Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 29 trang tulinh 06/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_6_nam_hoc_20.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Tuần 6 Thứ hai, ngày 17 tháng 10 năm 2022 Toán Bài 18: LUYỆN TẬP ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học, HS sẽ: - HS củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ có nhớ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức trong các bài toán đã học vào cuộc sống + Thông qua việc thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triến NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu; các thẻ ghi phép trừ có nhớ trong phạm vi 20; 2. HS: Sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: (3P) - Mục tiêu: Củng cố về phép trừ có nhớ trong - Trưởng ban HT nêu luật chơi: phạm vi 20, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh. - GV cho hs chơi trò “Truyền điện” dưới sự tổ chức của trưởng ban Học tập. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: HS đọc yêu cầu, quan sát số ghi trên mỗi - HS thảo luận cặp đôi và nói ô cửa sổ của ngôi nhà. cho nhau nghe. - HS đặt câu hỏi tương ứng với mỗi phép tính. Bài 2: HD đọc yêu cầu bài tập. - Yêu cầu cá nhân tự làm bài 2: - Tìm kết quả các phép trừ nêu - GV hướng dẫn HS cách làm các bài tập có hai trong bài. HS thảo luận với bạn phép trừ liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái bè về cách tính nhẩm rồi chia sẽ sang phải. trước lớp. VD: 15 -5 = 10 – 2 = 8 - Tìm kết quả của các phép cộng và trừ nêu trong bài.
  2. - HS thảo luận với bạn bè cách Bài 3: HS đọc yêu cầu. tính nhẩm rồi chia sẽ trước lớp. - Yêu cầu HS tự làm vào vở. - Tìm kết quả các phép cộng và trừ nêu trong bài. - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẽ trước lớp. - GV hướng dẫn HS sử dụng quan hệ giữa các phép tính cộng trừ và trừ để thực hiện các phép tính. VD: 9 + 4 = 13 thì 13 – 4 = 9. 3. Vận dụng: - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Về nhà, tìm hỏi ông bà, cha mẹ, người thân xem có còn cách nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 hay không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .. .. -------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON SÂN TRƯỜNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: cảm xúc của bạn học sinh khi sắp đến ngày tựu trường. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. - Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: SGK, SGV. Tranh ảnh minh họa SGK 2.Học sinh:SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Chia sẻ về chủ điểm: - Y/c 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT - HS tiếp nối đọc - Tổ chức trò chơi giải ô chữ. - HS chơi trò chơi giải ô chữ.
  3. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe. + BT 1: 3) Viết 4) Trường học 7) Chào cờ 8) Khai giảng 9) Cô giáo + BT 2: Mái trường. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Ở những bài học trước, chúng ta đã học bài thơ - HS lắng nghe Cái trống trường em nói về tình cảm của cái trống đối với các bạn HS, trong đó có sự vui mừng khi gặp lại các bạn HS vào ngày tựu trường. Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cảm xúc của bạn HS khi đến ngày tựu trường nhé. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ Sân trường em - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ + Đọc nối tiếp 2 dòng thơ: HS đọc tiếp nối 2 dòng - HS đọc tiếp nối từng câu trước lớp thơ trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS trả lời - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS lắng nghe. HS đọc - Y/c 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp - HS đọc hiểu 2 từ: tựu trường, xao xuyến. - GV HD HS chia đoạn.(4 khổ thơ) - HS lắng nghe + Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS đọc nối tiếp các - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả lóp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. VD: Gặp thầy cô quý mến// Gặp bạn bè thân yêu// Có bao nhiêu,/ bao nhiêu// Là những điều muốn nói.// + Đọc từng khổ thơ trong nhóm: Chia lớp thành - HS đọc tiếp nối khổ thơ trong các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng gợi nhóm. tả, gợi cảm một cách tự nhiên. + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ trước đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). lớp (cá nhân, bàn, tổ). + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - Cả lớp đọc đồng thanh vừa phải, không đọc quá to. + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS đọc - GV nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Y/c HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi các - HS đọc CH. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: mỗi nhóm cử 1 Câu 1: Những chi tiết nào tả sân đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng trường, lớp học vắng lặng trong viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. những ngày hè?
