Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 42 trang tulinh 08/02/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. Tuần 28: Thứ hai, ngày 27 tháng 3 năm 2023 Toán Tiết 139. PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực Toán học - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính; . 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5 - 7p) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS và từng bước làm quen bài học. - Lớp hát và kết hợp động tác - Tổ chức cho HS hát tập thể bài: “Lớp chúng ta đoàn kết”. - GV kết nối vào bài - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt dộng luyện tập, thực hành (15- 17p) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, kĩ năng qua các bài tập. Bài 3/59: Tính (theo mẫu) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Gọi HS nêu mẫu và cùng GV phân tích - HS nêu cách tính phép tính 124 + 35=? 4 cộng 5 bằng 9, viết 9. 2 cộng 3 bằng 5, viết 5. Hạ 1, viết 1. Vậy 124 + 35 =159 - HS nhắc lại: - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép + Đặt tính sao cho thẳng hàng. cộng phép cộng (không nhớ) trong phạm vi + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần
  2. 1000. lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. - GV cho HS làm bài trên bảng con rồi chữa - HS làm bài trên bảng con rồi chữa - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt bài làm đúng. - HS lắng nghe - HSTL: Bài toán củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - GV hỏi: Bài toán củng cố cho em kiến thức gì? - Nêu yêu cầu Bài 4/59: Tính (theo mẫu) - Làm bài cá nhân - Nêu yêu cầu bài 4 - Kiểm tra chéo - Quan sát mẫu: Nhắc lại cách đặt tính rồi tính của phép tính 261 + 4 - Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách tính. - GV chốt và lưu ý cách đặt tính. - HS làm vở. - 1 HS nêu cách tính 1 phép tính bất kì - Đổi vở kiểm tra chéo. - Theo dõi kq đúng, sửa sai nếu có - GV gọi 4 HS lần lượt nêu cách tính - GV chốt kq đúng - HSTL: Bài toán củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - GV hỏi: Bài toán củng cố cho em kiến thức gì? - HS nêu yêu càu và làm bài tập cá Bài 5/59: Đặt tính rồi tính nhân vào vở Toán - Chiếu ND Nêu yêu cầu bài 5. - Chữa bài: 4 HS mỗi bạn 1 phép tính - HS làm bài. -HS theo dõi - Gọi 4 HS lên bảng trình bày - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. HS đổi vở ktra -HS nhắc lại - Y/C HS đổi vở ktra - Đặt câu hỏi để HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính trong từng trường hợp. 3. Hoạt động vận dụng (10 -15 p)
  3. Mục tiêu: Vận dụng bài học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Bài 6/59: - HS đọc yêu cầu đề bài và phân tích đề toán - HS trả lời: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách + Lớp 2A sưu tầm được 145 bức ảnh thực hiện: + Lớp 2B sưu tầm được 154 bức ảnh + Đề bài cho biết gì? + Đề bài hỏi gì? + Cả 2 lớp sưu tầm được bao nhiêu bức ảnh + Làm phép cộng ta làm như thế nào? Bài giải: - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào Hai lớp sưu tầm được tất cả số bức vở. ảnh là: - GV cho HS trình bày bài 145 +154 = 299 (bức ảnh) - Nhận xét, đánh giá, biểu dương HS Đáp số: 299 bức ảnh + Qua các bài tập, em được củng cố kiến thức - Hs nêu gì? - HS lắng mghe. + Khi đặt tính và tính em cần lưu ý những gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) ------------------------------------------------------------------------------------------------- ------------------------------------------------------------------------------------------------- ---------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI đọc 1: CHUYỆN BỐN MÙA (2 TIẾT) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? - Luyện tập về sử dụng dấu phẩy. - Nhận diện được một truyện kể. - Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 1.2. Năng lực chung
  4. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất - Yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu thiên nhiên, đất nước. - Chăm chỉ: chăm học. - Trách nhiệm: Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính; . - Phiếu thảo luận nhóm. 2. HS: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu. 5’ Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu chủ điểm Các mùa trong năm và 4 tranh minh họa mùa - HS trả lời câu hỏi: xuân, hạ, thu, đông. + Tranh 1: Một cô bé mặc quần - GV yêu cầu HS quan áo ấm, đội mũ len đi trên đường. sát tranh và trả lời câu Cây cối bên đường trơ trụi, không hỏi: Mỗi bức tranh thể một chiếc lá. Đó là bức tranh mùa hiện mùa nào? Vì sao đông. em biết? + Tranh 2: Bầu trời xanh, hoa lá đua nở, chim én bay về. Đó là bức tranh mùa xuân ấm ấp trăm hoa đua nở. + Tranh 3: Trong vườn cây, lá ngả màu vàng. Lá bay, lá rụng vàng trên mặt đất. Đó là mùa thu. - GV giải thích thêm: + Tranh 4: Trời trong xanh, một + Mùa đông thời tiết rất lạnh, có gió mùa Đông cậu bé mặc quần đùi, thả diều. Bắc, có mưa phùn. Mùa động diễn ra vào các Cánh diều bay cao. Đó là mùa hè tháng 10, 11, 12. nóng bức. + Mùa xuân có mưa phùn, tiết trời ấm áp, cây cối đâm chồi nảy lộc. + Mùa thu trời se lạnh, chuẩn bị vào đông, lá của nhiều loài cây vàng úa, rụng. Vì vậy, mùa thu được gọi là mùa lá rụng. + Mùa hè nóng bức, oi ả. Nhưng phải có nắng mùa hè, trái cây mới ngọt hơn, có hoa thơm hơn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Nơi em ở có mấy
