Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 30 Thứ ba, ngày 12 tháng 4 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. - Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo không khí lớp học vui tươi, sinh động kết hợp kiểm tra kiến thức cũ. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò chơi: “Đố ban” - GV nêu quy luật: Cô đưa câu hỏi để tìm số đúng. Bạn nào trả lời nhanh hơn và đúng sẽ được thưởng hoa. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục củng cố về số và phép tính trong phạm vi 1000. B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi 1000 Mục tiêu: vận dụng KT,KN để giải toán Bài 4: Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. - Bài toán yc gì? - Cho hs thảo luận nhóm 4, tính và điền số vào bảng phụ. - Mời từng nhóm lên trình bày và giao lưu. 2 nhóm lên trình bày. Nhóm 1: Các bạn có câu hỏi gì ko? HS khác: Tại sao bạn ghi 5 xe đạp có 10 bánh xe? Nhóm 1: Vì mỗi xe đạp có 2 bánh. 5 xe đạp sẽ có 2 x 5 = 10 bánh. Nhóm 2: Các bạn có ra kết quả giống nhóm tôi không? Vậy nếu 6 bánh xe thì có bao nhiêu xe đạp? - HS khác: có 3 xe đạp vì 6 : 2 = 3. Bài 5. GV hướng dẫn HS phân tích bài toán: Mục tiêu: vận dụng KT,KN để giải toán - GV chốt: các con đã biết vận dụng bảng nhân, chia vào giải toán - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc đề bài phần a. - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì?
- + GV tóm tắt dữ kiện bài toán (Chiếu slide): “Mẹ Nam có 20 quả dưa hấu. Nếu có 5 rổ dưa thì mỗi rổ sẽ có mấy quả”. Mời các con làm bài giải. Bài giải Mỗi rổ cần số quả dưa là: 20: 5 = 4 (quả). Đáp số: 4 quả xoài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc đề bài phần b. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2: + HS trao đổi, phân tích bài toán như phần a. + HS giải bài toán vào bảng phụ. - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. - GV và HS giao lưu đặt câu hỏi: + Vì sao nhóm con thực hiện phép tính 20 : 5 = 4 (rổ)? Bài làm Cần số rổ là: 20:5 = 4 ( rổ) 20:5 = 4 ( rổ) - GV chốt: Các con đã biết vận dụng bảng nhân, chia vào giải toán - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV gắn lên bảng các tranh minh họa, mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1, 2: + Bài tập 1: Nhìn tranh, cho biết các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? + Bài tập 2: Em biết gì về người anh hùng nhỏ tuổi trong những truyện dưới đây: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận: Bài 1: Tranh 1: Các bạn nhỏ đang tung tăng tới trường. Tranh 2: Các bạn nhỏ mặc áo quốc kì, đang đặt lên ngực, hát quốc ca Việt Nam. Tranh 3: Các bạn nhỏ đang chơi tro tập tầm vông. Bài 2: Người anh hùng trong 2 truyện này là Trần Quốc Toản, đã lập được nhiều chiên công đánh giặc. - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm này sẽ có thêm nhiều hiểu biết về thiếu nhi Việt Nam: Thiếu nhi Việt Nam chăm ngoan, học giỏi, dũng cảm, thông minh và đầy sang tạo (60 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật.
- - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc. - Củng cố kĩ năng sử dụng câu hỏi Ở đâu? Bao giờ?. - Củng cố kĩ năng nói lời ngạc nhiên, thán phục. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh đẹp đẽ của nhân vật người anh hùng thiếu niên Trần Quốc Toản. * Chủ đề 7: Nhân vật anh hùng trên quê hương Hà Tĩnh. - Tự hào về người anh hùng nhỏ tuổi của đất nước Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS nghe hát bài Quốc ca Việt Nam. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Truyện Bóp nát quả cam kể về một anh hùng thiếu niên đánh giặc cứu nước. Đó là Trần Quốc Toản. Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 năm. Là em của Trần Nhân Tông, khi đất nước có giặc, Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng đã lập được một đội quân, dũng cảm tham gia trận chiến, laaoj nhiều chiến công, góp phần cùng quân và dân nhà Trần chiến thắng giặc Nguyên. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Bóp nát quả cam. Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: + Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. + Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, vương hầu. - HS đọc phần chú giải: + Giặc Nguyên: nhà Nguyên - triều đình do người Mông Cổ lập ra ở Trung Quốc, bấy giờ đang âm mưu xâm lược nước ta. + Trần Quốc Toản: Em của vua Trần Nhân Tông, tuổi còn trẻ đã lập nhiều công lớn trong kháng chiến chống giặc Nguyên. + Vương hầu: người có tước vị cao do vua ban. - HS đọc bài. HS luyện phát âm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn như Sgk đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: xâm chiếm, căm giận, thuyền rồng, xăm xăm, lăm le,
- - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 4 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 132. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 4 HS đọc 4 câu hỏi trong SGK: Câu 1: Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta? ( Giặc Nguyên cho sứ thần sang nước ta, giả vờ mượn đường để xâm chiếm) Câu 2: Quốc Toản quyết gặp vua để làm gì? (Quốc Toản quyết gặp vua để xin vua cho đánh vì cho giặc mượn đường là mất nước.) Câu 3: Nhà vua khen và ban cho Quốc Toản như thế nào? ( Nhà vua khen Quốc Toản còn trẻ đã biết lo việc lớn, rồi ban cho Quốc Toản một quả cam) Câu 4: Chi tiết đó nói lên lòng căm giận quân giặc của Quốc Toản. Quốc Toản chỉ nghĩ đến đất nướcc đang bị quân giặc giày xéo, lòng đầy căm hận, vô tình bóp nát quả cam. - HS trả lời: Qua câu chuyện, các em hiểu Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước. Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà đã biêt lo cho dân cho nước. HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK 132. b. Cách tiên hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập: Câu 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Nhà vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng. - Nhà vua họp bàn việc nước ở đâu? b. Sáng nay, Trần Quốc Toản quyết đến gặp vua. - Sáng nay, Quốc Toản quyết đến gặp vua. c. Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu bước ra. - Khi nào / Bao giờ / Lúc nào vua cùng các vương hầu bước ra? Câu 2: Hãy nói lời ngạc nhiên, thán phục của em khi đọc câu chuyện trên. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. HS thảo luận. HS trình bày: + Câu nói hay quá! + Quốc Toản thật đáng khâm phục! + Quốc Toản thật có phí phách anh hùng! + Quốc Toản thật là một thiếu niên anh hùng! + Thật đáng ngưỡng mộ. Tuổi nhỏ mà chí lớn. - HS làm vàob VBT. Gv theo dõi giúp đỡ. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------- Thứ tư, ngày 13 tháng 4 năm 2022
- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: BÉ CHƠI ( 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe - viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS thi viết đúng các từ sau: cao tít, chi chít, mênh mông, đảo xa. Lớp và GV chia sẽ. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe - viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe - viết. a. Mục tiêu: Nghe viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Nghe – viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). - GV đọc mẫu 8 dòng thơ. - GV mời 1 HS đọc lại 8 dòng thơ. - GV hướng dẫn thêm HS: + Về nội dung: Bài thơ nói về các bạn nhỏ chơi trò chơi nghề nghiệp ( làm thợ nề, thợ mỏ, thợ hàn, thầy thuốc, ) + Về hình thức hình thức, bài thơ có 8 dòng. Chữ đầu tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: đào lên, nối nhịp cầu, thầy thuốc, - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ2: Điền chữ ch,tr; dấu hỏi, dấu ngã. a. Mục tiêu: HS ch,tr; dấu hỏi, dấu ngã b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu câu bài tập: Chọn chữ ch hay tr: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2, mời 2 HS lên bảng làm bài. - GV yêu cầu HS đọc lại câu văn thơ khi đã điền chữ hoàn chỉnh. HĐ3: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ ch,tr; có dấu hỏi, dấu ngã. a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng chữ ch,tr; có dấu hỏi, dấu ngã
- b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu câu bài tập: Tìm tiếng có dấu hỏi hay dấu ngã có nghĩa như sau: + Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn cho trâu, bò, ngựa,... + Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành tiếng. + Vật dùng để quét nhà. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2, mời 2 HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, đánh giá nhanh 5-7 bài. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------------- TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học, do và tính độ dài đường gấp khúc, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Vân dụng kiến thức, kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán, ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống . - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, bài giảng powerpoint, thước kẻ có vạch xăng –ti-mét 2. HS: Sách giáo khoa, vở ghi, đồ dùng học tập,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - GV cho HS hát bài Hình khối. - Bạn nào cho cô biết trong bài hát có tên các hình nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều các hình khác nhau, để ôn tập về các hình học đó và ôn tập các đo lường chúng mình cùng đến với bài học hôm nay: Ôn tập về hình học và đo lường. - GV ghi bảng 2. Thực hành, luyện tập: Bài 1 (trang 92) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng đường thẳng, đường cong đường gấp khúc, vẽ đoạn thẳng. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong 2p - GV chữa bài a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng?
- Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 HS. Lần lượt từng thành viên trong đội nối tiếp nhau gắn thẻ tên tương ứng với các hình. Đội nào gắn xong nhanh nhất và có nhiều đáp án chính xác là đội giành chiến thắng. - GV nhận xét - Liên hệ: Ở phần khởi động, chúng ta kể tên được các hình khối. Nhìn các hình khối đó, các con liên tưởng đến đường nào mà chúng mình đã học? b) GV gọi 1 HS lên chữa. - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài phần c) - GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng 6cm vào vở. - GV chữa bài => chiếu vở - Con hãy nêu cho cô cách vẽ đoạn thẳng này. - GV nhận xét. HS lắng nghe - Hình tròn liên tưởng đến đường cong; hình vuông, hình tam giác liên tưởng đến đường gấp khúc,... - 1HS lên chữa. Sau khi HS chữa, hỏi: - Tớ muốn nghe nhận xét từ bạn.... - HS chữa, nhận xét + Xác định hai điểm, điểm thứ 1 trùng với vạch số 0, điểm thứ 2 trùng với vạch số 6, dùng thước nối hai điểm với nhau từ trái sang phải. - HS lắng nghe. Bài 2 (trang 92) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đếm hình tam giác, hình tứ giác. - Củng cố kĩ năng đếm khối truj và khối cầu. - GV yêu cầu HS đọc đề bài a) - Phần a) yêu cầu chúng ta làm gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 4 trong 2p, trả lời câu hỏi: + Có bao nhiêu hình tam giác? Bao nhiêu hình tứ giác? - GV nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc đề bài b) - Phần b) yêu cầu chúng ta làm gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trong 2p, trả lời câu hỏi: + Có bao nhiêu khối trụ? Bao nhiêu khối cầu? - GV nhận xét. 3. Vận dụng: Bài 3 (trang 92) Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép trừ. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Đề bài cho ta biết gì? - Đề bài hỏi gì? + Có bao nhiêu đường gấp khúc từ A đến? + Các đường gấp khúc đó được tạo bởi mấy đoạn thẳng? - GV yêu cầu HS đo và tính độ dài đường gấp khúc ABCDEG vào vở. - GV cho HS nhận xét – chữa bài. => Chốt: Đê tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào? + Đo và tính độ dài đường gấp khúc ABCDEG. + Có 5 đường gấp khúc từ A đến B + Đường gấp khúc từ A đến G được tạo bởi 5 đoạn thẳng.
- - HSTL: Để tính độ dài đường gấp khúc ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng tạo nên đường gấp khúc đó. - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------ Thứ năm, ngày 14 tháng 4 năm 2022 TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng nhận dạng:xem đồng hồ chỉ giờ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3,số 6. - Vận dụng kiến thức kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán ,ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Cả lớp hát bài: Mấy giờ rồi. - Bài hát nói về sau đó GV giớt thiệu bài 3. Thực hành, luyện tập. Bài 4: Yêu cầu HS đọc thầm yc. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận. đồng hồ chỉ giờ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 phút + Việc 1: Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ? Đồng hồ thứ hai chỉ mấy giờ? + Việc 2: Bạn Nam nhảy dây từ mấy giờ đến mấy giờ? - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả. - Nhận xét đánh giá và kết luận: - Đồng hồ 1 chỉ 8 giờ 15 phút. -Đồng hồ 2 chỉ 8 giờ 30 phút. - Vậy Nam nhảy dây từ 8 giờ 15 phút đến 8 giờ 30 phút. - GV mở rộng thêm về thời:gian 8h15phút, 20 giờ 15 phút. 8h30 phút hay 8 rưỡi. Bài 5: Yêu cầu HS đọc thầm yc. Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán để giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
- - Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời các câu hỏi vào bảng phụ theo nhóm 4.(5phút ) Câu hỏi 1: Thang máy đó đã chở được bao nhiêu kg? Câu hỏi 2: Nếu bạn Lan vào trong thang máy nữa thì tổng số cân nặng trong thang máy là bao nhiêu kg? Câu hỏi 3:Theo với quy định chở của thang máy thì bạn Lan có thể vào trong thang máy được không? Vì sao? - GV nhận xét, đánh giá và chốt nhóm làm đúng. 4. Vận dụng: Bài 6 (trang 93) Mục tiêu: HS vận dụng các đơn vị đo độ dài để ước lượng giải quyết vấn đề. - HS tham gia trò chơi. Ai nhanh hơn. GV nêu câu hỏi hs trả lời. - Em ước lượng phòng học của lớp mình cao mấy m? - Em hãy so sánh cột cờ và lớp học? ( Cao, thấp ) - Cột cờ cao hơn lớp học khoảng mấy m? - Vậy cột cờ của trường cao khoảng bao nhiêu m? - GV nhận xét. - Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT ÔN CÁC CHỮ HOA: A, M, N, Q, V ( KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đầu nét, nối chữ đúng quy định. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Bảng con, Vở luyện viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS thi viết tên riêng có các chữ cái đầu kiểu 2 đã học. Lớp và GV chia sẻ. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ4: Ôn tập, củng cố cách viết các chữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2) a. Mục tiêu: Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đầu nét, nối chữ đúng quy định.
- b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn quan sát và nhận xét: - GV chỉ các chữ mẫu viết hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2) trong khung chữ và nêu yêu cầu bài tập: Ôn các chữ hoa kiểu 2; Viết câu ứng dụng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. - GV chỉ từng chữ mẫu, miêu tả nhanh theo chiều chuyển động của mũi tên các chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2). - GV yêu cầu HS viế các chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2) vào vở Luyện viết 2. * Hướng dẫn viết tên riêng - từ ứng dụng: - GV mời 1 HS đọc từ ứng dụng: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. - GV giải thích cho HS: Nguyễn Ái Quốc là tên bí danh của Bác Hồ khi hoạt động ở nước ngoài. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2), H, C (cỡ nhỏ) và các chữ g, y, h cao 2.5 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới ê (Việt), dấu ngã đặt trên ê (Nguyễn),... - GV yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết 2. - GV nhận xét, đánh giá nhanh 5 - 7 bài. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------ Thứ sáu, ngày 15 tháng 4 năm 2022. TOÁN ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi. - Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học, kích thích trí tò mò của hs về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Cho lớp chơi trò chơi “Nhiệm vụ bí mật” + Nêu luật chơi: Cô có các câu hỏi bí mật nằm trong bông hoa. Cách 1: Khi kiểm đếm số lượng chúng ta thường dùng cách nào để ghi lại kết quả? Em có nghĩ rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc sống con người không? Cách 2: Biểu đồ tranh cho chúng ta biết điều gì?
- Cách 3:Kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động nào đó trong trò chơi đó? - HS truyền hoa cho nhau, hoa dừng ở bạn nào thì bạn đó nhận được nhiệm vụ bí mật - bạn đó mở nhiệm vụ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu. - Nếu bạn nào không trả lời được sẽ phải nhảy lò cò quanh lớp. * Giới thiệu bài. 2.Thực hành, luyện tập Bài 1: Yêu cầu gì? Mục tiêu: Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng và ghi lại kết quả. - Yêu cầu HS QS mẫu và nêu em hiểu mẫu ntn? -> Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm được ghi bằng một vạch(vạch đơn), được 5 vạch ta nhóm thành một nhóm(vạch 5), cứ như vậy cho đến khi kiểm đếm xong. Đếm số vạch để có số lượng đã kiểm đếm. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi - Quan sát tranh, kiểm đếm số lượng từng loại con vật, ghi lại kết quả. - Dựa vào kết quả đã kiểm đếm nêu nhận xét về số lượng từng loại con vật. - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu số lượng các loại con vật có trong tranh. - Nhận xét đánh giá và kết luận. - Để kiểm đếm chính xác các loại con vật trong tranh cần QS kĩ và đếm đến con vật nào ta lại vạch một vạch vào nháp để tránh nhầm lẫn, sau đó đếm lại số vạch ta được tổng số con vật mỗi loại. Bài 2: Yêu cầu gì? Mục tiêu: Củng cố kĩ đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đặt và trả lời các câu hỏi sau: a. Biểu đồ tranh trên cho ta biết điều gì? b. Bạn Khôi uống mấy cốc nước trong một ngày? c. Bạn nào uống nhiều nước nhất? Bạn nào uống ít nước nhất? - Mời các nhóm trình bày. - GV nhận xét, đánh giá . * Để trả lời được các câu hỏi trên em đã làm gì?( Kiểm, đếm số lượng cốc nước của mỗi bạn trong một ngày trên biểu đồ) - Nêu số cốc nước uống trong một ngày của em?(GV minh họa) - Vậy trong một ngày bạn nào uống nhiều nước nhất, bạn nào uống ít nước nhất? -> Nước rất cần thiết cho cơ thể .. Bài 3: Yêu cầu gì? Mục tiêu: Củng cố kĩ năng sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi. - Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi”Bịt mắt chọn hoa” - Chuẩn bị sẵn lọ hoa giấy, gồm các bông hoa màu xanh, đỏ, vàng. - Mỗi lần chơi sẽ mời 2 bạn. - Mời một số nhóm lên chơi và HS sẽ trình bày theo ngôn ngữ của mình. - Lớp QS nhận xét - HS sẽ sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng lấy được một bông hoa màu gì đó sau mỗi lần chơi. - GV yêu cầu HS chọn chữ đặt trước câu mô tả đúng khả năng xảy ra ở mỗi lần bịt mắt rút hoa
- 3. Vận dụng. Bài 4: Yêu cầu gì? Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống. - GV yêu cầu hs thực hiện bài 4 theo nhóm 6: rút một thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ. - Các nhóm thực hành chơi; rút một thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ. Sau khi chơi, HS sử dụng các thuật ngữ “ chắc chắn, “ có thể ”, “ không thể ” để mô tả đúng khả năng xảy ra của một lần rút thẻ. - Lớp nhận xét, bổ sung Gv QS theo dõi các nhóm - Cho một nhóm thực hành trước lớp. + Vì sao “Không thể”rút được thẻ số 0? -> GV nhận xét và kết luận: a. Không thể rút ra được một thẻ ghi số 0. b.Có thể rút ra được một thẻ ghi số 1. c. Chắc chắn thẻ được rút ra là thẻ ghi một số bé hơn 10. * Trong cuộc sống những thuật “chắc chắn, “có thể”, “không thể” rất cần thiết vì .. - Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? - Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: NHỮNG Ý TƯỞNG SÁNG TẠO. ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin. Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. Phát âm đúng các từ ngừ; ý tưởng, độc đáo, ngõ ngách, âm mưu,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS hát bài: Quốc ca Việt Nam. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiếp nối truyện Bóp nát quả cam kể về người thiêu niên anh hùng Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 năm, hôm nay các em sẽ đọc bài Những ý tưởng sáng tạo. Bài này nói về trí thông minh, sáng tạo của thiếu nhi Việt Nam thời đại mới. Những ý tưởng sáng tạo của các bạn được bộc lộ qua một cuộc thi dành cho HS tiểu học. Các em hãy cùng đọc và thử xem mình có muốn gửi bài tham dự cuộc thi không nhé! 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin Những ý tưởng sáng tạo. Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học.
- b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: + Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin + Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: ý tưởng, sáng chế. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn như SGK đã phân chia các đoạn rõ ràng. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: ý tưởng, độc đáo, ngõ ngách, âm mưu,... - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 4 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------------------------