  4. Sau đó đổi vai. - chiếc bảng đen mơ về phấn trắng, chỉ có tiếng lá cây thì thầm cùng bóng nắng. Câu 2: Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi khác như thế nào trong ngày tựu trường? - Bạn HS tưởng tượng sân trường sẽ đổi khác trong ngày tựu trường: lại ngập tràn những niềm vui xao xuyến. Câu 3: Những ai, những gì đang mời gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm học mới? - Tiếng trống trường, thầy cô đang mời gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm học mới. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: HDHS làm bài tập BT 1, 2: - Y/c HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. - HS thảo luận và làm bài vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - Đính lên bảng nội dung BT 1 và 2, y/c HS lên - HS lên bảng báo cáo kết quả. bảng báo cáo kết quả. - HS nhận xét, bổ sung - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe + BT 1: Ai?: Chúng em. Làm gì?: học bài mới. + BT 2: Ngày tựu trường, em đến nhận lớp, gặp bạn bè, thầy cô. Hoạt động 2: Luyện đọc lại - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của - HS nối tiếp đọc bài. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS - HS tham gia trò chơi mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 4. Hoạt động củng cố, dặn dò + Hôm nay các em được học bài đọc nào? - HS trả lời + Những ai, những gì đang mời gọi, mong chờ bạn HS bước vào năm học mới? - GDHS biết yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe những HS học tốt. - Chuấn bị bài: Chậu hoa IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ........................................ ........................................ --------------------------------------------------------
  5. Luyện Tiếng Việt Bài tập Tiếng Việt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố phân biệt được ng hay ngh. - Củng cố xếp các từ vào nhóm thích hợp. - Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân?. - HS có ý thức làm bài và trình bày sạch sẽ. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, bảng phụ. 2. HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS hát trò chơi bắn tên - HS nêu tên các con vật đẻ trứng. bạn nào thì bạn đó trả lời. - HS lắng nghe để trả lời.. - GV nhận xét. 2.Luyện tập. - Giới thiệu bài. - GV chép đề bài lên bảng, HS làm bài - HS làm vào vở. vào vở ô li. - HS đổi chéo bài cho nhau và kiểm tra. Bài 1: Điền ng hay ngh vào chỗ chấm: - ngh ......ơi - ......iêng ngã - ......ượng ....ùng - .....e ..... óng - ....ọt ngào - ..... ề ......iệp. Bài 2: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp. ( bút, bàn, chiều, gà, mùa hè, mèo, - HS thảo luận nhóm. bảng, ngày, trâu, phấn) - HS làm vở ô li. a. Chỉ đồ vật: b. Chỉ con vật: c. Chỉ thời gian: Bài 3: Đặt 3 câu 3 nhóm ( do em chọn) Dành cho HSNK. Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Học sinh trò chuyện về ngôi trường đang xây. b. Các bạn nữ đang nhảy dây. - GV theo dõi học sinh làm bài, theo dõi và giúp đỡ. - GV kiểm tra vở nhận xét. 3. VẬN DỤNG: - Đặt một câu theo mẫu Ai làm gì?
  6. - GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) . Tự học Bài kiểm tra I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về các dạng bài đã học ở môn Toán và môn Tiếng Việt. - GV ra đề cho học sinh làm vào giấy kiểm tra. - HS có thức làm bài tốt, đảm bảo thòi gian quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Đề kiểm tra. 2. HS: Giấy kiểm tra để làm bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. GV chép đề và hướng dẫn học sinh làm bài. Môn: Toán Bài 1: Tính nhẩm: 7 + 3 + 5 = 4 + 6 + 4 = 9 + 1 + 8 = 8 + 2 + 9 = Bài 2: Đặt tính rồi tính. 38 + 41 47 + 12 76 – 14 45 - 12 Bài 3: Năm nay mẹ 35 tuổi, bố hơn mẹ 3 tuổi. Hỏi bố bao nhiêu tuổi? Môn: Tiếng Việt Bài 1: Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi là gì? Trong câu sau. Con trâu là đầu cơ nghiệp. Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu “ Con trâu mộng nằm canh giữ an toàn cho cả đàn”. Bài 3: Viết lời cảm ơn hoặc xin lỗi khi. a. Trong giờ làm bài, em mực bán vào vở bạn. b. Em được bạn cho cái kẹo. - HS làm bài vào vở giấy kiểm tra. - GV kiểm tra HS làm và nhắc nhở làm bài cẩn thận. - GV nhận xét bài làm và tuyên dương, nhắc nhở. * Điều chỉnh sau tiết học (nếu có) . .................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------- Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2022 Tiếng Việt (NGHE - VIẾT) NGÔI TRƯỜNG MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài văn Ngôi trường mới. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài văn: chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu đoạn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã.
  7. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết bài chính tả, bảng phụ ghi nội dung bài tập, SGK, SGV 2.Học sinh: SGK, VBT, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS viết bảng lớp các từ: nhịp nhàng, chao - HS thực hiện theo yêu cầu của GV nghiêng, thoải mái, vun vút, náo nức...HS cả lớp viết bảng con - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Hoạt động 1: HDHS nghe – viết a. HDHS chuẩn bị - HS quan sát - Đính đoạn chính tả cần viết lên bảng. - HS lắng nghe - GV đọc mẫu 1 lần bài - HS đọc - Y/c HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả lớp đọc thầm. - HDHS nói về nội dung và cách trình bày bài chính tả: + Bài văn nói về tình cảm của tác giả + Đoạn chính tả nói về điều gì? đối với mái trường và những hình ảnh thân thương như cô giáo, bạn nhỏ, chiếc thước kẻ, chiếc bút chì,... + Đoạn văn gồm 5 câu. Trong đó có + Đoạn chính tả có mấy câu? 3 câu cảm thán kết thúc bằng dấu chấm than. - HS viết bảng con - HDHS viết những tiếng dễ viết sai vào bảng con: rung động, trang nghiêm, ấm áp, thân thương, đáng yêu... - HS lắng nghe - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - HS lắng nghe - GV nhắc HS đọc thầm lại bài, chú ý những từ các em dễ viết sai. b. Đọc cho HS viết: - HS lắng nghe - HDHS tư thế ngồi viết bài – nhắc HS luyện viết chữ cẩn thận, đúng mẫu. - HS viết bài vào vở - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần. - HS lắng nghe và soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. c. Chấm, chữa bài - HS soát lại bài, tự chữa bài - Y/c HS nhìn lại đoạn chính tả trên bảng phụ, tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV kiểm tra 5 – 7 bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét bài viết của HS về các mặt nội
  8. dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: Chọn chữ s hoặc x (BT 2) - HS đọc - Y/c HS đọc y/c của BT - HS quan sát và lắng nghe - HDHS: BT a gồm 2 lệnh: 1. Chọn chữ phù hợp với ô trống. 2. Chọn các từ có chữ s để tìm đường đến trường cho bạn Sơn: - HS làm bài vào vở. HS lên bảng - Y/c HS làm bài vào vở . 2 HS lên bảng làm BT. làm BT. - GV nhận xét, chốt đáp án Xôi lạc, cây xanh, hoa sen, bò sữa, máy xay, - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. quyển sách. Đường đến trường cho bạn Sơn: quyển sách hoa sen bò sữa. + Các câu cảm thán viết như thế nào? - Nhắc HS về nhà viết lại các chữ viết sai trong bài - HS trả lời chính tả - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: (N-V) Cô giáo lớp em - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . . . ------------------------------------------------------------ Tiếng Việt CHỮ HOA Đ; I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Hình thành các NL chung: tự chủ và tự học .Giao tiếp và hợp tác.Giải quyết vấn để và sáng tạo. - Bài học rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận; có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Mẫu chữ cái Đ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. SGK, SGV 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS lên bảng viết chữ hoa D và câu ứng - HS thực hiện theo yêu cầu của GV dụng. - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: HDHS viết chữ hoa Đ - HDHS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ:
  9. + Chữ C hoa cao mấy li? có mấy ĐKN? + Chữ Đ hoa cao 5 li (6 ĐKN) + Được viết bởi mấy nét? + 2 nét. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1: tương tự như - HS quan sát và lắng nghe khi viết chữ hoa D. Nét 2: thẳng ngang ngắn. - GV chỉ dẫn cách viết: - HS quan sát và lắng nghe Nét 1: Viết liền một nét để tạo thành chữ hoa D. Đặt bút trên ĐKN 6. Viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó chuyển hướng viết tiếp nét cong phải tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút trên ĐKN 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân đối với chân chữ. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống ĐKN 3 (gần ở thân chữ) viết nét thẳng ngang ngắn. Nét viết trùng đường kẻ để thành chữ hoa Đ. - GV viết mẫu chữ Đ hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) - HS quan sát và lắng nghe trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. - Y/c HS tập viết chữ viết hoa Đ (trên bảng con - HS luyện viết trên bảng con hoặc hoặc nháp) theo hướng dẫn. nháp. - GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách viết. - HS góp ý cho nhau về cách viết. Hoạt động 2: HDHS viết câu ứng ụng -Y/c HS đọc câu ứng dụng Đoàn kết tốt, kỷ luật - HS đọc tốt. - GV giới thiệu: Cụm từ ứng dụng là một trong 5 - HS lắng nghe điều Bác Hồ dạy các em HS, phải biết đoàn kết trong một tập thể và giữ được kỷ luật. - HDHS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ - HS quan sát và lắng nghe cái: + Chữ Đ, k, l cao mấy li? + 2,5 li + Chữ t cao mấy li? + 1,5 li + Những chữ còn lại cao mấy li? + 1 li. + Cách đặt dấu thanh ntn? - GV viết mẫu chữ Đoàn trên phông kẻ ô li (tiếp - HS quan sát và lắng nghe theo chữ mẫu) - Y/c HS viết bảng con - HS viết bảng con - GV theo dõi, uốn nắn HS viết - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:HS viết vào vở tập viết - Y/c HS viết các chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở; - HS lắng nghe cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ vào vở - HDHS tư thế ngồi viết. - HDHS viết vở. Y/c HS viết bài vào vở - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn HS viết - HS lắng nghe Hoạt động 2: Soát lỗi, chữa bài. - GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài.
  10. - GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe - Y/c HS nêu lại độ cao, các nét viết chữ Đ hoa. - Nhắc HS về tư thế, chữ viết, cách giữ vở sạch, - HS nêu đẹp - HS lắng nghe - Nhắc HS chưa viết xong bài trên lớp nhà hoàn thành bài và luyện viết thêm phần bàn ở nhà - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Chữ hoa E, Ê - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................ ........................................... ------------------------------------------------------ Toán Bài 18: LUYỆN TẬP ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS sẽ: - HS củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ có nhớ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức trong các bài toán đã học vào cuộc sống + Thông qua việc thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triến NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Bài giảng điện tử, máy chiếu; các thẻ ghi phép trừ có nhớ trong phạm vi 20; 2. HS: Sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: (3P) - Trưởng ban HT nêu luật chơi: - Mục tiêu: Củng cố về phép trừ có nhớ trong Tôi là nguồn điện, tôi sẽ nêu một phạm vi 20, tạo tâm thế hào hứng cho học sinh. phép trừ có nhớ trong phạm vi - GV cho hs chơi trò “Truyền điện” dưới sự tổ 20, tôi truyền điện cho bạn A, chức của trưởng ban Học tập. trong vòng 5 giây bạn phải nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời bạn B. Bạn nhận được điện không nói đúng kết quả sẽ bị điện giật và thua cuộc. - HS tham gia chơi.
  11. - Lắng nghe. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương hs. - GV dẫn dắt vào bài mới => Giới thiệu bài: Tiết học trước các em đã được củng cố cách làm tính trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay cô trò mình cùng luyện tập tiếp nhé. - GV ghi bảng: Luyện tập (tiết 2) - HS mở sách, mở vở ghi tên bài 2.Thực hành, luyện tập. 20’ MT: Củng cố kiến thức, kn vào bài tập Bài 3 - GV cho HS đọc bài 3 - Cá nhân HS tự làm bài 3 vào vở: Tìm kết quả các phép cộng và trừ nêu trong bài. - HS làm bài vào vở (5 phút) - Y/c HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi - 3 HS lần lượt báo cáo. HS dưới chia sẻ trước lớp. lớp phỏng vấn bạn. - GV hướng dẫn HS sử dụng quan hệ giữa các - HS kiểm tra chéo bài. phép tính cộng và trừ để thực hiện các phép tính. Ví dụ: 9 + 4 = 13 thì 13-4 = 9. - GV nhận xét, chữa bài =>GV nhấn mạnh kiến thức bài: Khi thực hiện các phép tính cộng và trừ dạng như trong bài toán hãy vận dụng mối quan hệ giữa các phép tính để tìm kết quả nhanh hơn: lấy tổng trừ đi một số hạng, ta được số hạng còn lại 3. Vận dụng, trải nghiệm 12’ Mục tiêu: HS vận dụng cách tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống). Bài 4 4. - GV cho HS đọc bài 4 - GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS đọc đề bài. - Y/c HS suy nghĩ về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép tính nào để tìm - Bài toán cho biết: mẹ mua 15 câu trả lời cho bài toán đặt ra và giải thích tại quả trứng, chị Trang lấy 8 quả sao). trứng để làm bánh. -Gọi HS viết phép tính thích hợp và trả lời: - Bài toán hỏi: mẹ còn lại Phép tính: 15-8 = 7. bao nhiêu quả trứng? - Hỏi: Vậy mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng? - Làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ. Phép tính: - GV chốt Kq đúng. 15 – 8 = 7 - - GV nhấn mạnh kiến thức bài Mẹ còn lại 7 quả trứng Lắng nghe, ghi nhớ.
  12. Bài 5. Thảo luận cách tính của Hà và Ngọc. -HS đọc đề bài. Em thích cách tính nào hơn? -HS thảo luận nhóm đôi - Gọi HS đọc bài 5 - GV cho HS thảo luận nhóm đôi về hai cách làm tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”, phân tích ưu và -HS trình bày lựa chọn của mình nhược điểm của từng cách. Rút ra kết luận cho và đạt câu hỏi để HS nói được vì bản thân. sao thích cách tính đó - GV mời HS trình bày lựa chọn của mình và đạt câu hỏi để HS nói được vì sao thích cách tính đó. -HS nhắc lại 2 cách:“đếm lùi” và - GV chốt kq đúng “làm cho tròn 10”, - GV kết luận: Qua bài tập các em được củng cố về hai cách làm tính trừ (có nhớ) trong phạm vi -HS nêu 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”, - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ (có -HS liên hệ, vận dụng sau bài học nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. -Ghi nhớ nhiệm vụ - Về nhà, tìm hỏi ông bà, cha mẹ, người thân xem có còn cách nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 hay không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp. IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............................................. ............................................ --------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 19 tháng 10 năm 2022 Toán BÀI 19: BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học, HS sẽ: - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc long Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức trong các bài toán đã học vào cuộc sống + Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  13. 1. GV: Các thẻ chấm tròn, các thẻ phép tính, bảng phụ ghi sẵn BT 1. 2. HS: Que tính, sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: (3 phút): - Trưởng ban HT nêu luật chơi: Tôi Mục tiêu: Củng cố về phép trừ có nhớ là nguồn điện, tôi sẽ nêu một phép trong phạm vi 20, tạo tâm thế háo hứng cho trừ có nhớ trong phạm vi 20, tôi học sinh. truyền điện cho bạn A, trong vòng 5 - GV cho hs chơi trò “Truyền điện” dưới sự giây bạn phải nêu được kết quả, sau tổ chức của trưởng ban Học tập. đó bạn lại nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời bạn B. Bạn nhận được điện không nói đúng kết quả sẽ bị điện giật và thua cuộc. - HS tham gia chơi. - GV nhận xét, tuyên dương hs. - Lắng nghe. *Giới thiệu bài: - GV đưa ra tình huống cùng đồ vật thật: Cô - Suy nghĩ, đưa ra nhanh đáp án: Cô có 14 que tính, cô cho Minh mượn 6 que còn 8 que tính. Vì 14 – 6 = 8. tính, hỏi cô còn mấy que tính? - Lắng nghe. - Bạn đưa ra kết quả rất nhanh và đúng. Trong thực tế chúng ta gặp nhiều tình huống phải dùng đến các phép tính để giải đáp, trong đó có phép trừ. Để các con ghi nhớ một cách có hệ thống về các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, cô trò mình cùng đi lập bảng trừ có nhớ qua tiết học ngày hôm nay. - GV ghi bảng: Bài 19: Bảng trừ có nhớ -Mở sách, mở vở ghi tên bài. trong phạm vi 20 (tiết 1) 2. Hình thành kiến thức(18P) Mục tiêu: Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Y/c hs lấy các thẻ phép trừ đã chuẩn bị. - HS lấy các thẻ phép trừ. - Tổ chức cho hs tự tìm kết quả từng phép tính dưới dạng trò chơi theo cặp. (3 phút) - HS chơi theo cặp: VD: A giơ thẻ và nói: “Tớ đố bạn 11 – 7 bằng mấy? B trả lời 11 – 7 bằng 4. Sau đó lấy một tấm thẻ khác để đố A. - HS lên chia sẻ, các nhóm khác theo - Gọi 2 – 3 cặp lên chia sẻ trước lớp. dõi, nhận xét. - GV thao tác, hs quan sát đồng thời - Hướng dẫn HS sắp xếp các thẻ phép trừ xếp các thẻ thành một Bảng trừ
  14. theo một quy tắc nhất định. trước mặt. (GV xếp mẫu 1 hàng, sau đó hs tự rút ra - HS đọc cá nhân, đọc theo tổ, cả quy luật và xếp, sau mỗi hàng gv gọi hs lên lớp. chỉ vào phép tính và đọc to) - Nhận xét về đặc điểm các phép trừ: - GV giới thiệu Bảng trừ có nhớ trong phạm + Theo cột dọc: Các số bị trừ giống vi 20 và HDHS đọc các phép tính trong nhau, số trừ tăng dần. bảng trừ, rút ra nhận xét. + Theo hàng ngang: Số bị trừ tăng - GV chỉ vào các bảng và giới thiệu đây là dần, số trừ giống nhau .. bảng 13 trừ đi một số, bảng 14 trừ đi một số, .. - Từng hs đọc thầm bảng trừ. - HDHS đọc bảng trừ, tập sử dụng bảng trừ - Đọc – kiểm tra theo nhóm đôi. và tiến tới ghi nhớ bảng trừ. - Đọc trước lớp theo thứ tự phép tính, đọc phép tính bất kì. Lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương HS nhẩm phép trừ tốt, ghi nhớ nhanh. 3. Thực hành, luyện tập. 5’ MT: HS củng cố kiến thức đã học vào làm các bài tập Bài 1. Tính nhẩm - HS đọc yêu cầu của bài. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi vở, - Y/c học sinh viết phép tính, làm bài vào vở đặt câu hỏi cho nhau đọc phép tính (hoặc phiếu học tập) và nói kết quả tương ứng với mỗi - Tổ chức cho hs báo cáo kết quả theo hình phép tính. thức vấn đáp. - Hs lên bảng báo cáo (viết kết quả - Nhận xét, tuyên dương hs. vào phép tính đã có sẵn ử bảng phụ). - GV chốt kết quả đúng, y/c học sinh đọc Các hs dưới lớp phỏng vấn bạn. đồng thanh. - HS đọc đồng thanh. 14 - 5 = 9 15 - 6 = 9 11 - 4 = 7 11 - HS theo dõi, nhẩm nhanh. - 3 = 7 13 - 7 = 6 16 - 8 = 8 18 - 9 = 9 14 - 8 = 6 - Gv có thể đưa thêm một vài phép tính khác, đố hs trả lời nhanh. - VD: Mẹ mua về 15 quả cam, nhà 4. Vận dụng, trải nghiệm 5’ em đã ăn hết 7 quả. Hỏi nhà em còn - Mục tiêu: HS liên hệ kiến thức về bảng trừ lại mấy quả cam? để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS khác suy nghĩ, đưa ra kết quả - GV khuyến khích hs đưa ra tình huống nhanh. thực tế có sử dụng Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải quyết. - GV nhận xét, tuyên dương hs. - Em biết thêm về bảng trừ có nhớ - Hôm nay các em biết thêm được điều gì. trong phạm vi 20.
  15. - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống Lắng nghe, thực hiện. thực tế liên quan đến phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. GV nhận xét tiết học. Điều chỉnh sau tiết dạy nếu có: . ........................................................................... --------------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHẬU HOA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện là lời nhắc nhở con người phải biết quan tâm, yêu thương vạn vật, đồng thời biết nhận ra lỗi lầm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Nhận biết được lời xin lỗi và biết cách nói lời xin lỗi. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện (VD: thầy giáo không trách phạt các bạn mà chỉ để cho các bạn nhận ra hậu quả mình đã gây ra; các bạn đã nhận ra lỗi lầm của mình và sửa sai). - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, làm những điều có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:Tranh, ảnh minh họa trong SGK; bảng phụ, SGK, SGV 2.Học sinh:SGK, VBT, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC; Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS đọc 2 đoạn bài “Phần thưởng” và TLCH - HS thực hiện theo y/c của GV trong bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Bài đọc hôm nay Chậu hoa sẽ giúp các em hiểu: - HS lắng nghe Cần phải biết yêu thương vạn vật xung quanh, biết nhận ra lỗi lầm của mình cũng như khi người khác phạm sai lầm, ta hãy nhẹ nhàng khuyên giải. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Phần thưởng - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ + Đọc nối tiếp từng câu: HS đọc tiếp nối từng câu - HS đọc tiếp nối từng câu trước lớp trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp.
  16. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS trả lời - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS lắng nghe. HS đọc - Giảng nghĩa một số từ: . - HS lắng nghe - GV HD HS chia đoạn.(3 đoạn) - HS lắng nghe - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu phẩy, - HS quan sát và lắng nghe chấm câu, câu văn dài: Các em mạng chiếc xô nhựa đến đây/ trồng tạm cây hoa vào chậu đó.// Ngày mai,/ ta sẽ tìm cho nó/ một cái chậu mới.// Được không nào?// + Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp các - HS nối tiếp đọc từng đoạn khổ thơ. + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành các - HS đọc tiếp nối đoạn trong nhóm. nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi - HS thi đọc tiếp nối đoạn trước lớp đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). (cá nhân, bàn, tổ). + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - Cả lớp đọc đồng thanh vừa phải, không đọc quá to. + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS đọc - GV nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Y/c 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - HS đọc - Y/c HS đọc thầm lại truyện, thảo luận nhóm đôi - HS đọc và thảo luận để trả lời các CH. - Y/c một số HS trả lời CH trước lớp. - HS trả lời Câu 1: Chuyện gì xảy ra ngoài hành lang khi thầy - Khi thầy giáo đang viết bài thì giáo đang viết bài? ngoài hành lang có chậu hoa bị làm vỡ. Câu 2: Thầy giáo nói gì với nhóm học trò đang - Thầy giáo nói với nhóm học trò vây quanh? đang vây quanh: “Trước hết, phải cứu cây hoa đã”. Câu 3: Các bạn trong lớp tưởng tượng cây hoa nói - Các bạn trong lớp tưởng tượng cây gì? hoa nói: “Các bạn có thương tôi không?”, “Tôi sẽ không nở hoa được nữa!”,... Câu 4: Em có thích cách giải quyết sự việc của - HS trả lời thấy giáo không? Chọn câu trả lời của em: - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành BT 1, 2: - Y/c 1 HS đọc y/c của 2 BT. - HS đọc. - Y/c HS làm bài vào VBT. - HS thực hiện - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. + BT 1: “Em xin lỗi thầy. Nhưng tại bạn Lân đẩy em đấy ạ.”.
  17. + BT 2: a) Lân nên xin lỗi cây hoa, chậu hoa, xin lỗi thầy và các bạn. b) Lân xin lỗi bằng sự ăn năn, chân thành mong được tha thứ. c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói về lỗi mà Lân gây ra khiến họ đã cảm thấy như thế nào, và vẫn tha thứ cho Lân. Hoạt động 2: Luyện đọc lại: - GV tổ chức cho HS đọc lại bài - HS đọc theo y/c vủa GV - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS - HS tham gia trò chơi mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn thơ bất kì hoặc những câu thơ mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. + Hôm nay các em được học bài đọc nào? + Chuyện gì xảy ra ngoài hành lang khi thầy giáo - HS trả lời đang viết bài? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - HS lắng nghe - Chuấn bị bài: Cô giáo lớp em IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .......................................... .......................................... --------------------------------------------------------------------- Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2021 Tiếng Việt KỂ CHUYỆN “CHẬU HOA” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Chậu hoa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Hình thành các NL chung: tự chủ và tự học. NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện). - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; HS khá, giỏi bước đầu biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, làm những điều có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ; SGK, SGV 2. Học sinh: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS giới thiệu về ngôi trường của mình - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
  18. *Giới thiệu bài Trong tiết học hôm nay các em sẽ thực hành kể - HS lắng nghe từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện Chậu hoa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. Hoạt động 1: Phân vai đọc lại câu chuyện Chậu hoa - Y/c 5 HS đóng vai người dẫn chuyện thầy giáo, - HS đọc phân vai trước lớp. Cả lớp bạn Lân, bạn Huy, cây hoa để đọc phân vai câu đọc thầm theo. chuyện Chậu hoa. GV lưu ý cả lớp đọc và nhớ câu chuyện. Hoạt động 2: Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện - Y/c HS đọc y/c của BT 2, các gợi ý dưới tranh. - HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo. - HDHS quan sát tranh, dựa vào câu gợi ý để kể lại - HS lắng nghe, quan sát tranh, dựa câu chuyện. vào các gợi ý để kể lại câu chuyện. - Y/c HS thảo luận nhóm 4, tập kể lại câu chuyện - HS kể lại câu chuyện dựa vào tranh dựa vào tranh và gợi ý. và gợi ý theo nhóm - Đính các bức tranh lên bảng. - HS quan sát - Y/c một số HS kể từng đoạn của câu chuyện. - HS kể từng đoạn của câu chuyện. - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:Kể lại toàn bộ câu chuyện - GV khuyến khích HS xung phong lên kể toàn bộ - HS xung phong lên kể toàn bộ câu câu chuyện trước lớp. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. chuyện trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét, bổ sung 4. Hoạt động củng cố, dặn dò - HS lắng nghe. - Hệ thống lại nội dung bài học - Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện nhiều lần - HS lắng nghe và kể cho người thân nghe - HS lắng nghe - GV khen ngợi, biểu dương HS, nhóm HS thực hiện tốt cuộc giao lưu. - HS lắng nghe - Chuẩn bị cho bài sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) .............. ................ --------------------------------------------------------------- Tiếng Việt VIẾT LỜI XIN LỖI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học này, HS biết: - Biết nói lời xin lỗi và lời đáp dựa vào các bức tranh. - Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một lần có lỗi và xin lỗi người khác. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Biết nhận lỗi, xin lỗi, mong được người khác tha thứ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên:Bảng phụ ghi BT; SGK, SGV
  19. 2.Học sinh:SGK, vở luyện viết 2; bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS đọc bảng DSHS mình đã lập ở tiết trước - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Bài học hôm nay giúp các em biết nói lời xin lỗi - HS lắng nghe và lời đáp, giúp các em biết cách viết một đoạn văn kể về một lần em có lỗi với ai đó và em xin lỗi người đó. Hoạt động 1: Nói lời xin lỗi và lời đáp của các nhân vật trong mỗi bức tranh - Y/c HS đọc y/c của BT trước lớp. - HS đọc - Y/c một số HS nói về nội dung trong các bức - HS nói về nội dung các bức tranh. tranh. + Tranh 1: Một bạn nam vô ý giẫm phải chân và làm tuột giầy của một bạn nữ. + Tranh 2: Bạn nhỏ chơi bóng, vô tình làm vỡ bình hoa của mẹ. - Y/c HS thảo luận theo cặp, một bạn đóng vai - HS thảo luận và hoàn thành BT người nói lời xin lỗi, một bạn đóng vai người nói lời đáp. - Y/c một số cặp HS trình bày trước lớp. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. Tranh 1: + Tớ xin lỗi đã giẫm phải giầy của bạn. Mong bạn tha lỗi cho tớ nhé! + Được rồi! Tranh 2: + Con xin lỗi mẹ. Con chơi bóng vô tình làm vỡ bình hoa. Con không cố ý đâu! Lần sau con sẽ chú ý cẩn thận hơn. Mẹ tha thứ cho con nhé. +Lần sau con phải cẩn thận hơn nhé. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Viết 4 – 5 câu kể về một lần em có lỗi với ai đó (bố mẹ, thầy cô, anh chị em, bạn bè,...) và em xin lỗi người đó - Y/c HS đọc y/c của BT - HS đọc - HDHS: Đoạn văn cần nêu lên tình huống lúc đó. - HS lắng nghe. Lỗi em đã gây ra. Phản ứng, thái độ của người em đã gây ra lỗi. Em đã xin lỗi người đó như thế nào. Người đó có tha thứ cho em không? - Y/c HS làm việc cá nhân, hoàn thành đoạn văn. - HS thực hiện
  20. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Y/c một số HS làm bài trên bảng - HS làm bài trên bảng - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Hệ thống lại nội dung bài học - GDHS phải biết nhận lỗi, xin lỗi, mong được - HS lắng nghe người khác tha thứ. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ............ ........ ............................................................................ Toán BÀI 19: BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Sau bài học, HS sẽ: - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng trừ). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. + Tự chủ tự học: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân + Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, hợp tác cùng các bạn trong hoạt động nhóm. + Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức trong các bài toán đã học vào cuộc sống + Phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán, NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Các thẻ chấm tròn, các thẻ phép tính. 2. HS: Que tính, sách giáo khoa, vở Bài tập Toán 2, tập 1. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu (3P) - Trưởng ban VN cho lớp hát một Mục tiêu: Tạo tâm thế hào hứng cho học bài. HS hát và vỗ tay theo nhịp. sinh. - GV cùng Hoạt động Mở đầu: với hs. - Lắng nghe. *Giới thiệu bài: Tiết học trước, các em đã biết cách lập bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay các em cùng vận dụng để đi giải các bài tập có liên quan đến bảng trừ. - GV ghi bảng: