: ghé, ngắm... - HS lắng nghe - GV HD HS chia đoạn.(3 khổ thơ) + Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS đọc nối tiếp - HS lắng nghe các khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ lóp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. VD: Những lời cô giáo giảng// Ấm trang vở thơm tho// Yêu thương em ngắm mãi// Những điểm mười cô cho.// - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ + Đọc từng khổ thơ trong nhóm: Chia lớp trong nhóm. thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). - Cả lớp đọc đồng thanh + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) - HS đọc + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc - Y/c 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - HS đọc thầm, thảo luận và - Y/c cả lớp đọc thầm lại truyện, các câu hỏi TLCH
  4. - Y/c một số HS trả lời CH theo hình thức - HS trả lời phỏng vấn: phỏng vấn. Câu 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý... a) Cô giáo tươi cười đón học sinh – 1) Khổ thơ 1. b) Chúng em yêu quý cô giáo – 3) Khổ thơ 3. c) Cô giáo dạy chúng em tập viết – 2) Khổ thơ 2. Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp trong khổ thơ 1 và khổ thơ 2. Cô mỉm cười thật tươi, Gió đưa thoảng hương nhài, Nắng ghé vào cửa lớp / Xem chúng em học bài. Câu 3: a) Từ ấm cho mình cảm nhận lời giảng của cô giáo rất gần gũi, thân thiện, giảng giải cho các bạn tận tình, giọng của cô trầm và tạo cảm giác thoải mái, tin cậy. b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của các bạn học sinh với cô giáo: nhiều tình cảm, quý mến, yêu thích, muốn - GV nhận xét, chốt đáp án: nhìn ngắm cô. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - HS lắng nghe Bài 1, 2: - Y/c HS đọc y/c BT. - Y/c HS làm bài vào VBT. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS thực hiện + BT 1: a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo: - HS trình bày dạy, mỉm cười, giảng. - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh: chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm. + BT 2: a) Bộ phận in đậm chào cô giáo trả lời cho câu hỏi Làm gì?. b) Bộ phận in đậm cô trả lời cho câu hỏi Ai?. c) Bộ phận in đậm dạy em tập viết trả lời cho câu hỏi Làm gì?. d) Bộ phận in đậm học bài trả lời cho câu hỏi Làm gì?. Hoạt động 2: Luyện đọc lại - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn
  5. của bài. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài - HS nối tiếp đọc HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu - HS tham gia trò chơi thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Hoạt động vận dụng: - HS lắng nghe + Hôm nay các em được học bài đọc nào? + Bài thơ nói lên tình cảm của học sinh đối với - HS trả lời cô giáo ntn? - GDHS tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - HS lắng nghe - Chuấn bị bài: Một tiết học vui IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) -------------------------------------------------- Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố viết danh từ riêng. - Củng cố về những mẫu câu đã học. Ai là gì? Ai làm gì? - Củng cố đáp lời xin lỗi hoặc lời cảm ơn trong tình huống sau. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu:.(3P) - Lắng nghe. Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức đã học và tạo - Từ chỉ đồ vật: tâm thế hào hứng. - Từ chỉ con vật: - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Tiếp sức”. Thi - Từ chỉ người: đua các tổ lên viết các từ vào nhóm thích hợp. - Từ chỉ cây cối: - GV nhận xét. 2. Bài tập . 25’ MT: HS củng cố kiến thức đã học vào làm các bài tập Bài 1: Viết họ và tên 3 bạn trong tổ em. - HS làm vào vở, đổi chéo vở Bài 2: Đặt một câu nói về hoạt động của em kiểm tra cho nhau. trong giờ học. Bài 3: Viết lời xin lỗi hoặc lời cảm ơn trong
  6. các trường hợp sau. a. Bạn hướng em học bài. b. Bạn cho em mượn bút. c. Em làm bẩn áo bạn. d. Em làm rơi sách của bạn. - HS làm bài, gv theo dõi giúp đỡ. - Nhận xét tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: ------------------------------------------------- Tự học Luyện viết: CHẬU HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nghe viết chính xác, không mắc lỗi bài viết - Rèn cho HS viết đúng chính tả, khoảng cách, cỡ chữ. - Giáo dục HS tính cẩn thận, có ý thức rèn chữ giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập. - GV cho cả lớp hát 1 bài. - GV nêu mục tiêu của tiết tự học. b. Thực hành viết vào vở. - GV đọc đoạn 1, 1 HS đọc lại, cả lớp đọc - Lắng nghe. thầm. - Cả lớp đồng thanh. - HD dẫn học sinh viết từ khó vào bảng con. - nhao nhao, buồn bã, xin lỗi, Huy, Lân. 2. Nghe viết: - GV đọc cho HS viết bải. - Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết. - HS ngồi đúng tư thế. - Đọc cho hs viết bài vào vở (mỗi câu đọc 2 lần ) - GV đọc lại bài cho học sinh soát lại HS làm vào vở, đổi chéo vở - Yêu cầu các em dò lại bài, ghi lỗi ra lề vở. kiểm tra cho nhau. - GV kiểm tra vở nhận xét. * Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có:
  7. ---------------------------------------------- Thứ ba, ngày 25 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt (NGHE - VIẾT) CÔ GIÁO LỚP EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, . 2.Học sinh: SGK, VBT, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS viết bảng lớp các từ: rung động, - HS thực hiện theo yêu cầu của trang nghiêm, ấm áp, thân thương, đáng GV yêu...HS cả lớp viết bảng con - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe *Giới thiệu bài Hoạt động 1: HDHS nghe – viết a. HDHS chuẩn bị - Đính đoạn chính tả cần viết lên bảng. - GV đọc mẫu 1 lần khổ thơ 2, 3 - HS quan sát - Y/c HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả lớp - HS lắng nghe đọc thầm. - HS đọc - HDHS nói về nội dung và cách trình bày bài chính tả: + Đoạn chính tả nói về điều gì? + Khổ thơ 2, 3 của bài thơ tả cảnh cô giáo giảng bài cho các bạn và + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? sự yêu mến của các bạn dành cho + Mỗi khổ thơ có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có cô giáo. mấy tiếng? + 2 khổ thơ + Chữ cái đầu mỗi dòng thơ viết ntn? + mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng.
  8. - HDHS viết những tiếng dễ viết sai vào bảng +Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và con: thoảng, hương nhài, thơm tho, ngắm lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. mãi... - HS viết bảng con - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - GV nhắc HS đọc thầm lại bài, chú ý những từ - HS lắng nghe các em dễ viết sai. - HS lắng nghe b. Đọc cho HS viết: - HDHS tư thế ngồi viết bài – nhắc HS luyện viết chữ cẩn thận, đúng mẫu. - HS lắng nghe - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần. - HS viết bài vào vở - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. c. Chấm, chữa bài - HS lắng nghe và soát lại. - Y/c HS nhìn lại đoạn chính tả trên bảng phụ, tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng - HS soát lại bài, tự chữa bài bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV kiểm tra 5 – 7 bài. - GV nhận xét bài viết của HS về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: Làm đúng BT điền chữ ch / tr (BT 2) - Y/c HS đọc y/c của BT - Y/c HS làm bài vào vở - HS đọc - Đính nội dung BT lên bảng, mời 2 HS lên - HS làm bài bảng làm BT. - 2 HS lên bảng làm BT. - GV nhận xét, chốt đáp án a) Chữ ch hay tr? - HS lắng nghe, chữa bài vào Hôm nay trời nắng chang chang VBT. Mèo con đi học chẳng mang thứ gì Chỉ mang một cái bút chì Và mang một mẩu bánh mì con con. Phan Thị Vàng Anh 4. Hoạt động vận dụng: + Chữ cái đầu mỗi dòng thơ viết ntn? - Nhắc HS về nhà viết lại các chữ viết sai trong - HS trả lời bài chính tả - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: .. - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .. Tiếng Việt CHỮ HOA E, Ê;
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Biết viết các chữ cái E, Ê viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Em yêu thầy cô của em cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Hình thành các NL chung: tự chủ và tự học .Giao tiếp và hợp tác.Giải quyết vấn để và sáng tạo. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận; có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, . 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS lên bảng viết chữ hoa Đ và câu ứng - HS thực hiện theo yêu cầu của dụng. GV - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe Hoạt động 1: HDHS quan sát và nhận xét: - HDHS quan sát và nhận xét chữ mẫu E, Ê: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ. - HS quan sát + Độ cao: 5 li. - HS lắng nghe, quan sát và nhận + Độ rộng: 3,5 li. xét mẫu chữ E, Ê. + Là kết hợp của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới và 2 nét cong trái nối liền nhau tạo thành vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - Quy trình viết: Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 6 và - HS quan sát và lắng nghe đường kẻ dọc 3, viết nét cong dưới rồi chuyển hướng viết 2 nét cong trái tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở thân chữ, phân cuối nét cong trái thứ 2 lượn trên đường kẻ 3, lượn xuống dừng bút ở đường kẻ 2. + Đối với chữ Ê: viết như chữ E và thêm dấu mũ trên đầu. - HS quan sát và lắng nghe - Y/c HS tập viết chữ viết hoa E, Ê (trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. - HS thực hiện theo yêu cầu - GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách - HS viết bảng con viết. Hoạt động 2: HDHS viết câu ứng ụng - HS lắng nghe -Y/c HS đọc câu ứng dụng Em yêu thầy cô của em. - HS đọc - GV giúp HS hiểu: Cụm từ nói về tình cảm - HS lắng nghe của học sinh đối với thầy cô giáo.
  10. - HDHS quan sát và nhận xét độ cao của các - HS quan sát và lắng nghe chữ cái: + Những chữ có độ cao 2,5 li: E, h, y. + Chữ có độ cao 1,5 li: t. + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: m, ê, u, â, c, ô , u, a, e. - HS quan sát và lắng nghe - GV viết mẫu chữ Em trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu) - HS viết bảng con - Y/c HS viết bảng con - HS lắng nghe - GV theo dõi, uốn nắn HS viết - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:HS viết vào vở tập viết - HS lắng nghe - Y/c HS viết các chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở; cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ vào vở - HDHS tư thế ngồi viết. - HS viết bài - HDHS viết vở. Y/c HS viết bài vào vở - HS lắng nghe - GV quan sát, uốn nắn HS viết Hoạt động 2: Soát lỗi, chữa bài. - GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài. - HS lắng nghe - GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 4. Hoạt động vận dụng: - HS nêu - Y/c HS nêu lại độ cao, các nét viết chữ E, Ê - HS lắng nghe hoa. - Nhắc HS về tư thế, chữ viết, cách giữ vở - HS lắng nghe sạch, đẹp - Nhắc HS chưa viết xong bài trên lớp nhà - HS lắng nghe hoàn thành bài và luyện viết thêm phần bàn ở nhà - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Chữ hoa G IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ----------------------------------------------------------------- Toán BÀI 21: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Học xong bài này, HS sẽ: - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triển năng lực chung
  11. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức trong các bài toán đã học vào cuộc sống + Năng lực giao tiếp Toán học; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Lap top; Bộ ĐD học Toán 2. 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. HĐ Mở đầu (5p) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. * Ôn tập và Mở đầu - HS nêu một phép tính cộng ( có nhớ) trong phạm vi 20. Đố - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai bạn nêu được các phép tính đúng ” khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 9 + 2 = 11, mời bạn B. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; 11 – 9 = 2; 11 – 2 = 9 - GV NX, tuyên dương. 2. HĐ thực hành, luyện tập(20p) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20( có nhớ ) đã học vào tính nhẩm Bài 1. 1. - Gọi HS nêu YC của bài. - 2 HS nêu. - Bài 1 yêu cầu gì? - Bài 1 yêu cầu “ Tính ” 6 + 8 =, 14 + 7 =, 5 + 6 = - Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm 12 – 8 =,7 + 9 =, 11 – 8 = kết quả các phép cộng và phép 4 + 7 =, 5 + 9 =, 13 – 8 = trừ nêu trong bài.
  12. 7 + 5 =, 15 – 9 =, 4 + 8 = - HS đố bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. - GV ho HS thực hiện trò chơi Đố bạn - HS trả lời các câu hỏi của GV. - Y/c HS lần lượt đố nhau về các phép tính và cùng chốt Kq đúng. GV xen kẽ đặt câu hỏi? - Em làm thế nào để tính được KQ 6+8, 14-7, 5+6, 13-8 . - GV chốt KQ đúng - Gọi 1 HS đọc lại tất cả các phép tính đúng HS đọc lại tất cả các phép tính đúng. Hs khác đối chiếu kết quả với đáp án. - GV chốt qua bài để thực hiện cộng trừ có nhớ trong phạm vi 20 các em làm bằng những cách = >Tách số nào? -HS lắng nghe - GV NX, biểu dương. Bài 2: Tính nhẩm - Gọi HS nêu yc của bài. 2. - Yêu cầu của bài 2 là gì? - 2 HS nêu yêu cầu -Y/c HS làm VBT - Tính nhẩm - Chữa bài: HS đố bạn về cách tính nhẩm rồi chia - Tìm kết quả các phép cộng và sẻ trước lớp. phép trừ nêu trong bài vào VBT - GV đặt các câu hỏi xen kẽ câu trả lời của HS - HS đố bạn về cách tính nhẩm HS sử dụng “Quan hệ cộng trừ” để thực hiện các rồi chia sẻ trước lớp. phép tính. VD: 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = 6. -HS lắng nghe - GV chốt KQ đúng - Nhận xét, biểu dương Bài 3: Nêu các phép tính thích hợp theo mẫu 3. - Yêu cầu HS đọc thầm bài 3. - Cả lớp đọc thầm.
  13. - Bài 3 yêu cầu gì? - 1 HS trả lời: Nêu các phép tính thích hợp (theo mẫu) - HS theo dõi - GV HD mẫu các phép tính trong ngôi nhà thứ nhất. - HS tự nêu thêm các VD tương tự để thực hành tính nhẩm. 5+7 = 12, 7 + 5 = 12, 12 – 7 = 5, 12 – 5 = 7 - HS nêu. - GV đặt các câu hỏi xen kẽ câu trả lời của HS - HS QS mẫu, liên hệ với nhận HS sử dụng “Quan hệ cộng trừ” để thực hiện các biết về “Quan hệ cộng trừ”, suy phép tính. nghĩ và lựa chọn phép tính VD: 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = 6. thích hợp. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại - GV chốt KQ đúng trong bài. - Nhận xét, biểu dương 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm 5’ - HS theo dõi Mục tiêu: áp dụng kiến thức đã học vào thực tế - HS liên hệ, tìm tòi một số tình cuộc sống huống trong thực tế liên quan - Yêu cầu HS tìm tình huống thực tế có liên quan đến phép cộng, phép trừ (có đến phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn để chơi trò - GV tổ chức trò chơi TRUY TÌM BÁU VẬT chơi - GV chuẩn bị nội dung các phép tính hoặc các - HS chơi trò chơi TRUY TÌM bài toán thực tế. BÁU VẬT - HS sẽ dùng bảng con ghi lại đáp án đúng - Hs chia sẻ. - GV tổng kết trò chơi - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ : .......................
  14. ----------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 26 tháng 10 năm 2022 Toán BÀI 21: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Học xong bài này, HS sẽ: - Thực hành cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hành vận dụng “ Quan hệ cộng trừ ” và thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức trong các bài toán đã học vào cuộc sống - Năng lực đặc thù: + Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Lap top, 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Hoạt động Mở đầu 5’ Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. * Ôn tập và Mở đầu: - HS nêu một phép tính cộng ( có nhớ ) trong phạm vi 20. Đố bạn - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai nêu được các phép tính khác từ đúng”. phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 8 + 4 = 12, mời bạn B. Bạn B nêu: 4 + 8 = 12; 12 – 8= 4; 12 – 4 = 8. - GV NX, tuyên dương. 2. HĐ thực hành, luyện tập (20p) - 2 HS nêu và xác định yêu cầu
  15. *Bài 4: Tính - HS nêu: Tính - Gọi 2 HS nêu YC của bài - HS làm các bài tập có hai phép tính cộng hoặc trừ liên tiếp thì - Bài 4 yêu câu gì? thực hiện lần lượt từ trái sang - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính. phải. - GV hd trình bày kết quả phép tính thứ nhất vào vở bằng cách làm cho tròn mười. *Tương tự yêu cầu HS trình bày các phép tính còn lại 9 + 1 + 8 = 10 + 8 11 – 1 – 3 = 10 - 3 = 18 = 7 8 + 2 + 5 = 10 + 5 14 – 4 – 1 = 10 - 1 = 15 = 9 4 + 6 + 7 = 10 + 7 19 – 9 – 6 = 10 – 6 = 17 = 4 - 2 HS nêu YC của bài - GV đánh giá biểu dương - Điền dấu Bài 5: , = - HS chia sẻ: thực hiện các phép - Gọi 2 HS nêu YC của bài. tính ở hai vế rồi so sánh kết quả - Bài 4 yêu câu gì? và lựa chọn dấu (>, <, =) thích hợp. - Hãy chia sẻ cách làm của mình với các bạn - HS suy nghĩ làm bảng con - Yêu cầu HS làm bảng con từng phép tính. - GV chữa và chốt đáp án đúng. - GV 7+ 5 > 11 13 – 4 > 10
  16. 9 + 6 > 5 + 9 15 – 8 < 5 + 8 6 + 7 = 7 + 6 `14 – 9 < 5 + 9 6. - NX, biểu dương - HS đọc bài toán. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm 10p - Nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? *Bài 6: - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. để tìm câu trả lời cho bài toán - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. đặt ra. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào - HS viết phép tính thích hợp và vở. trả lời: - Chữa bài: GV cho hs đọc kết quả bài tập *Phép tính: 12 – 9 = 3. - GV đặt câu hỏi cho các bạn khác nhận xét, góp *Trả lời: Hiền còn lại 3 chiếc ý kết quả chong chóng. - Chiếu vở 1 số HS để HS khác theo dõi - Nhận xét, biểu dương 3. Vận dụng, trải nghiệm MT: áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống - HS liên hệ thực tế - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ (có nhớ) - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
  17. ........................ -------------------------------------------------------- Tiếng Việt MỘT TIẾT HỌC VUI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về một tiết học vui, phải gắn học với hành cũng như phải quan sát thì mới tả đúng và hay được. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Nhận biết được câu kể và câu yêu cầu, đề nghị. - Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, làm việc có ích để không lãng phí thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, . 2.Học sinh:SGK, VBT, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS đọc 2 đoạn của bài “Cô giáo lớp em” - HS thực hiện theo y/c của GV và TLCH trong bài. - GV nhận xét. - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Bài đọc hôm nay Một tiết học vui sẽ giúp các - HS lắng nghe em hiểu: Muốn miêu tả, viết bài hay, cần có sự quan sát thực tế. Đó chính là học đi đôi với
  18. hành. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Một tiết học vui. - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - Giảng nghĩa một số từ: - HS lắng nghe - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ + Đọc nối tiếp từng câu: HS đọc tiếp nối từng - HS đọc tiếp nối từng câu trước câu trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi lớp phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS trả lời - GV HD HS chia đoạn.(3 đoạn) - HS lắng nghe. HS đọc - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu - HS lắng nghe phẩy, chấm câu, câu văn dài: - HS quan sát và lắng nghe VD: Thầy muốn các em quan sát/ những trái cây này/ để viết đoạn văn/ tả một loại trái cây/ mà mình yêu thích. + Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS nối tiếp đọc từng đoạn + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng - HS đọc tiếp nối đoạn trong gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. nhóm. + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) - HS thi đọc tiếp nối đoạn trước + 1 HS đọc lại toàn bài. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV nhận xét. - Cả lớp đọc đồng thanh Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc - Y/c 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - HS lắng nghe - Y/c HS đọc thầm, suy nghĩ và TLCH. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp - HS đọc theo hình thức phỏng vấn. - HS suy nghĩ và TCHL Câu 1: Thầy giáo mang giỏ trái cây đến lớp để - HS trình bày làm gì? - Thầy giáo mang giỏ trái cây đến Câu 2: Các bạn HS đã làm gì với giỏ trái cây lớp để các bạn HS quan sát, viết đó? một đoạn văn tả trái cây mà mình thích. - Các bạn HS chuyền tay nhau, vuốt ve, ngắm nghía và ngửi những trái táo, lê, chuối, xoài, Câu 3: Theo bạn, vì sao các bạn thấy tiết học quyest,... mà thầy đưa cho. Các rất vui? bạn cùng nhau ăn trái cây rồi nói cảm nhận của mình.
  19. - Các bạn thấy tiết học rất vui vì các bạn được quan sát, vuốt ve và - GV nhận xét ăn trái cây để viết đoạn văn tả một 3. Hoạt động luyện tập, thực hành loại trái cây mà mình yêu thích. Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - HS nhận xét, bổ sung - Y/c 1 HS đọc y/c của BT. - HS lắng nghe - Y/c HS làm bài vào VBT. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS đọc. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS thực hiện + BT 1: Một câu dùng để kể: Chúng tôi chuyền - HS trình bày kết quả tay nhau, vuốt ve, ngắm nghía và ngửi những - HS nhận xét, bổ sung trái táo, lê, chuối, xoài, quýt,... mà thầy đưa - HS lắng nghe cho. Cuối câu đó có dấu chấm. + BT 2: Một câu dùng để nêu yêu cầu, đề ngh: Bây giờ, các em hãy nếm thử trá cây và cảm nhận vị thơm ngon của chúng! Cuối câu nêu yêu cầu, đề nghị có dấu chấm. + BT 3: Câu “Tiết học vui quá!” thể hiện cảm xúc vui sướng, reo lên, muốn thể hiện cho mọi người biết niềm vui đó. Cuối câu đó có dấu chấm than. Hoạt động 2: Luyện đọc lại: - GV tổ chức cho HS đọc lại bài - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một - HS đọc theo y/c vủa GV đoạn thơ bất kì hoặc những câu thơ mình yêu - HS tham gia trò chơi thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. 4. Hoạt động củng cố, dặn dò + Hôm nay các em được học bài đọc nào? Theo bạn, vì sao các bạn thấy tiết học rất vui? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - HS lắng nghe - Chuấn bị bài: Bức tranh bàn tay IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ------------------------------------------------------ Thứ năm, ngày 27 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt KỂ CHUYỆN “MẨU GIẤY VỤN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết:
  20. - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Mẩu giấy vụn, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. - Hình thành các NL chung: NL giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, nơi ở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính,.... 2. Học sinh:SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động - Y/c HS kể lại từng đoạn câu chuyện Chậu - HS thực hiện theo yêu cầu của hoa dựa theo gợi ý. GV - GV nhận xét - HS lắng nghe *Giới thiệu bài. Trong tiết học hôm nay các em sẽ nghe và kể lại mẩu chuyện Mẩu giấy vụn. Sau đó chúng ta - HS lắng nghe sẽ cùng thực hành nói những câu đề nghị người khác giữ gìn vệ sinh chung cũng như nói lời đáp lại lời yêu cầu, đề nghị của người khác. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1:Nghe và kể lại mẩu chuyện - HDHS quan sát tranh, đọc gợi ý, đoán nội dung: - HS quan sát tranh, đọc gợi ý, + Tranh 1: Mẩu giấy vụn nằm ở cửa lớp. đoán nội dung. + Tranh 2: Cô giáo chỉ tay vào mẩu giấy, nói gì đó với các bạn. + Tranh 3: Các bạn học sinh trả lời cô giáo, thể hiện là mình không biết. + Tranh 4: Bạn liên nhặt mẩu giấy cho vào thùng rác. Cả lớp ngạc nhiên và vỗ tay sau khi nghe bạn Liên nói và bỏ mẩu giấy vào thùng rác. - Đính tranh minh họa lên bảng. - HS quan sát. - GV đọc mẩu chuyện lần 1 cho cả lớp nghe, - HS lắng nghe, quan sát. vừa đọc vừa chỉ vào tranh trên bảng: - GV kể chuyện lần 2. - HS lắng nghe - Y/c HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể lại mẩu - HS thảo luận, tập kể chuyện. - Y/c một số HS kể chuyện nối tiếp trước lớp. - HS kể chuyện nối tiếp trước lớp.