Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 43 trang tulinh 09/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Tuần 30 Thứ hai, ngày 10 tháng 4 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép cộng có nhớ trong phạm vi - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng về phép cộng vào giải quyết một số tình huống gắng với thực tế - Phát triển các NL toán học: Thông qua các hoạt động phát triển năng giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Phát triển cac NL toán học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: máy tính, ti vi, . 2. HS: Các thẻ chục que tính, 7 và 5 que tính rời. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU: Hoạt động dạy học của giáo viên Hoạt động dạy học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu ( 3-5p) - GV cho HS chơi trò chơi: Học sinh - HS lắng nghe chơi trò chơi "Vượt qua thử thách " theo nhóm: - GV giới thiệu trò chơi. - 2 đội - mỗi đội 3 HS * + Đội Sơn Ca. - Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 3 đội chơi, mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi. + Đội Họa Mi. + Đội Sáo Sậu
  2. - Gv nêu luật chơi: Cô đưa phép tính - HS lắng nghe yêu cầu 2 đội chơi. Trong thời gian nhanh nhất, đội nào điền đúng kết quả thì đội đó dánh chiến thắng. - Cho HS chơi. Học sinh nêu tình huống thực tế (đã - HS chơi chuẩn bị ở nhà) liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. Mỗi một bạn bất kì trong nhóm thực hiện tính và trả lời câu hỏi đặt ra. Nhóm nào có nhiều tình huống hay phép tính đúng thì thắng cuộc. - Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng cuộc - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc và khen HS. - HS đánh giá 3 đội chơi và bình chọn *GV dẫn dắt vào bài mới nhóm chơi tốt nhất Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ - HS lắng nghe. và vận dụng cách thực hiện các bài toán có liên quan về cộng có nhớ trong phạm vi 1000 - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (10-15’) Bài 1 - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS ghi tên bài vào vở. - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. - GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua 10) để tính nhẩm (nêu ngay kết - HS đọc bài quả) các phép tính đã cho vào vở. - HS nhắc lại quy tắc công. - GV cho HS nối tiếp báo cáo kết quả - GV chốt chuyển
  3. Bài 2: - HS làm vở - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Gv yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính. - GV cho HS làm phiếu theo nhóm đôi. - HS nêu kết quả - Gv yêu cầu HS đổi phiếu và trình bày - HS lắng nghe với bạn - GV gọi HS nhận xét. - Hs đọc đề bài - GV nhận xét - Nhắc lại quy tắc cộng từ phải sang - Gv chốt chuyển. trái, viết kết quả thẳng cột. Bài 3 - HS làm bài - Gv yêu câu HS đọc đề bài - HS đổi phiếu kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV yêu cầu học sinh chọn kết quả đúng với mỗi phép tính và làm vào - HS theo dõi phiếu học tập. Sau đó trao đổi với bạn. (Lưu ý cho HS nên đặt tính ra nháp để tìm kết quả tránh nhầm lẫn). - GV cho học sinh nêu lại cách tìm kết quả nhanh nhất. - HS đọc đề bài - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt - HS nêu tính và tính cho HS. - GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính và tính 3. Hoạt động vận dụng ( 10-15p) Bài 4 - HS lắng nghe - GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc bài toán. - Yêu cầu HS phân tích đề toán.: - HS theo dõi + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS nhắc lại + Muốn biết cửa hàng bao nhiêu quả bóng rổ ta làm phép tính gì?