  5. mùa? Đó là những mùa nào? Thời tiết của mỗi - HS trả lời. mùa thế nào? - GV giải thích: Cách chia bốn mùa: xuân, hạ, thu, - HS lắng nghe, tiếp thu. đông là cách chia thông thường. Trên thực tế, thời tiết mỗi vùng một khác. Ví dụ, ở miền Bắc nước ta có bốn mùa xâu, hạ, thu, đông; ở miền Nam nước ta chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô. - GV giới thiệu Bài Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về bốn mùa xuân, hạ, thu, đông và biết thêm mỗi mùa có đặc - HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ điểm gì riêng, thú vị. với gương mặt hiền hậu, đội khăn - GV chi tranh minh hoạ trong SGK. GV yêu cầu mỏ quạ, đang tươi cười đứng giữa HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: Tranh vẽ những bốn cô gái xinh đẹp. Mỗi cô có ai? Họ đang làm gì? một cách ăn mặc, trang điểm riêng. Họ đang trò chuyện với nhau. - GV dẫn dắt - HS lắng nghe, tiếp thu. vào bài học: Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói với nhau điều gì, các em hãy đọc Chuyện bốn mùa. 2. Hoạt động hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. 27-28’ Mục tiêu: HS đọc bài Chuyện bốn mùa với giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với -HS lắng nghe giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, -HS trả lời Hạ, Thu, Đông). + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích - GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể chuyện với em được”. giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà +HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài - Theo em bài chia làm mấy đoạn? đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS nêu như bập bùng, bếp lửa, - GV hỏi: Trong bài đọc, có từ ngữ nào em đâm chồi, nảy lộc, sung sướng cảm thấy khó đọc? - HS luyện phát âm từ khó (đọc cá - GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức cho nhân, nhóm, đồng thanh). HS luyện đọc. - HS chú ý lắng nghe và đọc thầm - GV hướng dẫn cách đọc: Lời của 4 cô tiên cần theo. đọc rõ ràng, biểu cảm, thể hiện ngữ điệu nhí nhảnh, hổn nhiên; lời của bà Đất thì đọc với ngữ - 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời
  6. điệu trầm lắng; phân biệt lời người kể chuyện và của bà Đất. lời nhân vật; ngắt nghỉ đúng đấu câu. - HS luyện đọc các câu dài. - GV mời 3-4 HS đọc lời của 4 cô tiên, lời của bà - 2 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS Đất. khác góp ý cách đọc. - GV hướng dẫn HS luyện đọc câu dài. - HS nêu từ cần giải nghĩa. - HDHS đọc nối tiếp từng đoạn (lần 2) - HS khác giải nghĩa. VD: - GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em chưa + Đâm chồi: mọc ra những mầm hiểu nghĩa? non. (GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng túng). + Đơm: nảy ra. - GV giới thiệu thêm video/tranh ảnh để giúp HS - HS quán sát, giải nghĩa theo ý hiểu nghĩa từ bập bùng (trong bập bùng bếp lửa), hiểu của mình. VD: nhà sàn,.. + bập bùng: từ gợi tả ánh lửa cháy ❖ GV mở rộng: không đều, khi bốc cao, khi hạ Em hãy đặt câu có chứa từ bập bùng/đâm chồi thấp. nảy lộc. - 2 – 3 HS đặt câu. VD: Lửa cháy bập bùng./ Mùa xuân tới, cây cối đâm chồi nảy lộc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc trong nhóm và - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. góp ý cho nhau. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ thơ - 2 – 3 nhóm thi đọc. giữa các nhóm. - HS nhận xét, bình chọn nhóm - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn đọc tốt nhất. khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - HS chú ý. - GV đánh giá, biểu dương. Hoạt động 2: Đọc hiểu. 15’ Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 82. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - HS trả lời: - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. + Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: Câu 1: Câu chuyện có mấy nàng tiên? Mỗi nàng Xuân, Hạ, Thu, Đông. Mỗi nàng tiên tượng trưng cho mùa này? tiên tượng trưng cho 1 mùa trong Câu 2: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có gì hay? năm. (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều + Câu 2: Theo lời các nàng tiên, đáng yêu như thế nào? mỗi mùa có điều hay: - Theo nàng Đông: Mùa xuân về,
  7. vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc. Ai cũng yêu quý nàng Xuân. - Theo nàng Xuân: Phải có nắng của nàng Hạ thì cây trong vườn mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ, các cô cậu học trò mới được nghỉ hè. - Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi thích nàng Thu nhất. Không có nàng Thu, làm sao có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ. - Theo lời nàng Thu: Có nàng Đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Mọi người không thể không yêu nàng Đông. + Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu: Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt. Mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Mùa thu làm cho trời xanh cao. Cho HS nhớ ngày tựu trường. Mùa đông - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái hiểu điều gì? đâm chồi nảy lộc. ❖ GV nêu câu hỏi liên hệ: - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn - Theo em, bây giờ đang là mùa nào trong năm? Và mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa mùa đó có gì đặc biệt? đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích - Em thích mùa nào nhất? Vì sao em thích? cho cuộc sống. 3. HĐ Luyện tập, thực hành - HS lắng nghe và ghi nhớ. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện - 1, 2 HS nhắc lại nội dung tập SGK trang 116. - HS liên hệ thực tế, chia sẻ cảm - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sử dụng câu nhận của mình trước lớp. hỏi Vì sao? Hỏi đáp với bạn: A. Vì sao mùa xuân đáng yêu? B. Vì sao mùa hạ đáng yêu? C. Vì sao mùa thu đáng yêu? D. Vì sao mùa đông đáng yêu? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS trình bày: A. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa xuân tiết trời ấm áp, hoa lá
  8. tốt tươi, cây cối đâm chồi nảy lộc. B. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ có nắng, giúp hoa thơm trái ngọt. C. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2: mùa thu có đêm trăng rước đèn, Em cần thêm dấu phẩy vào những chỗ nào trong 2 phá cỗ. câu in nghiêng: D. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày bỗng đẹp mùa đông mới có giấc ngủ ấm hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông trong chăn. cúc xinh xắn dịu dàng lung linh như những tia - HS đọc yêu cầu câu hỏi. nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo ríu ran. - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, làm bài vào Vở bài tập. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. GV giúp HS ghi lại kết quả lên bảng phụ. - HS đọc thầm, làm bài vào vở. - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu phẩy - HS trình bày: Mùa thu, con hoàn chỉnh. đường em đi học hằng ngày bỗng 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm. 7’ đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng Mục tiêu: HS biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn, Tổ chức chơi Trò chơi: Hỏi nhanh đáp đúng dịu dàng lung linh như những tia - GV nêu yêu cầu của trò chơi. nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn - GV mời 2 HS hỏi - đáp theo mẫu: ngập những tiếng chim trong trẻo, Hỏi: - Mùa xuân có gì? ríu ran. Đáp: - Mùa xuân có - HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. - HS chú ý. - 2 HS thực hành hỏi - đáp theo mẫu: - Để giúp HS phát triển vốn từ, GV nên động viên VD: HS đưa ra các cách trả lời khác nhau cho cùng một HS1: Hỏi: - Mùa xuân có gì? câu hỏi. Ngoài câu trả lời như của bạn, chúng ta HS2: Đáp: - Mùa xuân có cây còn có câu trả lời nào khác? cối đâm chồi nảy lộc. - Cả lớp theo dõi, góp ý. - HS thực hành nêu những lời đáp khác nhau: VD: Mùa xuân có những tia nắng ấm áp./ Mùa xuân có chồi non lộc biếc./ Mùa xuân có cây lá xanh tươi./ Mùa xuân có trăm hoa đua nở./... - GV tổ chức cho HS thực hành hỏi – đáp trong - HS thực hành hỏi – đáp trong
  9. nhóm bốn. GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. nhóm. - GV mời 2, 3 nhóm thực hiện trò chơi trước lớp. + Từng HS thay nhau hỏi - đáp về Các nhóm thay nhau hỏi - đáp (Nhóm 1 hỏi - nhóm 4 mùa xuân, hạ, thu, đông theo 2 trả lời; Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 trả lời). Nhóm chiến mẫu. thắng là nhóm nói được nhanh hơn, trả lời đúng - HS tham gia trò chơi. hơn và rõ ràng. - Dưới lướp theo dõi, nhận xét, - GV nhận xét, tuyên dương. bình chọn nhóm chiến thắng - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học. - HS chú ý. - GV tiếp nhận ý kiến. - HS chia sẻ cảm nhận. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - Dặn dò HS: + Ghi nhớ các mùa trong năm và vẻ đẹp riêng biệt của mỗi mùa. + Chuẩn bị cho bài học sau. HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . _______________________________ Luyện Tiếng Việt BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt ươ/ươ; in/inh; s/x. - Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm. - Có ý thức làm bài, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. GV: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Hát - Ổn định tổ chức - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: - Bài 1. Điền s hoặc x vào chỗ trống cho phù hợp: cây ...oan cây ...oài
  10. cây ...ấu cây ...u ...u cây ...ung cây hoa ...úng Bài 2. Đặt ươ hoặc ươ vào chỗ nhiều chấm: h... vòi hươ vòi th... xưa thuở xưa q... quạng quờ quạng q... trách quở trách Bài 3. Chọn từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống: nhường ..... ..... trọng quả ..... trắng ........ Bài 4: HSNK. a. Hổ gầm vang vách núi. b. Vượn trèo nhanh thoăn thoắt. c. Đàn voi đi đủng đỉnh trong rừng.. d. Chó sói rú nghe rợn người. c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. kính, chín, tinh, nhịn) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ . --------------------------------------------------------------- KĨ NĂNG SỐNG PO KI.
  11. SỔ MŨI, PHẢI LÀM SAO. HỌC LIỆU ------------------------------------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 28 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI VIẾT 1: CHUYỆN BỐN MÙA- CHỮ HOA: Y (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. - Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch. - Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: + Củng cố cách trình bày đoạn văn. + Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 2.1. Giáo viên: Máy tính. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc lại đoạn cuối trong bài Chuyện bốn mùa, biết được
  12. nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại - HS lắng nghe yêu cầu bài tập. đoạn đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. chồi nảy lộc”. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV đọc đoạn văn. đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS trả lời: Đoạn văn là lời bà Đất - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói khen ngợi bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, về nội dung gì? Đông. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình - HS lắng nghe, thực hiện. thức hình thức, tên bài viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn viết hoa, - HS chú ý. viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu dòng đoạn văn – chỗ bắt đầu lời bà Đất. - HS viết bài. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng - HS soát bài. thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết - HS tự chữa lỗi. sai: tựu trường, mầm sống, đâm chồi nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu (dấu - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. hai chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch (Bài tập 2) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 2a, chọn chữ ch hoặc tr phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Bài tập 2a: Chọn chữ ch hay tr phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng - HS làm bài. thơ, làm bài vào Vở bài tập. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, - HS lên bảng làm bài: tròn, treo, che, mời 2 HS lên bảng làm bài. trốn, chơi.
  13. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã - HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn điền chữ hoàn chỉnh. chỉnh. Hoạt động 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (Bài tập 3) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 3b, chọn vần êt/êch phù hợp, điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 3b, mời - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần êt hay êch phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các từ ngữ, - HS làm bài vào vở. làm bài vào Vở bài tập. - HS lên bảng làm bài: chênh lệch, kết - GV viết nội dung bài tập lên bảng, quả, trắng bệch, ngồi bệt. mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS đọc lại các từ ngữ đã điền chữ - GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ ngữ hoàn chỉnh. đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa Y a. Mục tiêu: HS lắng nghe quy trình viết chữ hoa Y, viết chữ hoa Y vào Vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và - HS trả lời: Chữ Y hoa cao 8 li, có 8 hỏi HS: Chữ Y hoa cao mấy li, có mấy ĐKN. Được viết bởi 2 nét. ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu và nói: + Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ U). + Nét 2: nét khuyết ngược. - HS quan sát, lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu lên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng - HS viết bài. bút ở Đk 2 trên. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào - HS đọc câu ứng dụng. vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng:
  14. Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng dụng: Là một trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi. - GV hướng dẫn HS và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 li. Các chữ T, y, g, b cao 2.5 li; các chữ q, đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. - HS viết bài. + Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. chữ ô (Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt trên chữ ô (đồng), a (bào). + Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ----------------------------------------------------------- Toán Tiết 138. PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực Toán học - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính; màn hình máy chiếu; slide minh họa. 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ...
  15. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3-5p) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS chơi trò chơi - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong phạm vi 100, cộng nhẩm các số tròn chục - GV cho HS thực hiện được phép cộng đã học - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em thực hiện được phép cộng (không - Quan sát tranh SGK, trả lời câu hỏi nhớ) số có ba chữ số với số có ba, hai hoặc một chữ số (trong phạm vi 1 000) - GV ghi tên bài: Phép cộng (không nhớ) - HS nêu tên bài mới trong phạm vi 1000 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (10 - 12p) Mục tiêu: Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Chiếu tranh và y/c HS quan sát tranh. - Cả lớp quan sát tranh và phân tích nội dung tranh - Hoạt động nhóm bàn: - HS TL + Bức tranh vẽ gì? + Khối 1 và khối 2 cùng nhau ủng hộ + Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình sách huống trong tranh? + HS thảo luận nhóm đôi để nêu bài toán: + GV gọi HS đại diện nhóm nêu đề toán từ Khối lớp Một ủng hộ 243 quyển sách, nội dung bức tranh khối lớp Hai ủng hộ 325 quyển sách. - GV chiếu đề toán lên mà hình và gọi 1 HS Vậy cả hai khối lớp ủng hộ được bao đọc lại nhiêu quyển sách? -GV hỏi + Khối lớp Một ủng hộ 243 quyển + Khối lớp Một ủng hộ bao nhiêu quyển sách. sách? + Khối lớp Hai ủng hộ 325 quyển sách. + Khối lớp Hai ủng hộ bao nhiêu quyển - HS nêu: 243 + 325
  16. sách? -Thảo luận N2. - Vậy muốn biết cả hai khối lớp ủng hộ bao + HS tính 243 + 325 nhiêu quyển sách ta làm phép tính gì? + Thảo luận cách đặt tính và tính - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - Đại diện nêu kết quả. - Tổ chức tiếp cho HS nhóm đôi chia sẻ về - Lắng nghe. cách tính và đặt tính phép tính ra nháp - Đại diện nhóm nêu cách làm. - Chốt lại các bước thực hiện tính -HS đọc phép tính, thảo luận nhóm đôi và làm nhanh phép tính ra bảng con -HS giơ bảng con 1 HS nêu cách đặt tính – 1 HS nêu cách tính, Lớp góp ý, bổ sung - Gv nêu một phép tính cho HS thực hiện trên bảng con: 161 + 427=? -HS lắng nghe - Nếu HS không thực hành được thì GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) hai số có ba chữ số như trong SGK. - Y/c hs nếu kết quả. Cả lớp cùng chữa bài * GV lưu ý HS: + Đặt tính sao cho thẳng hàng. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần lượt - HS đọc yêu cầu đề bài cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số - HS nhắc lại trăm. + Đặt tính sao cho thẳng hàng. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần (13 - 15p) lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, kĩ năng qua hai số trăm. các bài tập. - HS cả lớp làm trên PHT Bài 1: Tính - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện được kĩ thuật tính phép cộng (không nhớ) số có ba chữ số với số có ba hoặc hai chữ số. -HS chữa bài - GV tổ chức cho HS làm bài trên phiếu rồi chữa bài. - GV gọi HS lên bảng chữa bài, nêu cách thực hiện từng phép tính. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS đọc yêu cầu đề bài
  17. Bài 2: Đặt tính rồi tính - HS làm bài trên bảng con rồi chữa - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS làm bài trên bảng con rồi chữa - GV cho HS nêu cách thực hiện từng phép - HS nêu cách thực hiện từng phép tính tính - Cả lớp nhận xét - GV gọi HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV lưu ý HS: + Đặt tính sao cho thẳng hàng. + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm Mục tiêu: Vận dụng bài học vào giải quyết - HS nêu các vấn đề trong cuộc sống. - HS chia sẻ + Tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng đã học rồi chia sẻ với cả - HS lắng nghe lớp. - GV mời HS nhắc lại tên bài học hôm nay và chia sẻ cảm nhận sau bài học. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ... ...................................... ... ...................................... ------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 29 tháng 3 năm 2023 Toán Tiết 139. PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực Toán học - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000.Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 1.2. Năng lực chung
