Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 31 Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, nhận biết ý nghĩa của phép nhân, phép chia và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Cho lớp chơi trò chơi Đố bạn. *VD: Đếm từ 107-126 - Đếm các số tròn trăm: - Đếm cách 5 bắt đầu từ 10, đếm cách 2 bắt đầu từ 4, GV giới thiệu bài 3. Thực hành, luyện tập. Bài 1: Yêu cầu HS đọc thầm yc. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết các số trong phạm vi 1000. - Bài 1 yêu cầu gì? - GV cho HS làm việc cá nhân. - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu số. - Nhận xét đánh giá và kết luận số điền được 213. + Dựa vào đâu em điền được số 213? + Số 213 là số có mấy chữ số? Số có ba chữ số gồm những hàng nào? Nêu cách đọc, viết số có ba chữ số? Bài 2: Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 3’ Mục tiêu: Củng cố kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 1000. - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, đánh giá . * Làm thế nào em có thể chọn được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong dãy số cho trước? - Muốn sắp xếp được dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn em làm ntn? Bài 3: Yêu cầu HS nêu yêu cầu. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, nhận biết ý nghĩa của phép nhân, phép chia và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. - Yêu cầu HS làm bài.
- - Mời HS trình bày phần a. * Em có nhận xét gì về 2 phép tính cộng và phép tính trừ vừa làm? + Để tính được kết quả đúng em cần thực hiện ntn? + Khi thực hiện cộng, trừ các số có ba chữ số( có nhớ) em cần lưu ý gì? + Dựa vào đâu em điền được kết quả của phép tính nhân và phép tính chia? - Mời HS trình bày phần b. * Vì sao em điền phép tính. 5 x 5 = 25? 12 : 2 = 6, .? - Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: NHỮNG Ý TƯỞNG SÁNG TẠO ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Biểu dương những ý tưởng sáng tạo mạnh dạn của thiếu nhi Việt Nam; khuyến khích HS sáng tạo. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết thể hiện sự thích thú đối với cuộc thi Ý tưởng trẻ thơ. - Biết thể hiện sự tán thành với sáng kiến của các bạn nhỏ. - Thể hiện được ý tưởng sáng tạo của riêng mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: SHS. VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS nêu ý tưởng sáng. Lớp nghe chia sẽ. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiếp nối truyện Bóp nát quả cam kể về người thiêu niên anh hùng Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 năm, hôm nay các em sẽ đọc bài Những ý tưởng sáng tạo. Bài này nói về trí thông minh, sáng tạo của thiếu nhi Việt Nam thời đại mới. Những ý tưởng sáng tạo của các bạn được bộc lộ qua một cuộc thi dành cho HS tiểu học. Các em hãy cùng đọc và thử xem mình có muốn gửi bài tham dự cuộc thi không nhé! 2. Hình thành kiến thức. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 135. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Cuộc thi Ỷ tưởng trẻ thơ dành cho ai? + HS2 (Câu 2): Học sinh cả nước hưởng ứng cuộc thi như thế nào?
- + HS3 (Câu 3): Mỗi bức tranh trong bài thể hiện 1 ý tưởng sáng tạo độc đáo. Em thích ý tưởng nào? Vì sao? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời một số nhóm trình bày kết qủa thảo luận. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày: Câu 1: Đây là cuộc thi dành cho HS tiểu học. Câu 2: Hằng năm, HS các trường tiểu học trong cả nước đã gửi đến cuộc thi hàng trăm nghìn bức tranh hoặc mô hình thể hiện những ý tưởng sáng tạo rất độc đáo. Câu 3: HS có thể trả lời: Em thích bức tranh 1 - Cân xử lí độc hại (của bạn Trần Minh Khoa) giúp phát hiện những sản phẩm có hại cho sức khoẻ con người. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 135. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS tiếp nối đọc yêu cầu của 2 bài tập trong SGK: + HS1 (Câu 1): Hãy nói 1-2 câu thể hiện sự thích thú của em đối với cuộc thi Ý tưởng sáng tạo trẻ thơ. + HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện sự tán thành của em đối với sáng kiến của các bạn nhỏ được giới thiệu trong bài Những ý tưởng sáng tạo. - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau bày tỏ sự thích thú với cuộc thi Ý tưởng trẻ thơ, sự thán phục với sáng kiến của các bạn nhỏ. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 3. Vận dụng: - Nhắc HS về nhà vẽ tranh ý tưởng của mình. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT NGHE NÓI: THẦN ĐỒNG LƯƠNG THẾ VINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe kể mẩu chuyện thần đồng Lương Thế Vinh. Dựa vào tranh và các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; lời kể thể hiện sự thích thú với nhân vật. Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi chú bé Vinh thông minh, biết xử lí tình huống. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết nói lời ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục nhân vật của câu chuyện. - Thể hiện sự thán phục và tự hào về thần đồng Lương Thế Vinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: SHS, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động:
- - HS thi đua kể chuyện: May áo. Lớp chia sẽ. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ: Nghe kể chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh và kể lại được câu chuyện dựa theo tranh và các CH gợi ý. Luyện tập nói lời ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục nhân vật trong câu chuyện. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe và kể mẩu chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh. a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện và kể mẩu chuyện; trả lười các câu hỏi gợi ý; kể chuyện trong nhóm và kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV nêu YC của BT 1, chiếu lên bảng 3 tranh minh hoạ cùng 4 CH của BT1: Nghe và kể lại mẩu chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh,1 HS đọc 4 câu hỏi. - HS đọc 4 câu hỏi gợi ý: - HS trả lời: Tranh vẽ mấy trái bưởi lăn xuống hố. Một bà cụ cùng mấy bạn nhỏ nhìn xuống hố. Trên đầu các bạn nhỏ là những câu hỏi: “Làm thê nào đây?”. Các bạn nhỏ lấy nước đổ vào hố. Chắc là để cho bưởi nổi lên. Thật thông minh! - HS nghe kể chuyện. - GV yêu cầu HS nói về nội dung tranh - GV giới thiệu: Đây là một truyện kể về trí thông minh của Lương Thê Vinh thời ông còn nhỏ. Lương Thế Vinh là một trạng nguyên nổi tiếng của nước ta. Ông đỗ trạng nguyên từ năm 23 tuổi. Ông được gọi là “Trạng Lường” vì rất giỏi tính toán. * Nghe kể mẩu chuyện - GV kể cho HS nghe: + Kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả. + Kể xong lần 1, GV dừng lại, mời 1 HS đọc 4 CH, sau đó kể tiếp lần 2. Cuối cùng, * GV kể lại lần 3. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời 4 câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày: a. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng thông minh. - HS trả lời: Câu chuyện này ca ngợi trí thông minh của “Trạng Lường” Lương Thế Vinh đã bộc lộ từ khi ông còn nhỏ tuổi. - HS kể chuyện theo nhóm. - HS kể chuyện trước lớp. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện này nói điêu gì? * Kể chuyện trong nhóm - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ và 4 CH gợi ý, kể lai mẩu chuyện trên. - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. * Kể chuyện trước lớp - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi,thi kể lại mẩu chuyện. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể đúng nội dung, kể tự nhiên, lưu loát, biểu cảm.
- - Cả lớp bình chọn những HS thể hiện mình xuất sắc trong tiết học. HĐ2: Thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục. a. Mục tiêu: Nói 1-2 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục của em khi nghe câu chuyện trên. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc trước lớp nội dung BT 2: Nói 1-2 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục của em khi nghe câu chuyện trên. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tiếp nối nhau nói 1-2 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục nhân vật của câu chuyện. - GV mời một số HS nói trước lớp. HĐ3: Chuẩn bị trước cho Bài tập: Kể về một thiếu nhi ở tiết sau. a. Mục tiêu: HS chuẩn bị để nói về nhân vật thiếu nhi mình chọn. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài viết 2 (tiết sau). - GV hướng dẫn HS nói về nhân vật thiếu nhi mình chọn: bạn HS biết chia sẻ với bác làm đồ chơi (Người làm đồ chơi); nhân vật anh hùng Trần Quốc Toản (truyện Bóp nát quả cam), là người anh hung Thánh Gióng;... 3. Vận dụng: - HS suy nghĩ, thảo luận. HS nói trước lớp: + Cậu bé Vinh còn nhỏ mà đã nghĩ ra cách làm thông minh quá! + Lương Thế Vinh thông minh quá! + Cậu bé Vinh nghĩ ra cách lấy bưởi thật đơn giản! + Thật đáng thán phục! + Hay quá! Cậu bé giỏi quá! - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------- Thứ ba, ngày 19 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT THIẾU NHI VIỆT NAM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết kể rõ ràng, khá mạch lạc về một thiếu nhi mình yêu mến dựa theo gợi ý. - Dựa vào kết quả vừa luyện nói, viết được một đoạn văn về thiếu nhi đó. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết trao đổi cùng các bạn về nhân vật mình kể. - Thể hiện sự thán phục và tự hào về bạn thiếu nhi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: SHS, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
- - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ: Kể rõ ràng, khá mạch lạc về một thiếu nhi mình yêu mến dựa theo gợi ý. Dựa vào kết quả vừa luyện nói, viết được một đoạn văn về thiếu nhi đó. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Kể về 1 nhân vật thiếu nhi trong các truyện đã học đã đọc, đã xem qua phim ảnh,.../ Hoặc kể về một bạn cùng xóm, phố a. Mục tiêu: HS kể về 1 nhân vật thiếu nhi trong các truyện đã học đã đọc, đã xem qua phim ảnh,.../ Hoặc kể về một bạn cùng xóm, phố theo gợi ý SGK. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các gợi ý: Chọn một trong hai đề: a. Kể về 1 nhân vật thiếu nhi trong các truyện đã học đã đọc, đã xem qua phim ản. b. Kể về một bạn cùng xóm phố. Gợi ý: - Nhân vật đó (bạn đó) là ai? - Nhân vật đó (bạn đó) có gì đáng yêu, đáng quý? - Nêu một hành động cụ thể của nhân vật đó (bạn đó) khiến em nhớ mãi. - Tình cảm của em đói với nhân vật đó (bạn đó) - GV hướng dẫn HS: + HS có thể kể về một nhân vật trong truyện: Thánh Gióng (Cậu bé Thánh Gióng 3 tuổi chưa biết nói cười, nghe tin có giặc bỗng lớn vụt thành một tráng sĩ, cưỡi ngựa sắt phun lửa, cầm vũ khí xông ra trận...). + 1 siêu trí tuệ nhí: Quang Bình, 6 tuổi tham gia chương trình Siêu trí tuệ Việt Nam. + 1 người bạn có những phẩm chất tốt. - GV mời 1 HS khá, giỏi kể làm mẫu về một thiếu nhi mình yêu mến (có thể kèm tranh ảnh sưu tầm). HĐ2: Viết đoạn văn (4 - 5 câu) về nhân vật thiếu nhi hoặc người bạn dựa vào những gì vừa kể. a. Mục tiêu: HS dựa vào những gì vừa kể, viết đoạn văn (4 - 5 câu) về nhân vật thiếu nhi hoặc người bạn. b. Cách tiến hành: - GV mời1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Dựa vào những gì vừa kể, viết đoạn văn (4 - 5 câu) về nhân vật thiếu nhi hoặc người bạn. - GV giới thiệu một đoạn viết đầy đủ của 1 HS: Quỳnh Anh ở gần nhà tôi. Chủ nhật nào chúng tôi cũng đến nhà nhau. Quỳnh Anh múa dẻo và có tài bắt chước. Bạn bắt chước dáng đi của ngườỉ mẫu rất buồn cười. Chơi với Quỳnh Anh, tôi luôn rất vui. Chúng tôi sẽ thân nhau mãi. (Ngọc Mai). - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. - GV giúp đỡ những HS yếu kém; khuyến khích HS khá, giỏi có thể viết nhiều hơn 5 câu. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. - GV khen ngợi những HS viết hay, sáng tạo. 3. Vận dụng: - Về nhà dựa vào bài viết, luyện viết thêm nữa. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------- TOÁN ÔN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác, khối trụ, khối cầu. Vận dụng vào giải bài toán thực tế(có lời văn) liên quan đến phép cộng. - Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê trong một số tình huống đơn giản. - Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Cho lớp hát bài “Quả bóng” hoặc bài “ Cộc Cách tùng cheng’ - Bài hát nói về sau đó GV giớt thiệu bài 3. Thực hành, luyện tập. Bài 4: Yêu cầu HS đọc thầm yc. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng hình tam giác, hình tứ giác, khối trụ, khối cầu. - Bài 4 yêu cầu gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 phút - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần a và b. - Nhận xét đánh giá và kết luận: a) Có 3 hình tứ giác. Có 4 hình tam giác. b) Có 8 khối trụ và 4 khối cầu Bài 5: Yêu cầu HS đọc thầm và làm bài vào vở. Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế(có lời văn) liên quan đến phép cộng. Yêu cầu HS đọc thầm và làm bài vào vở. - Mời HS đọc to đề bài. - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết ngày thứ hai cửa hàng bán được bao nhiêu lít nước mắm em làm ntn?-> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. HS lên trình bày bài làm. Bài giải Ngày thứ hai bán được 225l nước mắm. 150 + 75 = 225(l) Đáp số: 225 l - Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn làm phép tính cộng?
- + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. 4. Vận dụng Bài 6: HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê trong một số tình huống đơn giản. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS đọc yêu cầu. - HS thảo luận: qs tranh, kiểm đếm số lượng mỗi loại nhạc cụ mà các bạn đang cầm trên tay rồi ghi lại kết quả. - Lớp QS, nhận xét . - Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------- Thứ tư, ngày 20 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. - HS đọc thuộc lòng bài các khổ thơ, bài thơ trong SGK Tiếng Việt 2 tập một và tập hai. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: SHS. VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài Ôn tập cuối học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập. 2. Hình thành kiến thức. a. Mục tiêu: Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. b. Cách tiến hành:
- - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - GV nhận xét, chấm điểm. - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------- TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 1000. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn về cách đặt tính và thực hiện tính cộng. - Vận dụng được kiến thức đã học để làm bài tập và giải quyết vấn đề gắn với thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Sgk, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thục hiện các phép tính vào bảng con. 48 + 15 57 + 26 83 + 7 - HS nhắc lại cách thực hiện. 2. Thực hành, luyện tập. Bài 1: Đặt tính rồi thực hiện tính. 351 + 216 427 + 142 516 + 173 257 + 321 932 + 23 - HS thực các phép tính vào bảng con, nhắc lại các bước thực hiện. Bài 2: Tính nhẩm: 700 + 300 = 800 + 200 = 500 + 500 = 500 + 300 = 400 + 200 = 700 + 100 = - HS nêu miệng bài toán. Bài 3: Đội một trồng được 675 cây, đội 2 tròng nhiều 18 cây. Hỏi đội 2 trồng được bao nhiêu cây? - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Muốn biết số cây của đội 2 ta làm thế nào? - HS giải bài toán. Bài 4: Viết số bé nhất có ba chữ số. b. Viết số bé nhất có ba chữ số. c. Viết số liền sau của 999. - HS trả lời, lớp chia sẻ. 3. Vận dụng: - Nêu một số tình huống liên quan đến thực tế tiết học. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học ôn tập. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- .................................................................... ........................................................................... --------------------------------------- Thứ năm, ngày 21 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 3 + 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. - Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đến. Hiểu các từ ngữ. Hiểu mùa xuân là mùa tươi đẹp trong năm; mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, cây hoa đua nở, chim chóc vui mừng... - Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài Mùa xuân đến. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. - Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm và đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. Các tờ phiếu viết tên BT đọc hoặc đọc thuộc lòng, cỏ 1 CH đọc hiểu. Máy chiếu / phiếu photo nội dung BT 2, 3 để chiếu / gắn lên bảng. 30 tấm thẻ từ ngữ đê HS thực hiện trò chơi xếp khách vào toa tàu (BT 2). 2. HS: SHS. VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ: Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đế; Nghe - viết đúng chính tả trích một đoạn trong bài Mùa xuân đến. Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm và đặt câu theo mẫu Ai thế nào? 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp - Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 phút (hoặc gần 1 tiết) để kiểm tra HS. HĐ2: Ôn luyện cùng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. * Luyện đọc bài Mùa xuân đến - GV đọc mẫu bài Mùa xuân đến và hướng dẫn HS hiểu nghĩa những từ ngữ khó trong SGK trang 139: mận, nồng nàn, khướu, đỏm dáng, trầm ngâm. - GV yêu cầu các tổ tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (xem mỗi lân xuống dòng là 1 đoạn). * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 1: Bầu trời và mọi vật thay đổi thế nào khi mùa xuân đến? + GV hướng dẫn cả lớpp đọc thầm bài Mùa xuân đến, làm bài vào VBT. + GV mời một số HS trình bày kết quả. HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS làm bài trình bày: + Dấu hiệu báo tin xuân đến: Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến.
- + Những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến: Bầu trời ngày càng thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ. Vườn cây đâm chồi, nảy lộc. Vườn cây ra hoa. Vườn cây đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + GV tổ chức trò chơi: Hai nhóm thi xếp nhanh 15 hành khách vào đúng toa tàu: + GV phát cho mỗi nhóm 15 tấm thẻ ghi 15 từ ngữ. Viết 3 ô vuông to (Sự vật – Hoạt động – Đặc điểm) (viết 2 lần) trên 2 nửa bảng lớp để 2 nhóm (mỗi nhóm 3-4 HS) thi tiếp sức: xếp nhanh 15 hành khách vào 3 toa tàu phù hợp. Đại diện mỗi nhóm báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả: + Từ ngữ chỉ sự vât: hoa bưởi, hoa nhãn, chào mào, chích chòe, cu gáy. + Từ ngữ chỉ hoạt động: nở, đến, bay nhảy, đâm(chồi), nảy (lộc). + Từ ngữ chỉ đặc điểm: ngọt, nồng nàn, nhanh nhảu, đỏm dáng, trầm ngâm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 3: Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm giúp em cảm nhận được: a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa mùa xuân. b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim. + GV gắn phiếu khổ to lên bảng lớp, giúp HS gạch chân các từ ngữ chỉ đặc điểm. + GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. + GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 4: Đặt câu nói về đặc điểm của một loài hoa khi mùa xuân đến. a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân: Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoáng qua. b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim: Những thím chích choè nhanh nhảu. Những chú khướu lắm điều. Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. HS làm bài trình bày: a. Hoa hồng thơm ngát. b. Hoa huệ thơm nức, diu dàng. c. Hoa cúc vàng tươi, rưc rờ dưới ánh nắng xuân. d. Hoa đồng tiền thắm tươi dưới ánh Mặt Trời. - HS trả lời: Đoạn văn nói về bầu trời, vườn cây thay đổi khi mùa xuân đến. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài văn, em biết những gì về mùa xuân? - GV nêu yêu cầu câu 5: Nghe - viết Mùa xuân đến (từ đầu đến “Hoa cau thoảng qua.” + GV mời 1 HS đọc đoạn văn; cả lớp đọc lại. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn nói điều gì? - GV hướng dẫn HS: Về hình thức, đoạn viết có 8 câu. Chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu đoạn viết cách lề vở 1 ô li. - GV nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết sai: rực rỡ, đâm chồi, nảy lộc, nồng nàn,.... - GV đọc từng cụm từ, câu ngắn cho HS viết vào vở Luyện viết 2. - GV chữa bài cho HS. a. Hoa hồng thơm ngát. b. Hoa huệ thơm nức, diu dàng. c. Hoa cúc vàng tươi, rưc rờ dưới ánh nắng xuân. d. Hoa đồng tiền thắm tươi dưới ánh Mặt Trời.
- - HS trả lời: Qua bài văn, em biêt mùa xuân là mùa tươi đẹp trong năm. - HS đọc thầm. - HS trả lời: Đoạn văn nói về bầu trời, vườn cây thay đổi khi mùa xuân đến. - HS lắng nghe, thực hiện. 3. Vận dụng: - Kể tên màu sắc hoặc mùi hoa mà em biết. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... --------------------------------------------- TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP TRỪTRONG PHẠM VI 1000. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn về cách đặt tính và thực hiện tính phép tính trừ.. - Vận dụng được kiến thức đã học để làm bài tập và giải quyết vấn đề gắn với thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Sgk, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - HS thực hiện các phép tính vào bảng con. 63 - 17 81 - 34 75 - 9. - HS nhắc lại cách thực hiện. 2. Thực hành, luyện tập. Bài 1: Đặt tính rồi tính. 484 - 241 586 - 253 497 - 125 785 - 157 831 - 740 - HS làm vào bảng con và thực hành các bước tính. Lớp chia sẽ. Bài 2: Tính nhẩm: 500 - 400 = 1000 - 800 = 900 - 300 - 50 = 600 - 100 = 1000 - 200 = 900 - 300 - 20 = - HS chơi trò chơi truyền điện. Lớp chia sẻ. Bài 3: Bể thứ nhất chứa được 865 l nước, bể thứ hai chứa được ít hơn bể thứ nhất 200 l nước. Hỏi bể thứ hai chứa được bao nhiêu lít nước? - HS đọc đề suy nghĩ giải vào bảng con, bảng phụ. Lớp chia sẻ. 3. Vận dụng: - Trò chơi: HS nêu các phép tính đố bạn thực hiện kết quả đúng. - Lớp chia sẻ. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ...........................................................................
- Thứ sáu, ngày 22 tháng 4 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP VỀ BẢNG NHÂN 2, NHÂN 5. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập về bảng nhân 2 và nhân 5 đã học. - HS đọc được thuộc lòng các bảng nhân đã học. - Vận dụng Bảng nhân đã học để làm bài tập. II. Đồ dùng: 1. GV: Sgk, bảng phụ. 2. HS: Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - Trò chơi truyền điện, trả lời các phép tính trong bảng nhân 2 và bảng nhân 5 đã học. 2. Thực hành, luyện tập. Bài 1: Tính nhẩm: 2 x 2 = 5 x 8 = 2 x7 = 2 x 4 = 5 x 10 = 5 x 5 = 2 x 6 = 5 x 1 = 2 x 9 = - HS nối tiếp nhau trả lời, HS lên bảng điền kết quả. - Gọi một số HS đọc thuộc lòng. Bài 2: Mỗi con gà 2 chân. Hỏi 6 con gà có bao nhiêu chân? - HS đọc đề toán. Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Muốn biết có bao nhiêu chân gà ta làm làm thế nào? - HS giải bài toán vào bảng con, 1 HS giải bảng phụ. Lớp chia sẻ. Bài 3: HS viết số thích hợp vào ô trống. - HS đếm thêm 5. Đếm xuôi, đếm ngược. 3. Vận dụng: - HS xung phong đọc thuộc bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - Nêu một số tình huống liên quan đến thực tế. - Về nhà ôn lại học thật thuộc: - GV nhận xét và tuyên dương. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 5 + 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước). - Nghe kể chuyện Soi gương, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; kể sinh động, biểu cảm.
- - Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống như một tấm gương phản chiếu mỗi người. Nếu em vui vẻ, yêu quý mọi người, mọi người cũng yêu quý em. - Nếu em câu có, ghét mọi người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. Các tờ phiếu viết tên BT đọc hoặc đọc thuộc lòng, CH đọc hiểu. - Video mẫu chuyẹn Soi gương (SGK điện tử Cánh Diều) hoặc tranh minh hoạ truyện Soi gương phóng to (nếu có). - Bảng phụ viết 4 CH của BT Nghe, kể lại mẩu chuyện Soi gương. 2. HS: SHS, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS kể lại câu chuyện soi gương. Lớp chia sẽ. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ: Nghe kể chuyện Soi gương, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; kể sinh động, biểu cảm; Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 phút (hoặc gần 1 tiết) để kiểm tra HS. HĐ2: Luyện tập củng cố kĩ năng nghe - kể. a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện, trả lời câu hỏi, kể chuyện trong nhóm, kể chuyện trước lớp; Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV nêu yêu cầu bài tập 1, chiếu lên bảng lớp 2 tranh minh họa: - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa, yêu cầu HS đọc 4 câu hỏi. - HS quan sát tranh minh họa. - HS đọc câu hỏi: a. Câu chuyện xảy ra ở đâu? b. Chú chó thứ nhất tính tình thế nào? Chú nhìn thấy gì trong gương và làm gì? Chú nghĩ gì khi ra khỏi ngôi nhà. c. Chú chó thứ hai mặt mũi thế nào? Chú nhìn thấy gì trong gương và làm gì? Chú nghĩ gì khi ra khỏi ngôi nhà. d. Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS nghe câu chuyện. - GV giới thiệu: Trong tranh, có hai con chó cùng đứng trước gương. Mỗi con chó cảm nhận được điều gì khi đứng trước gương? Mẫu chuyện này rất thú vị và cho các em lời khuyên bổ ích, các em hãy cùng lắng nghe. * Nghe GV kể: - GV kể cho HS nghe câu chuyện (kể 3 lần) Soi gương
- * Hướng dẫn HS trả lời CH: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS thảo luận. HS trình bày: a. Câu chuyện xảy ra ở ngôi nhà bán gương. b. Chú chó thứ nhất tính tình vui vẻ. Chú ngạc nhiên vì thây có rât nhiêu bạn chó vui vẻ đang nhìn chú và vẫy đuôi. Chú cười, các bạn chó cũng cười. Chú gâu gâu chào hỏi, cac bạn cũng gâu gâu chào hỏi. Chú nghĩ “Nơi này thật tuyệt vời!’. c. Chú chó thứ hai mặt mũi cau có ủ rũ. Chú thấy những con chó xấu xí đang nhìn mình. Chú sủa ầm lên. Chú sợ quá, hốt hoảng chạy ra ngoài. Chú nghĩ gì không bao giò đến đây nữa! d. HS trả lời vào cuối bài. * Kể chuyện trong nhóm: - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ và các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ, động tác. * Kể chuyện trước lớp: - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào tranh minh hoạ và các CH, thi kê lại mẩu chuyện trên. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể đúng nội dung, kể tự nhiên, lưu loát, biểu cảm. - HS trả lời: Câu chuyện trên giúp em hiểu: Nếu em vui vẻ, yêu quý mọi người, mọi người cũng yêu quý em. Nếu em cau có, ghét mọi người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em. HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giải thích thêm cho HS: Cuộc sống như một tấm gương phản chiếu con người. Em yêu quý mọi người, mọi người cũng yêu quý em. Em ghét mọi người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em. - GV yêu cầu cả lớp bình chọn những HS thể hiện xuất sắc trong tiết học. GV nhắc HS có thể sử dụng bài kể chuyện này làm tiết mục văn nghệ, tham gia trong ngày hội, ngày lễ của lớp, của trường. HĐ3: Điền dấu câu phù hợp: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. a. Mục tiêu: HS điền dấu câu phù hợp: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc trước lớp nội dung Bài tập 2: Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than? - GV yêu cầu HS làm bài trong VBT. - GV mời HS trình bày kết quả. GV giúp HS ghi lại đáp án trên phiếu khổ to. - GV mời 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui đã điền dấu câu hoàn chỉnh. - HS trình bày: dấu chấm, dấu chấm than, dấu hỏi, dấu chấm. - HS trả lời: Tính khôi hài của truyện thể hiện ở chỗ thầy giáo quạ khiến đám quạ con thích mê. Lí do là thầy dạy các phép tính hạt. Trò nào làm đúng thì được ăn tất cả số hạt đó. 3. Vận dụng: - GV: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------------------