  4. - Gọi hs trình bày bài làm của mình. - HS làm việc cá nhân, quan sát tranh, đọc đề toán. - Gọi hs nhận xét bài làm. + Cửa hàng nhập về 185 quả bóng đá, - GV chốt lại kết quả: số bóng rổ nhiều hơn số bóng đá 72 - Đánh giá 1 số bài của học sinh quả - GV yêu cầu HS nêu lại các đặt tính. + Hỏi cửa hàng bao nhiêu quả bóng - Nhận xét tiết học rổ? - HS làm vào phiếu học tập. Bài giải Số quả bóng rổ cửa hàng đã nhập về là 185 + 72 = 257(quả bóng) Đápsố: 257quả bóng - HS báo cáo kết quả. - Nhận xét bài trên bảng của bạn. - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: BÉ XEM TRANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực ngôn ngữ - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ xem bức tranh mẹ mua, cảm thấy cảnh trong tranh đẹp và giống như làng của mình. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của bạn nhỏ. - Tìm đúng trong bài thơ 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Biết đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên thích thú.
  5. - Củng cố hiểu biết về bài thơ 4 chữ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp; thuộc lòng 12 dòng thơ. 1.2. Năng lực chung - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước. - Nhân ái: Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên. - Chăm chỉ: chăm học. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : 1. GV. Máy tính, tivi, giáo án. 2. HS. SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. 10p. Mục tiêu: giới thiệu chủ điểm và tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. *CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - - GV chỉ tranh minh hoạ giới thiệu chủ đề Em yêu HS Tổ quốc Việt Nam: Đây là tranh cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, địa đầu Tổ quốc. Cột cờ Lũng Cú đã được xây dựng từ 1 000 năm trước. Lá cờ đỏ tung bay trên bầu trời biên giới, xác định chủ quan sát tranh và lắng nghe. quyền của nước ta. Chủ đề này giúp các em mở mang hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam... Chủ điểm mở đầu là Quê hương của em. - GV hỏi: Em hiểu nghĩa từ quê hương là gì? HSTL: Quê hương là nơi mình GV chốt: Quê hương chính là nơi gia đình em, được sinh ra. dòng họ của em nhiều đời làm ăn, sinh sống. - GV yêu cầu cả lớp theo dõi và - 4 HS đọc nối tiếp thông tin dưới đọ thầm nội tranh, cả lớp đọc thầm theo. dung thông tin trong SGK. GV mời 4 HS nối tiếp đọc lời giới thiệu quê hương (hoặc nơi sinh 2 HS lên trình bày. Dưới lớp lắng sống cùng gia nghe, góp ý cho bạn cách trình đình) dưới mỗi bày. hình. - GV mời một vài HS dùng tranh ảnh các em mang đến, tiếp nối nhau giới thiệu về quê hương: Xin
  6. chào các bạn. Minh là Mai. Mình muốn giới thiệu -HS lắng nghe quê mình. Quê mình ở thành phố này - thành phố Hà Nội Ông bà, bố mẹ, cô bác mình đều sinh sống ở đây. Mình cũng sinh ra và lớn lên ở đây. Quê -HS lắng nghe mình có rất nhiều món ăn ngon và cảnh đẹp. - GV khen ngợi HS giới thiệu to, rõ, tự tin về quê hương. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Quê hương em: Mỗi một vùng quê trên đất nước Việt Nam đều đẹp và đáng tự hào. Bài thơ Bé xem tranh kể về một bản nhỏ ngắm mẹ mua, thấy cảnh trong tranh rất gần gũi. Vì sao bức tranh đó lại gần gũi với bạn nhỏ? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu về bài thơ. 1. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. 25’ Mục tiêu: HS đọc bài Bé xem tranh, ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - GV đọc mẫu bài đọc. Lưu ý: Phát âm đúng các từ -HS đọc thầm và xác định từ khó ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn đọc. giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. Mỗi khổ thơ tương ứng 1 đoạn. - GV hỏi: Bài đọc có thể chia làm mấy đoạn? 5 Hs đọc nối tiếp nhau - Gọi 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) - Mỗi lần xuống dòng là một đoạn - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: - HS nêu: long lanh, nghộ nghĩnh, + GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em cảm đồng lúa, kéo lưới, hôm nao, làng thấy khó đọc? ta. - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và hướng dẫn - HS luyện phát âm. cách đọc - GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ ở khổ thơ 5 - HS nghe cô giáo đọc mẫu khổ Bé ngồi ngắm nghía/ thơ 5 và phát hiện cách ngắt nhịp, Bức tranh mẹ mua/ nhấn giọng Đúng rồi, / ai đó/ Vẽ về làng ta.// - Phải chú ý ngắt nhịp thơ và ngắt - Khi đọc các con cần chú ý điều gì? nhịp thơ sau dấu phẩy. Thực hiện - Gọi 1 hs đọc lại khổ thơ 5. nghỉ hơi lâu hơn sau dấu chấm. - HDHS đọc nối tiếp từng khổ (lần 2) Nhấn giọng ở từ ngắm nghía, - GV nhận xét cách đọc và rút kinh nghiệm cho Đúng rồi HS - 5 HS đọc nối tiếp nhau. - GV hỏi: Trong bài đọc có từ ngữ nào em chưa hiểu nghĩa? (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng túng). -HS nêu
  7. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: ngợp. Mở rộng: Em hãy đặt câu có từ ngợp - HS đọc phần chú giải từ ngữ: - GV nhận xét, tuyên dương. + Ngợp: đầy khắp, như bao trùm - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. cả không gian. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ - HS đặt câu. giữa các nhóm. - HS luyện đọc đoạn trong nhóm - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn - HS thi đọc. khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - 1 HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. nghe, đọc thầm theo. - GV đánh giá, biểu dương. TIẾT 2 Hoạt động 2: Đọc hiểu Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 99. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi trong phần - HS trao đổi theo nhóm đôi. Đọc hiểu: - HS trình bày kết quả: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời + Câu 1: Bức tranh mà bạn nhỏ câu hỏi. xem vẽ đồng lúa, bông lúa thơm - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. vàng chín cong đuôi gà, con đò + Câu 1: Bức tranh mà bạn nhỏ xem vẽ những gì? cập bến đêm trăng, thuyền kéo + Câu 2: Vì sao bạn nhỏ nghĩ rằng đó là bức tranh lưới trong tiếng hò, cò bay ngược vẽ làng quê của mình. gió giữa bầu trời cao trong veo. + Câu 3: Nói về một hình ảnh em thích trong bài + Câu 2: Bạn nhỏ nghĩ rằng đó là thơ. bức tranh vẽ làng quê của mình vì: - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu cảnh trong tranh rất giống cảnh hỏi. làng của bạn. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. + Câu 3: Tôi thích hình ảnh đồng lúa chín cong đuôi gà. / Tôi thấy hình ảnh con đò cập bến trăng ngợp đôi bờ rất đẹp. / Tôi yêu hình ảnh cò bay ngược gió giữa bâu trời cao trong veo. / Hình ảnh mắt bé long lanh, cười ngộ nghĩnh rất đáng yêu. - HS trả lời: Bài thơ nói về bạn nhỏ xem bức tranh mẹ mua, thấy cảnh trong tranh đẹp quá và gần gũi như ai đó vẽ về làng mình. - HSTL: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em yêu quê hương của bạn nhỏ. hiểu điều gì? - Nhiều HS chia sẻ
  8. - GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: Em thấy bạn nhỏ có tình cảm như thế nào với quê hương? Liên hệ - Các em hãy chia sẻ tình cảm của em với nơi mà e sinh ra và lớn lên? Hoạt động 3: Luyện tập. 12’ Mục tiêu: Học cách nói lời ngạc nhiên, thích thú; đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Bài 1 Câu 1: Tìm trong bài thơ một câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú của bạn nhỏ khi xem - Thảo luận sau đó làm HS làm bài tranh. vào vở cá nhân - GV mời 1 HS đọc câu hỏi: - HS trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu Câu 1: Câu thể hiện sự ngạc hỏi. nhiên, thích thú trong bài thơ: Ồ, đây giống quá ... - HS chú ý - HS thực hành theo nhóm đôi dựa vào hướng dẫn. - Một số cặp thực hành trước lớp. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. VD: -HS1: Tớ đang có 1 bức tranh đẹp - GV chốt kết quả, biểu dương học sinh HS2: Ồ, bức tranh đẹp quá! / Ồ, bức tranh mới đẹp làm sao! /. HS2: Nếu trong ti vi chiếu một phong cảnh tuyệt đẹp HS1: Ôi, cảnh này tuyệt đẹp! 