  18. - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính; . 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5 - 7p) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS và từng bước làm quen bài học. - Lớp hát và kết hợp động tác - Tổ chức cho HS hát tập thể bài: “Lớp chúng ta đoàn kết”. - GV kết nối vào bài - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt dộng luyện tập, thực hành (15- 17p) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức, kĩ năng qua các bài tập. Bài 3/59: Tính (theo mẫu) - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Gọi HS nêu mẫu và cùng GV phân tích - HS nêu cách tính phép tính 124 + 35=? 4 cộng 5 bằng 9, viết 9. 2 cộng 3 bằng 5, viết 5. Hạ 1, viết 1. Vậy 124 + 35 =159 - HS nhắc lại: - GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép + Đặt tính sao cho thẳng hàng. cộng phép cộng (không nhớ) trong phạm vi + Thực hiện tính từ phải sáng trái, lần 1000. lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm. - GV cho HS làm bài trên bảng con rồi chữa - HS làm bài trên bảng con rồi chữa - GV gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt bài làm đúng. - HS lắng nghe - HSTL: Bài toán củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - GV hỏi: Bài toán củng cố cho em kiến thức gì?
  19. Bài 4/59: Tính (theo mẫu) - Nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu bài 4 - Làm bài cá nhân - Quan sát mẫu: Nhắc lại cách đặt tính rồi - Kiểm tra chéo tính của phép tính 261 + 4 - Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách tính. - GV chốt và lưu ý cách đặt tính. - HS làm vở. - Đổi vở kiểm tra chéo. - 1 HS nêu cách tính 1 phép tính bất kì - GV gọi 4 HS lần lượt nêu cách tính - Theo dõi kq đúng, sửa sai nếu có - GV chốt kq đúng - HSTL: Bài toán củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng phép cộng (không nhớ) - GV hỏi: Bài toán củng cố cho em kiến thức trong phạm vi 1000. gì? Bài 5/59: Đặt tính rồi tính - HS nêu yêu càu và làm bài tập cá - Chiếu ND Nêu yêu cầu bài 5. nhân vào vở Toán - HS làm bài. - Chữa bài: 4 HS mỗi bạn 1 phép tính - Gọi 4 HS lên bảng trình bày -HS theo dõi - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. HS đổi vở ktra - Y/C HS đổi vở ktra -HS nhắc lại - Đặt câu hỏi để HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính trong từng trường hợp. 3. Hoạt động vận dụng (10 -15 p) Mục tiêu: Vận dụng bài học vào giải quyết các vấn đề trong cuộc sống. Bài 6/59: - HS đọc yêu cầu đề bài và phân tích đề toán - HS trả lời: - GV cho HS đọc yêu cầu đề bài - GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách thực hiện: + Lớp 2A sưu tầm được 145 bức ảnh + Đề bài cho biết gì? + Lớp 2B sưu tầm được 154 bức ảnh
  20. + Đề bài hỏi gì? + Làm phép cộng + Cả 2 lớp sưu tầm được bao nhiêu bức ảnh Bài giải: ta làm như thế nào? Hai lớp sưu tầm được tất cả số bức - GV cho 1 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vào ảnh là: vở. 145 +154 = 299 (bức ảnh) - GV cho HS trình bày bài Đáp số: 299 bức ảnh - Hs nêu - Nhận xét, đánh giá, biểu dương HS. - HS tl + Qua các bài tập, em được củng cố kiến thức - HS lắng mghe gì? + Khi đặt tính và tính em cần lưu ý những gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): ------------------------------------------------------------------ Tiếng Việt BÀI ĐỌC 2: BUỒI TRƯA HÈ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: - Đọc trôi chày toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngẳt nghi hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả một buổi trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy hoạt động của muôn loài: cây cỏ, con vật, con người; vẫn nghe thấy âm thanh những hoạt động của muôn loài (tiếng tằm ăn dâu, tay bà lao xao). - Tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Luyện tập đặt câu theo mẫu: Ai thế nào?. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của những từ ngữ, hình ành trong bài thơ. Phẩm chất - Yêu một thời điểm giữa trưa của một ngày mùa hè, yêu thiên nhiên, cỏ cây, hoa lá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, bảng phụ. 2. HS: SGK, Vở BT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho