Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 42 trang tulinh 08/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 29 Thứ hai, ngày 3 tháng 4 năm 2023. Toán: MÉT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết mét là đơn vị đo độ dài, biết đọ, viết kí hiệu đơn vị mét là m. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm - Biết làm các phép tính có kèm theo các đơn vị đo độ dài mét. - Biết ước lượng độ dài một số đồ vật quen thuộc có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. - Đổi đơn vị đo độ dài giữa 3 đơn vị: m – dm - cm 1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực: - Thông qua việc quan sát, thực hành, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để hình thành biểu tượng về đơn vị đo độ dài là mét.. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: máy tính; SGK, ti vi 2. HS: SGK, vở ô li, nháp. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Học sinh chủ động tham gia chơi. Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời đúng là thắng. + Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã học? + Đố em chỉ đúng trên thước kẻ đoạn thẳng có độ dài 1cm, 1dm. + Đố em chỉ ra trong thực tế các đồ vật có độ dài khoảng 1dm. GV cho HS chơi GV đánh giá HS chơi - Lắng nghe. GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giới thiệu đơn vị đo độ dài: mét HS quan sát *Mục tiêu:
  2. - Biết mét là đơn vị đo độ dài , biết đo, HS quan sát viết kí hiệu đơn vị mét là m. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm - GV cho HS quan sát tranh SGK -Dựa vào tranh, GV hướng dẫn HS quan sát độdài thước mét (có vạch chia HS quan sát từ 0 đến 100) và giới thiệu : “Độ dài từ vạch 0 đến 100 là 1 mét”. - GV vẽ lên bảng một đoạn thẳng dài HS nhắc lại 1m và nói : “Độ dài đoạn thẳng này là 1 mét”. HS trả lời - Mét là đơn vị đo dộ dài. Mét viết tắt là “m”. HS thực hành - Đoạn thẳng vừa vẽ dài mấy đềximét? - GV yêu cầu HS lên bảng dùng loại thước 1dm để đo độ dài đoạn thẳng HS trả lời trên. HS nhắc lại -Vậy 1 mét bằng mấy đềximét? GV chốt: 10dm = 1m ; 1m = 10dm. HS quan sát, trả lời - Gọi HS quan sát các vạch chiatrên thước và TLCH: Một mét dài bằng mấy xăng- ti- met? HS nhắc lại GV chốt: 1m = 100cm HS nêu - Độ dài một mét được tính từ vạch nào trên thước mét ? HS nêu - Hỏi: Hôm nay chúng ta được học HS nghe, nhắc lại thêm đơn vị đo độ dài nào? Mối quan hệ giữa đơn vị m và dm/cm như thế nào? - GV chốt và nhấn mạnh kiến thức được học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 64) Mục tiêu:HS biết ước lượng độ dài và tìm các đồ vật có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. - GV chiếu bài trên màn hình HS quan sát - GV cho HS đọc YC bài, xác định YC 1 HS đọc YC bài, xác định YC bài HS làm bài nhóm 4 - GV thảo luận nhóm 4 trong 3 phút để 2-3 nhóm/ phần tìm và kể tên các vật dài/ ngắn hơn 1m. HS đối chiếu, nhận xét, chữa bài (Làm vào giấy nháp) HS nêu ý kiến cá nhân - GV cho đại diện các nhóm nêu ý HS lắng nghe
  3. kiến. (GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng) - GV cho HS nhận xét, đối chiếu và bổ sung. - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 Bài 2b (trang 64) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài dựa vào quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài: m, dm, cm - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm định YC bài. HS nêu - Hỏi: Để làm đúng bài tập này chúng ta cần vận dụng kiến thức gì? - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 3 HS HS làm cá nhân, 3 HS làm bảng làm bảng HS nhận xét, chữa bài - GV đánh giá HS làm bài HS nêu ý kiến cá nhân - Hỏi: Bài tập 2b củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2b. HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì? - HS quan sát và chia sẻ thông tin Nêu mqh của các đơn vị đo độ dài đã em biết về hình ảnh GV cho quan sát học. GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm - HS nêu ý kiến được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: -------------------------------------------------- Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN CHIA SẺ VÀ ĐỌC : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết về chủ điểm. - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn.
  4. - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên. - Biết ứng phó với thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi, SGK 2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, - HS trả lời: thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu + Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, hỏi 1: Em làm gì để phòng tránh mưa, che ô để tránh ướt. nắng, nóng, lạnh. + Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa cho mát cơ thể ). + Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, đi giày tất ấm, quàng khăn, ra - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đường cần đội mũ ấm thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu - HS trả lời: hỏi 2: Em hoạt động, vui chơi như thế nào + Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố trong mỗi mùa? mẹ để được tắm biển và chơi trò chơi xây lâu đài trên cát. + Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui. + Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá cỗ Trung thu. + Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, - GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, các trượt pa-tanh, chơi bập bênh, câu em sẽ học các bài đọc nói về các hiện trượt, xích đu,... tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Con người rất khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
  5. và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc về Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió - Lắng nghe tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. Chúng ta cùng vào bài đọc. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh thắng Thần Gió Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ - HS đọc chú giải từ ngữ khó: trong bài: đồng bằng, hoành hành, ngạo + Đồng bằng: vùng đất rộng, nghễ, đẵn. bằng phẳng. + Hoành hành: làm nhiều điều ngang ngược trên khắp một vùng rộng, không kiêng nể ai. + Ngạo nghễ: coi thường tất cả. + Đẵn: chặt. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài; các HS khác lắng HS đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như nghe, đọc thầm theo. SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lim dim, chập - HS luyện đọc. chờn, rạo rực mưa rào, lao xao. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS thi đọc. nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh - HS đọc bài; các HS khác lắng số. nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
  6. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 90. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong - HS đọc yêu cầu câu hỏi. phần Đọc hiểu: + HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật nào? + HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật: a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con người? b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên? + HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của con người? + HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu chuyện đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, - HS thảo luận. trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: Truyện có 2nhân vật: Ông Mạnh và Thần Gió. + Câu 2: Trong hai nhân vật: a. Nhân vật tượng trưng cho sức mạnh của con người: ông Mạnh. b. Nhân vật tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên: Thần Gió. + Câu 3: Chi tiết nói lên sức mạnh của con người: Ông Mạnh dựng một ngôi nhà thật vững chãi. Thần Gió giận dữ, lồng lộn suốt đêm mà không thể xô đổ ngôi nhà. + Câu 4: Ông Mạnh trong câu chuyện đã làm để Thần Gió trở thành bạn của mình: Ông Mạnh an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy chuyện giúp em hiểu điều gì? con người rất thông minh và tài giỏi. Con người có khả năng chiền thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên. Nhưng con người không chống lại thiên nhiên mà sống thân thiện, hòa thuận với thiên
  7. nhiên nên con người ngày càng mạnh, xã hội loài người ngày càng phát triển. - GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: Để - HS trả lời: Để sống hòa thuận, sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, thân ái với thiên nhiên, con người con người cần phải làm gì? cần biết bảo vệ thiên nhiên, yêu thiên nhiên, giữ xanh, sạch đẹp, môi trường sống xunh quanh. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 91. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện. M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh? Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững chắc. + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự đồng tình của em với ông Mạnh: - HS thảo luận theo nhóm. a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà thật vững chãi. - HS trình bày: b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả làm một ngôi nhà thật vững lời câu hỏi. chắc/Vì cả ba lần làm nhà trước, - GV mời đại diện một số HS trình bày kết nhà của ông đều bị Thần Gió quật quả. đổ. + Câu 2: a. Cháu rất đồng tình với bác. Phải thế mới thắng được Thần Gió bác ạ. b. Bác làm rất đúng, không thể biến Thần Gió thành kẻ thù được. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ---------------------------------------------------------- Luyện Tiếng việt: LUYỆN VIẾT: BUỔI TRƯA HÈ
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: SGK, máy tính, ti vi. 2. HS: SGK, bảng con, Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ - HS lắng nghe. thơ đầu của bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về - HS trả lời: Đoạn thơ nói về cảnh vật nội dung gì? buổi trưa im lìm nhưng sự vật vẫn vận - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức động vô cùng sinh động. hình thức, bài chính tả gồm 3 khổ thơ. - HS lắng nghe, thực hiện. Giữa 2 khổ có 1 dòng trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu - HS luyện phát âm. mỗi dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba chấm. - HS viết bài. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lim - HS soát bài. dim, nằm im, ngẫm nghĩ, chập chờ. - HS chữa bài. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ
  9. ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ r, d, gi; điền dấu hỏi chấm, dấu ngã a. Mục tiêu: Tìm chữ hoặc dấu thanh phù hợp. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu - HS đọc lại yêu cầu câu hỏi. yêu cầu bài tập: Chữ r, d, gi: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS làm bài vào vở. - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS lên bảng làm bài: dịu, gió, rung, - GV mời một số HS trình bày kết quả. rơi - GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS đọc khổ thơ. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: --------------------------------------------------------------- Kĩ năng sông PO KI BÀI 14: CÁC BÁO ĐỘNG XÂM HẠI. ----------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 4 tháng 4 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VÓI THIÊN NHIÊN BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BUỔI TRƯA HÈ. CHỮ HOA A KIỂU 2 ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ hoa A kiểu 2 - Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. HS: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày - HS lắng nghe. hôm nay chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống; Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ - HS lắng nghe. thơ đầu của bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về - HS trả lời: Đoạn thơ nói về cảnh vật nội dung gì? buổi trưa im lìm nhưng sự vật vẫn vận - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức động vô cùng sinh động. hình thức, bài chính tả gồm 3 khổ thơ. - HS lắng nghe, thực hiện. Giữa 2 khổ có 1 dòng trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu - HS luyện phát âm. mỗi dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba chấm. - HS viết bài. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lim - HS soát bài. dim, nằm im, ngẫm nghĩ, chập chờ. - HS chữa bài. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại.
  11. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ r, d, gi; điền dấu hỏi chấm, dấu ngã a. Mục tiêu: Tìm chữ hoặc dấu thanh phù hợp. - HS đọc lại yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu cầu bài tập: Chữ r, d, gi: - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS lên bảng làm bài: dịu, gió, rung, - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS rơi lên bảng làm bài. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS đọc khổ thơ. - GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Điền tiếng hợp với ô trống a. Mục tiêu: HS chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. yêu cầu bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống: (vỏ, võ) - HS làm bài vào vở. - HS lên bảng làm bài: vỏ cam, múa - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện võ, vỏ trứng, võ sĩ. viết 2. - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS - HS đọc từ ngữ. lên bảng làm bài. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS quan sát, lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng
  12. dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS đọc từ ngữ. + Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN. + Nét 1: Cong kín, cuối nét lượn vào trong (giống nét viết chữ hoa O). + Nét 2: Móc - HS quan sát, lắng nghe. ngược phải (giống nét 2 ở chữ hoa U). - GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái viết nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. - HS quan sát trên bảng lớp + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. + Nét móc ngược cần viết chạm vào đường cong của chữ hoa O (không lấn vào trong bụng chữ hoặc cách xa nét chữ hoa O). - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) trong vở Luyện viết 2. - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng: Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo - HS lắng nghe, thực hiện. đường đi. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (kiểu 2) (cỡ nhỏ) và các chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li. - HS viết bài. Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, o) cao 1 - HS tự soát lại bài của mình. li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; dấu hỏi đặt trên e,... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
  13. - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ------------------------------------------------------------ Toán: MÉT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố biểu tượng về các đơn vị đo độ dài. - Rèn kĩ năng giải toán có lời văn vận dụng tính toán với số đo độ dài. - Rèn và phát triển kĩ năng ước lượng độ dài của vật. - Đo được độ dài của vật thật trong thực tế. 1.2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực - Thông qua việc quan sát, thực hành HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để biết các ước lượng chính xác độ dài của vật qua hình ảnh. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. - Phẩm chất: Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: máy tính; SGK, ti vi 2. HS: SGK, vở ô li, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS lắng nghe luật chơi Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời đúng là thắng. + Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã học? HS chơi + Đố em chỉ ra trong lớp các đồ vật có HS lắng nghe độ dài ngắn/ dài hơn 1m. + Đố em tay của cô/ chân của bạn dài hay ngắn hơn 1m?... GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 65) Mục tiêu:Vận dụng kĩ năng tính toán với số đo độ dài và giải toán có lời văn
  14. (tình huống sát thực tế) - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác HS quan sát,1 HS đọc YC bài, xác định định YC bài. YC - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết HS nêu để phân tích đề cuộn dây thứ 2 dài bao nhiêu thì phải làm thể nào?... - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. HS làm cá nhân vào vở - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời giải khác. HS nhận xét bài của bạn, nêu lời giải - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài khác của bạn - GV đánh giá HS làm bài HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. HS lắng nghe Bài 4: - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm định YC bài 4b HS làm cá nhân - GV cho HS làm cá nhân 2-3HS/ phần, HS cùng chia sẻ, trao đổi - GV cho HS nêu ý kiến của mình từng cách chọn ra đáp án đúng. phần, hướng dẫn HS sử dụng tay để loại trừ các đáp án sai. HS lắng nghe - GV đánh giá HS làm bài. HS lắng nghe, quan sát - GV giới thiệu thêm về tháp Rùa và cột cờ HN qua hình ảnh, thông tin (nếu còn thời gian) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: - 1 HS đọc, lớp đọc thầm Mục tiêu:Đo và cắt được vật có độ dài - HS nêu theo yêu cầu từ vật thật trong thực tế (sơi dây) - Gọi HS đọc bài 5 - GV hỏi: + Đề bài yêu cầu gì? HS làm theo nhóm + Để cắt được sợi dây dài 1m/2m từ sợi dây dài thì cần thao tác như thế nào? Các nhóm trưng bày sản phẩm - GV yêu cầu HS làm theo nhóm (chia HS cùng chia sẻ, đánh giá sản phẩm các lớp thành 5 nhóm) nhóm - GV trưng bày sản phẩm của các nhóm lên bảng. HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS đánh giá để biết các nhóm đã thực hành đúng yêu cầu. - GV đánh giá HS thực hành. Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung HS nêu ý kiến bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? HS lắng nghe
  15. GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: -------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 5 tháng 4 năm 2023 Toán BÀI 83: KI- LÔ- MÉT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực Toán học - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa ki-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét, ki – lô mét và vận dụng giải quyết vấn đề thực tế. - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển các NL toán học: Thông qua các hoạt động quan sát, so sánh, trao đổi, nhận xét, ước lượng sử dụng đơn vị đo ki-lô-mét trong bối cảnh thực tiễn, HS có cơ hội được phát triển N giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. Kích thích trí tò mò của HS về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác, cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:1 số tình huống thực tế có sử dụng đơn vị đo độ dài 1km, thẻ m, cm, dm, tranh sgk/ 66. - HS: Sách giáo khoa, vở bài tập... III. CAC HOẠT DỘNG DẠY VA HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (4-5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS và từng bước làm quen bài học. * Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Gắn thẻ” - GV phát thẻ m, cm, dm, choHS. YC HS gắn tên các đơn vị đo độ dài đã học. Viết đơn vị đo - Theo dõi GV hướng dân chơi. độ dải thích hợp vào chỗ chấm. Bạn nào gắn 3 HS lên bảng, lớp làm nháp, đúng và nhanh nhất bạn đó chiến thắng. theo dõi, cổ vũ. a) Bút chì dài 15 b) Bàn học cao khoảng 8 a) Bút chì dài 15 cm
  16. c) Chiều dài lớp học khoảng 12 ... b) Bàn học cao khoảng 8 dm d. Quãng đường từ Hà Nội đi Hải Phòng dài c) Chiều dài lớp học khoảng 12 khoảng 1000.... m - GV : các độ dài các con vừa gắn vào các câu d. Quãng đường từ Hà Nội đi thích hợp là những đơn vị đo độ dài các đồ dùng Hải Phòng dài khoảng 1000m và các vật rất gần gũi với chúng ta . Vậy để đo - HS chú y lắng nghe độ dài của 1 quãng đường từ hay từ thành phố HN này đến thành phố HP người ta thường dùng đơn vị đo lớn hơn mét các con ạ ! Đó là đơn vị nào ? Cô cùng các con sẽ đi tìm hiểu nhé ! *GV yêu cầu HS quan sát tranh sgk và trả lời câu hỏi : - Bức tranh vẽ cảnh gì ? - GV đặt vấn đề: Cái biển đó là biển chỉ dẫn cho biết độ dài đoạn đường đi đến các TP . Biển dẫn - HS quan sát bức tranh có nhánh rẽ 2 đoạn đường : Rẽ phải vào TP A là - HS nêu : Có con đường và ô tô 34 km; vào TP B là 30km . Các em đã bao giờ đi , có biển chỉ dẫn, có hàng nghe nói đến đơn vị đo độ dài ki-lô-mét này cây... chưa? Vậy bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về 1 đơn vị đo độ dài lớn nhất nhé ! 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10- 12p) Mục tiêu: Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki- lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa ki- lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. *Hoạt động 1: Nhận biết đơn vị đo độ dài ki- lô-mét - GV nêu: Để đo những độ dài tương đối lớn như độ dài đường bộ, đường sắt, chiều dài con sông... người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài ki-lô- mét. - GV giới thiệu: Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt là km. 1 km = 1000 m 1000 m = 1 km ( 1km người ta còn có thể gọi là 1 cây số : Ví dụ đi từ nhà e đến trường dài 1 cây số ) - HS nhận biết ki-lô-mét: Ki-lô- - GV yêu cầu HS đọc và ghi vào vở. mét là một đơn vị đo độ dài, viết *Hoạt động 2. Tổ chức hoạt động giúp HS tắt là km. cảm nhận được độ dài 1 km trong thực tế cuộc sống - HS đọc và ghi vở - GV lấy một vị trí có khoảng cách từ trường TH -1 km = 1000 m1000m = 1km. Quang Trung đến trường TH Trưng Vương dài khoảng 1 km để giải thích cho HS cảm nhận được độ dài 1 km. - HS cảm nhận được độ dài 1 km - Từ nhà e đến trường thường dài khoảng 1 km, trong thực tế cuộc sống.
  17. hoặc 2km hoặc 3km, chứ không có nhà ai đi 20km, 30km đâu vì xa quá. - GV chuyển ý : Để biết được đơn vị Km được dùng đo những vật ntn ? chúng ta chuyển sang - Vài HS nêu khoảng cách quãng phần tiếp theo. đường 3. Hoạt động luyện tập- thực hành: (15- 18p) Mục tiêu: Thực hiện được các phép tính với đơn - Lắng nghe. vị mét, ki – lô mét *Bài 1: Chọn số đo độ dài thích hợp: a. Cầu Nhật Tân b. Xe buýt dài dài khoảng: khoảng: A. 4m A. 10m - 2 HS đọc YC. Lớp theo dõi. B. 4km B. 10km - HS qs giải thích vì sao chọn - Gọi HS đọc YC bài. đáp án đó - GV cho HS thực hiện theo nhóm bàn: a. B ; b.A - GV cho HS Quan sát hình vẽ, chọn số đo độ dài thích hợp với mỗi trường hợp rồi giải thích tại sao lại chọn. - GV hỏi : Tại sao cái cầu Nhật Tân lại dài khoảng 4km mà k phải làm 4m ? - Tại sao ô tô lại chỉ dài khoảng 10m mà không phải là 10km? - HS trả lời: Vì quãng đường - NX, chữa bài đúng, chốt kiến thức. phải dài người ta mới xây cầu,có *Bài 2: nhiều nhịp cầu, phải dài thì ô tô, a. Tính: xe máy mới đi lại được... 200km+ 140 km 160 km – 60 km - Vì số lượng người trên một ô tô 2km x 9 45 km : 5 có hạn nên chỉ điền là m... - GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân - Chữa bài vào vở. vào vở - GV cho HS chữa bài, GV chốt đáp án và hỏi: - HS đọc YC, làm bài cá nhân - Làm thế nào để tìm được kết quả của phép tính vào vở và trình bày kết quả 200km + 140km? 200 km + 140 km = 340 km - Tại sao con biết 45km : 5 = 9km? 160 km – 60 km = 100 km - Vậy khi thực hiện tính với đơn vị đo độ dài km 2 km x 9 = 18 km có giống với đơn vị cm không? 45 km : 5 = 9 km =>Chốt cách thực hiện tính với đơn vị đo độ dài. - HS nêu: tính 200+140=340 rồi b. , = viết thêm đơn vị km vào kết quả. 1 km [?] 300 m + 600 m - Lấy 45:5=9 rồi viết thêm đơn 1000 m [?] 1 km vị km vào kq. 980 m + 10 m [?] 1 km - Có. 315 m + 683 m [?] 1 km - Trình bày bài vào vở. - GV cho HS đọc yêu cầu. - Đọc YC. - GV yêu cầu HS làm bài và nêu kết qu, GV - HS làm bài và trình bày kết quả chốt kq và hỏi : 1 km [>] 300 m + 600 m - Tại sao con biết 1km > 300m + 600m 1000 m [=] 1 km
  18. - Khi làm bài tập điền dấu >;<;= con cần lưu ý 980 m + 10 m [<] 1 km gì? 315 m + 683 m [<] 1 km => GVChốt cách làm bài điền >,<,= 4. Hoạt động vận dụng:(4-5p) * GV cho vẽ 1 số mốc quãng đường và đố HS: - Vì 300m + 600m = 900m mà - Hà Nội đi Lạng Sơn: 169km 1km = 1000m nên 1km>900m - Hà Nội đi Cao Bằng: 285 km - Tính được kết quả rồi mới so - Hà Nội đi Hải Phòng: 102km sánh để điền dấu. - Hà Nội đi Vinh: 308 km - Theo dõi, thực hiện nhiệm vụ ? Hà Nội đi thành phố nào dài nhất? của GV đưa ra. ? Hà Nội đi thành phố nào gần nhất? +Vinh - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. +Hải Phòng - Bài học hôm nay chúng ta đã biết thêm - Nêu 1 đơn vị đo độ dài như thế nào nhỉ ? IV. Điều chỉnh tiết dạy( nếu có): ------------------------------------------------------------ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: MÙA NƯỚC NỔI (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đọc trơn cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, lắt lẻo. Hiểu thực tế hàng năm ở Nam Bộ có mùa nước nổi. Nước mưa hoà lẫn nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khi nước rút để lại phù sa màu mỡ. Qua bài đọc, hiểu sự thích nghi của người dân Nam Bộ với môi trường thiên nhiên. - Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào? - Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? 1.2. Năng lực chung - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiếu bài. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét đánh giá ý kiến của bạn. - Trả lời các câu hỏi mở rộng, liên hệ/vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống 2. Phẩm chất: - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khác nhau trên đất nước. - Chăm chỉ: chăm học, chăm làm. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính; tivi; clip, Sưu tầm tranh ảnh về mùa nước nổi ở miển Nam. 2. HS: SGK, VBT.
  19. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HOC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu. 5’ Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng thời huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm xúc để tiếp nhận bài đọc mới. * Kiểm tra bài cũ - GV cho HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại tên bài học trước. - Gọi 2-3 HS nêu cảm nhận của mình khi học bài Bài đọc 1: Ông mạnh thắng thần đọc đó. gió - GV nhận xét, tuyên dương. - 2 – 3 HS chia sẻ cảm nhận của * Khởi động mình. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu: - HS chú ý. + GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc, hỏi: - HS hoạt động cả lớp: + HS quan sát, trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung tranh: VD: + Tranh vẽ cảnh sông nước mênh mông, có hoạt động của con người + Bức tranh vẽ gì? như đánh bắt cá + Cảnh này gợi cho em cảm xúc gì? - GV dẫn dắt vào bài: Bức tranh vẽ cảnh sông nước mênh mông ở miền Nam và được gọi với cái tên “mùa nước nổi”. Để giúp các em hiểu lí do tại sao - HS lắng nghe. lại gọi như vậy và đặc trưng của cảnh vật trong mùa nước nổi nhưu thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc: Mùa nước nổi. - GV ghi tên bài. 2. HĐ hình thành kiến thức - HS mở vở ghi tên bài. Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc. HĐ1: Đọc văn bản (25 – 27p) - GV đọc mẫu toàn bài đọc: Chú ý ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe, tiếp thu. đúng chỗ, nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm: . dầm dề, sướt mướt, nhảy lên bờ, hòa lẫn, biết giữ lại, lắt lẻo. - HSTL: 2 đoạn - GV hỏi: Bài đọc gồm mấy đoạn? - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn - GV thống nhất cách chia đoạn. (lần 1) - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 1) + hòa lẫn, lắt lẻo GV mời HS nêu một số từ khó phát âm do ảnh hưởng của địa phương.
  20. + Trong bài đọc có từ ngữ nào em em chưa hiểu nghĩa? + GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức cho HS luyện đọc. - HS đọc nối tiếp từng đoạn - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) (lần 2) - GV gọi HS đọc chú giải các từ khó - HS đọc phần chú giải từ ngữ: - GV giải thích thêm cho HS một số từ ngữ khó + Cửu Long: dòng sông lớn, chảy hiểu ngoài phần chú giải từ ngữ trong SGK: qua nhiều tỉnh ở miền Nam nước + Rằm tháng Bảy: ngày giữa tháng Bảy âm lịch, ta. thường vào khoảng giữa tháng Tám dương lịch. + Cá ròng ròng: cá lóc (cá chuối, + Dầm dề, sướt mướt: mưa nhiều, kéo dài liên cá quả) nhỏ. miên suốt ngày này qua ngày khác. + Lắt lẻo: đung đưa, do không có ❖ GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ lắt lẻo,... điểm tựa chắc chắn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi - HS lắng nghe, tiếp thu. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng đoạn giữa các nhóm. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV nhận xét phần thi đọc của các nhóm - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2 HĐ2: Đọc hiểu (15p) - HS đặt câu Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 93. - HS luyện đọc nhóm - GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi: - HS thi đọc. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS trình bày kết quả thảo luận *Câu 1 + 2 Câu 1: Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào? - 1 HS đọc bài; các HS khác lắng Câu 2: Vì sao người ta gọi đó là mùa nước nổi? nghe, đọc thầm theo. Chọn ý đúng: a. Vì nước dâng lên hiền hòa. b. Vì nước lũ đổ về dữ dội. c. Vì mưa dầm dề. GV hỏi thêm: Em hiểu nước lên hiền hoà là như - HS đọc yêu cầu câu hỏi. thế nào? - HS thảo luận theo nhóm đôi. Câu 3: Tìm một vài hình ảnh về mùa nước nổi - HS trình bày: trong bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn 2 và đoạn 3. Câu 1: Bài văn tả mùa nước nổi ở - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long. thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận Câu 2: a. nhóm. + Người ta gọi là mùa nước nổi