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm /Cảnh này quá đẹp. / Phong cảnh Mục tiêu: vận dụng bài học vào thực hành kĩ năng đẹp ơi là đẹp! /... đặt câu Câu 2: Đặt một câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú của em trước một bức tranh hoặc một cảnh đẹp. M: Ồ, bức tranh đẹp quá. - GV nêu yêu cầu của bài. -2 đội mỗi bạn có 2 HS lên bảng - GV tổ chức cho HS thực hành theo cặp. 1 bạn đưa thực hiện. Dưới lớp theo dõi, nhận ra tình huống để đặt câu ngạc nhiên bạn còn lại sẽ xét đặt câu - HS chú ý -HS viết vở - HS thực hiện học thuộc lòng 12 - GV tổ chức HĐ cả lớp: chọn ra 2 đội lên bảng câu thơ theo yêu cầu. thực hiện. Yêu cầu dưới lớp các bạn sẽ lắng nghe và bình chọn đội thực hiện tốt hơn - GV nhận xét, tuyên dương. * Mở rộng nếu còn thời gian: HS sẽ viết ít nhất 2
  9. câu bày tỏ sự ngạc nhiên mà phù hợp nhất với cách nói của mình vào vở ô ly * Học thuộc lòng 12 dòng thơ đầu - HS thi đọc. HS khác đánh giá - Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng 12 câu thơ đầu. bình chọn bạn đọc tốt nhất. - HS thi đọc thuộc lòng trước lớp - 1 HS đọc - Gọi 1 HS đọc toàn bài - HS chia sẻ cảm nhận. - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. + Em sẽ học giỏi - Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu quê hương? +E sẽ thực hiện bảo vệ môi - Giao nhiệm vụ vận dụng sau giờ học có thể thực trường . hiện ở nhà: Hãy thể hiện tình yêu quê hương qua hoạt động vận dụng sau: Hãy vẽ một bức tranh về quê hương em sau đó viết mong muốn sự thay đổi của quê hương hoặc tìm 1 bài hát về quê hương và hát thuộc bài hát đó . VD: Em mong quê hương HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện em sẽ nhiều cây xanh hơn GV cũng có thể chiếu một số hình ảnh tham khảo cho HS xem - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn dò HS: + Ghi nhớ nội dung bài đã học. + Chuẩn bị cho bài học sau. IV. Điều chỉnh tiết dạy( nếu có): ------------------------------------------------------ Luyện Tiếng Việt LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ MỘT TRÒ CHƠI, MÓN ĂN CỦA QUÊ HƯƠNG (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS biết kể về, những trò chơi của trẻ em ở quê; hoặc về những loại bánh, món ăn quê hương. - Biết được các nguyên liệu để làm.. - Cảm nhận được sự thú vị, nét đẹp của trò chơi, món ăn, loại bánh quê hương. - Biết được các trò chơi và món ăn đặc sản. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV. Máy tính, ti vi. Tranh ảnh cỡ to hình một số trò chơi dân gian, loại bánh, món ăn trong SGK. Tranh ảnh cỡ to hình một số trò chơi dân gian, loại ánh món ăn GV mang đến, sưu tầm được. 2. HS. SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động. 3’
  10. - GV hướng dẫn HS hát bài bánh chưng bánh - HS hát. giầy. 2. Thực hành. 25’ a. HS thảo luận theo nhóm 4. - Kể tên các trò chơi mà em biết. Đại diện các - TC trốn tìm, rồng rắn lên mây, ô ăn nhóm lên trả lời. quan, cướp cờ, oằn tù tì, đi chợ, mèo - GV hỏi học sinh cách chơi của từng trò chơi. đuổi chuột. b. Kể các món ăn ở quê hương em: - HS nêu cách chơi, lớp chia sẽ. - HS thảo luận và nêu tên. Đại diện các nhóm - Bánh bèo, bánh đúc, bánh gai, kẹo cu trả lời. đơ. - GV hỏi học sinh kể tên nguyên liệu để làm - HS sinh trình bày theo hiểu biết của bánh. mình. - GV bổ sung thêm để HS biết. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng: - Về nhà sưu tầm thêm các trò chơi và món ăn của quê hương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . ----------------------------------------------------- KĨ NĂNG SỐNG PO KI BÀI 15: TỰ VỆ MÌNH KHI BỊ XÂM HẠI ( HỌC LIỆU) ------------------------------------------------------ Thứ ba, ngày 11 tháng 4 năm 2023. Tiếng Việt BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BẢN EM. CHỮ HOA M KIỂU 2 ( 2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh. - Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính. 2. HS: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học - HS lắng nghe. ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ); Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh; Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Bản em (42 chữ), củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản - HS lắng nghe, đọc thầm theo. em (42 chữ). - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV đọc đoạn thơ. đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS trả lời: Đoạn thơ là lời một bản - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nhỏ sống ở vùng núi cao, ca ngợi vẻ nội dung gì? đẹp bản làng, vẻ đẹp thiên nhiên của - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức quê hương mình. hình thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng - HS lắng nghe, thực hiện. có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu - HS luyện phát âm, viết nháp những mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Giữa 2 từ dễ viết sai. khổ thơ sẽ có 1 dòng trống. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, - HS viết bài. chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương rơi, xuống, sâu, dải lụa, - HS soát bài. sườn non. - HS sữa lỗi. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét
  12. bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả a. Mục tiêu: HS chọn vần ua, uơ phù - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài hợp với ô trống; chọn l, n hoặc ên, ênh. tập. b. Cách tiến hành: * Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần - HS làm bài. phù hợp với ô trống: ua hay uơ. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở - HS lên bảng làm bài: Thuở nhỏ, huơ Luyện viết 2. vòi, đua, thắng thua. - GV mời 1 HS lên bảng viết những từ cần điền, HS còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã điền vần hoàn chỉnh. - HS nói tên sự vật: nón, lợn, lá, na, * Bài tập 3a: nấm, lừa. GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ từng hình ở ài tập và yêu cầu HS nói tên - HS lắng nghe, thực hiện. sự vật. - GV giải thích cho HS việc cần làm: HS cần tìm đường về với mẹ cho gà con. Điểm xuất phát là chỗ đứng của gà con. - HS làm bài. Điểm đến là nơi gà mẹ đang chờ. Đường - HS trình bày: Đi theo con đường có đi là con đường vẽ hình các sự vật, trong nón, na, nấm gà con sẽ gặp mẹ. đó chỉ có 1 đường đúng. Đường đi đúng được đánh dấu bằng các tiếng có chữ n mở đầu. Đi theo các tiếng bắt đầu bằng n, gà con sẽ gặp mẹ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tìm đường để gà con gặp mẹ. - GV mời một số HS trình bày kết quả. Hoạt động 3: Viết chữ M hoa kiểu 2: a. Mục tiêu: HS biết viết chữ hoa M - HS trả lời: Chữ M hoa (kiểu 2) cao 5 (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét. ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều - HS quan sát, lắng nghe. nét, biết nối nét chữ. - HS quan sát trên bảng lớp. b. Cách tiến hành:
  13. * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: - HS viết bài. Chữ M hoa (kiểu 2) cao mấy li, - HS đọc câu ứng dụng. có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS lắng nghe, thực hiện. + Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn vào trong. + Nét 2: Móc xuôi trái. + Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nối liền nhau, - HS viết bài. tạo vòng xoắn nhỏ phía trên. - GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng - HS lắng nghe, tự soát lại bài của lớp: mình. + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên nét cong ở ĐK 5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở ĐK 1. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) vào Vở Luyện viết 2. * Hướng dẫn HS quan sát và viết câu ứng dụng: - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, b, h, g cao 2.5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, ê; dấu hỏi đặt trên a, o; dấu nặng đặt dưới o. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV kiểm tra, đánh giá 5 – 7 bài.
  14. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ----------------------------------------------------- Toán BÀI 86: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có nhớ) bằng cách đặt tính, và tính nhẩm. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải toán có lời văn, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 1000. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động phát triển năng lực chung tự chủ, tự học, giao tiếp – học tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  15. 1. Hoạt động mở đầu: (3 phút) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi TIẾP - Hs tham gia chơi. SỨC + Nội dung trò chơi: chia lớp thành 2 đội - Mỗi đội 3HS lên viết thi: đặt tính rồi tính - HS thi tìm nhanh kết quả các phép tính theo yêu cầu của cô: 24+27 167 +32 326 + 53 - Nhận xét - Bạn này viết xong truyền phấn cho bạn tiếp theo, trong thời gian 3 phút đội nào viết và tính đúng,nhanh- sẽ thắng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương + HS nêu: 362 – 129 + GV chỉ vào phép tính 362 +145, hỏi: Nếu cô thay dấu cộng bằng dấu trừ thì ta làm như thế nào? - HS thảo luận nhóm. - GV kết nối bài: Để tìm được kết quả - Đại diện các nhóm nêu số đơn vị số bị của phép trừ trên cô cùng chúng mình vào trừ nhỏ hơn số đơn vị số trừ tìm hiểu bài: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (12 phút) - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Có 362 quyển sách cho mượn 145 quyển. Hỏi con lại bao nhiêu quyển? GV nêu câu hỏi: + Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu quyển ta làm phép tính gì? + HS trả lời 12 - 5 = 7 - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - Phép tính trừ có gì đặc biệt? - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 362- 145 bằng cách đặt tính cột dọc: + HS trả lời 6 – 5 = 1
  16. - GV yêu cầu hs đặt tính theo mình - Nêu: Ta thực hiện tính từ trên xuống dưới, từ phải sang trái + 2 không trừ được 5 ta lấy 12 trừ 5 + 3 trừ 1 bẳng 2 Vậy 12 – 5 =? 12 trừ 5 bẳng 7 ta viết 7 nhớ 1. (viết thẳng hàng đơn vị) + Ta thực hiện các số chục: 4 thêm 1 bằng 5. Vậy 6 trừ 5 bằng mấy? 6 – 5 = 1 (viết kết quả thẳng hàng số chục) - Hàng đơn vị + Ta thực hiện phép tính số trăm - Ta thực hiện đặt tính 3 trừ 1 bằng mấy? - Tính trừ trái sang phải 3 trừ 1 bẳng 2 (viết 2 thẳng hàng số trăm) - Nếu trừ ở hàng đơn vị có nhớ thì nhớ Phép tính trên có nhớ ở hàng nào? 1 sang hàng chục. Vậy để thực hiện phép tính trừ có nhớ ta * thực hiện thế nào? - HS đọc - GV nhận xét nhắc và chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 3. Hoạt động thực hành luyện tập:20 phút Bài 1 Tính: GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS Trả lời Tính - 4 Hs thao tác trên bảng, hs còn lại làm vào vở - Muốn tính ta đã thực hiện đếm thêm như thế nào? -HS lăng nghe, kiểm tra lại kết quả - Gv yêu cầu học sinh lên bảng nối tiếp
  17. thực hiện tính - Hs đọc đề bài - HS xác định yêu cầu bài tập. - HS đọc mẫu - GV chốt kết quả đúng 364 Bài 2: Đặt tính rồi tính - - Yêu cầu hs đọc đề bài 145 364 – 156 439–357 219 785 – 157 831 - 740 - HS nêu cách đặt tính - Bài yêu cầu gì? - Số bị trừ là số có ba chữ số * GV hướng dẫn mẫu: 756- 3 - số trừ là số có ba chữ số -GV yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính 364 439 477 685 - - - - 145 357 284 357 - Yêu cầu HS làm bảng con - GV219 nhận xét,082 chốt kết193 quả đúng.328 - Yêu cầu học sinh lên bảng nêu cách tính - Hs đọc đề bài làm của mình - Lớp làm bảng con 4 tổ - GV nhận xét, chốt bài - HS xác định yêu cầu bài tập. *Bài 3: Tính (theo mẫu) - HS đọc mẫu 756 - 38 718
  18. - 6 không trừ được 8 lấy 16 trừ 8 bằng - GV yêu cầu học đọc đề bài 8. viết 8 nhớ 1. - Yêu cầu học đọc mẫu - 3thêm 1 bằng 4, 5 trừ 4 bằng 1, viết1 - Phép tính có gì đặc biệt? - Hạ 7, viết 7 - Vậy ta thực hiện tính như thế nào? Vậy 756 – 38 = 718 -GV yêu cầu các nhóm học sinh lên bảng - GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực hiện vào bảng thực hiện vào bảng - GV nhận xét chốt kết quả => GV nhấn mạnh: Bài tập củng cố cho HS biết cách đặt tính và thực hiện tính trừ có nhớ số có 3 chữ số trừ số có 2 chữ số. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (5 phút) - HS nêu cách đặt tính -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “Ong - Số bị trừ là số có ba chữ số tìm hoa” (6 HS tham gia) - số trừ là số có hai chữ số, chú ý đặ - GV đưa ra phép tính trên các con ong và tính cho thẳng cột. một số kết quả trên các bông hoa. Yêu cầu HS tìm bông hoa có kết quả đúng với 453 567 850 408 phép tính. Đội nào tìm nhanh, đúng sẽ - - - - thắng. 47 19 27 23 - GV tổ chức cho HS chơi - Khen đội thắng cuộc - Lắng406 nghe548 823 385 - Đánh giá HS sau tiết học - HS lắng nghe 235 – 6 239 253 – 24 229 328 – 103 225 - HS tham gia trò chơi -HS lắng nghe
  19. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIÊT HỌC (NẾU CÓ): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. -------------------------------------------------- Toán BÀI 86: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có nhớ) bằng cách đặt tính, và tính nhẩm. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải toán có lời văn, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 1000. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung - Thông qua hoạt động phát triển năng lực chung tự chủ, tự học, giao tiếp – học tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. (5 phút) Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, tổ chức cho 2 đội tham gia chơi,
  20. thi điền số thích hợp vào ô trống. Đội nào -HS lắng nghe đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - 2 đội làm thi - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu bài – ghi tên bài 2. HĐ Thực hành, luyện tập (20) Bài 4: *Tính (theo mẫu) GV yêu cầu hs đặt tính -GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS đọc mẫu - HS đọc mẫu - Phép tính có gì đặc biệt? - Số bị trừ là số có ba chữ số - Vậy ta thực hiện tính như thế nào? - số trừ là số có một chữ số * GV hướng dẫn mẫu: 143 - 7 - HS trả lời - 3 không trừ được 7 lấy 13 trừ 7 bằng 6. viết 6 nhớ 1. - 0 thêm 1 bằng 1, 4 trừ 1 bằng 3, viết 3 - HS hoạt động nhóm đôi - Hạ 1, viết 1 - Tìm kết qủa Vậy 143 –7 = 136 - GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực hiện vào bảng - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 323 615 467 613 - - - - 6 9 8 5 * 217Lưu ý đặt 606tính thẳng459 cột. 608 Bài 5 Đặt tính rồi tính - Yêu cầu hs đọc đề bài