Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 28 Thứ hai, ngày 28 tháng 3 năm 2022 TOÁN BÀI 91: BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. - Thông qua việc đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa, 3 loại lá cây, bảng phụ... 2. HS: SHS, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối kiến thức bài mới * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức Trò chơi: “Ai nhanh -Ai khéo” + GV chuẩn bị 3 rổ lá. Trong mỗi rổ có 3 loại lá khác nhau. + GV chuẩn bị 3 bảng biểu đồ có ghi tên các loại lá. + GV phổ biến luật chơi, cách chơi: chia lớp theo 3 nhóm. Các nhóm gắn lá cây đúng với tên gọi của nó trong biểu đồ. Sau khi hết thời gian nhóm nào gắn được nhiều loại lá nhất nhóm đó sẽ chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết nối, giới thiệu bài: Biểu đồ tranh (tiết 2) B. Hoạt động thực hành - luyện tập Bài 2: - GV gọi HS nêu y/c bài tập 2. Mục tiêu: Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. - Tổ chức hs quan sát biểu đồ và đọc câu hỏi - Tổ chức cho HS làm vở bài tập. - HS quan sát, đọc câu hỏi trong bài. - HS làm vào vở, 1 HS trình bày bảng phụ. + Con gà mái mơ đẻ 4 trứng, gà mái ri đẻ 6 trứng, gà mái đen đẻ 5 trứng. + Con gà mái ri đẻ nhiều trứng nhất, gà mái mơ đẻ ít trứng nhất. + 3 con gà đẻ được tất cả 15 quả trứng. + Bạn làm thế nào để tìm được số quả trứng của 3 con gà? ( Đếm, cộng) - Hs nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, hỏi HS: Việc thống kê số trứng gà đẻ trong một tuần có ích lợi gì? - HS trả lời: dùng biểu đồ theo dõi số trứng mà 3 con gà đẻ được giúp chúng ta biết được năng suất đẻ trứng của từng con,... - HS lắng nghe. Bài 3:
- Mục tiêu: Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. - GV chốt: Toán học giúp ích rất nhiều cho con người trong cuộc sống. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 3. - Tổ chức HS quan sát theo nhóm 4 về biểu đồ tranh bài 3/82 - Tổ chức các nhóm trình bày và nhận xét bổ sung cho nhau. - GV nhận xét, chốt: Nhìn vào biểu đồ về phương tiện đến trường của HS lớp 2A chúng ta thấy: Các bạn lớp 2A đến trường bằng các phương tiện xe buýt, xe đạp, xe máy, đi bộ. Số học sinh đến trường bằng xe buýt nhiều nhất, số học sinh đến trường bằng xe đạp ít nhất. D. Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Thực hành trải nghiệm sử dụng biểu đồ tranh trong các tình huống thực tế. - GV chuẩn bị 1 biểu đồ tranh trên bảng. - Yêu cầu HS lấy các hình phẳng trong bộ đồ dùng học Toán 2, phân loại theo màu sắc rồi xếp vào các ô tương ứng trong bảng. - Yêu cầu HS kiểm đếm và cho biết các thông tin trên biểu đồ tranh vừa có được. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Nhận xét tiết học - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - Về nhà, em hãy tìm ví dụ thực tế liên quan đến việc sử dụng biểu đồ tranh trong cuộc sống. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Câu chuyện là một cách giải thích đầy tự hào của người Việt Nam về nguồn gốc của mình. Qua bài đọc, HS thêm tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam. - Tìm đúng bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì? Biết đặt câu hỏi có bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 1. Khởi động: HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong SGK trang 117. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi:
- + HS1 (Câu 1): Nói những điều em biết về Lạc Long Quân và Âu Cơ qua đoạn 1. + HS2 (Câu 2): Bà Âu Cơ sinh con kì lạ như thế nào? + HS3 (Câu 3): Vị vua đầu tiên lập ra nước ta là ai? + HS4 (Câu 4): Theo câu chuyện này thì người Việt Nam ta là con cháu của ai? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày: Câu 1: Nói những điều em biết về Lạc Long Quân và Âu Cơ qua đoạn 1: Lạc Long Quân nòi rồng, sức khỏe phi thường, đã giúp dân diệt trừ yêu quái. Nàng Âu Cơ sống ở vùng núi phía Bắc, xinh đẹp tuyệt trần. Câu 2: Bà Âu Cơ sinh con kì lạ: Bà sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở ra 100 người con lớn nhanh như thổi, khỏe mạnh như thần. Câu 3: Vị vua đầu tiên lập ra nước ta là người con trưởng của Âu Cơ, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu. Câu 4: Theo câu chuyện này thì người Việt Nam ta là con cháu của Rồng – Lạc Long Quân nòi rồng, của Tiên – Âu Cơ xinh đẹp như tiên; là dòng dõi của các Vua Hùng. - HS trả lời: Câu chuyện là một cách giải thích đầy từ hào của người Việt Nam về nguồn gốc cao quý của mình: Người Việt Nam là con cháu của Rồng và của Tiên, con cháu các Vua Hùng. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện này các em hiểu điều gì? HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 117. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì? a. Người Việt Nam lập Đền Hùng để thờ các vị vua đầu tiên lập ra nước ta. b. Ngày mùng mười tháng Ba âm lịch hàng năm, người dân cả nước về Đền Hùng để tưởng niệm tổ tiên chung. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS trình bày kết quả thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS trình bày kết quả: Câu 1: a. để thờ các vị vua đầu tiên lập ra nước ta. b. để tưởng niệm tổ tiên chung. Câu 2: Thiếu nhi phải chăm tập thể dục để rèn luyện sức khỏe. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------- TIẾNG VIỆT
- NGHE VIẾT: CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết chính xác một đoạn truyện Con Rồng cháu Tiên, viết hoa đúng các tên riêng. Quan bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn xuôi. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; v, d. Tìm tiếng bắt đầu bằng l, n; v, d. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, bảng con, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe - viết chính xác một đoạn truyện Con Rồng cháu Tiên; Làm đúng bài tập lựa chọn; - Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết truyện Con Rồng cháu Tiên (từ “Âu Cơ cùng năm mươi” đến “con Rồng cháu Tiên”). b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết truyện Con Rồng cháu Tiên (từ “Âu Cơ cùng năm mươi” đến “con Rồng cháu Tiên”). - GV đọc đoạn chính tả. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn viết chính tả. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, tên bài được viết cách lề vở 3 ô li; chữ đầu đoạn viết viết hoa, lùi vào 1 ô li, tính từ lề vở. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: Âu Cơ, Hùng Vương, Phong Châu, con trưởng, lấy hiệu. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ2: Điền chữ l, n; v, d. a. Mục tiêu: HS chọn chữ l, n; v, d phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu câu bài tập: Tìm chữ l hay n phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở ô li. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài và đọc lại 2 câu tục ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. HĐ3: Tìm tiếng bằng đầu bằng l, n; v, d a. Mục tiêu: HS Tìm tiếng bằng đầu bằng l, n; v, d có nghĩa. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu câu bài tập: Tìm các tiếng bắt đầu bằng v, d có nghĩa như sau:
- + Ngược lại với buồn. + Mềm nhưng bền, khó làm đứt. + Bộ phận cơ thể nối cánh tay với thân mình. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 29 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHỮ HOA: Q ( KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết viết chữ Q hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết bao cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Bảng con, vơt luyện viết. SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS thi viết đúng chữ hoa N ( kiểu 2). Lớp chia sẽ. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Biết viết chữ Q hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết bao cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ4: Viết chữ Q hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: Biết viết chữ Q (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết bao, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ Q viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ Q hoa (kiểu 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái, cong phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). - HS trả lời: Chữ Q viết hoa kiểu 2 cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét (nhìn giống số 2). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: Đặt bút giữa ĐK 4 và ĐK 5, viết nét cong trái (nhỏ) đến ĐK 6, viết tiếp nét cong phải (to) cuống tới ĐK 1 thì lượn vòng trở lại viết nét lượn ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét cong phải) tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở ĐK 2.
- - GV yêu cầu HS viết chữ Q viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Quê hương em tươi đẹp biết bao. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: Q viết hoa, h, g. Chữ cao 2 li: đ, p. Chữ cao hơn 1.5 li: t. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới e, dấu sắc đặt trên ê, - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. 3. Vận dụng: - Viết tên có chữ hoa Q. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------- TOÁN BÀI 92: CHẮC CHẮN - CÓ THỂ - KHÔNG THỂ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngừ: “chắc chắn”, “có thê”, “không thể”, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn. - Thông qua các hoạt động học tập, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa - Thẻ số 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Khởi động: Mục tiêu: Tìm hiểu những tình huống liên quan đến các thuật ngữ a, GV yêu cầu HS lấy 5 thẻ số rồi xếp thành dãy: 3, 2, 3, 3, 3 - Gọi HS trả lời + Có thể lấy được thẻ có số mấy? + Không thể lấy được thẻ có số mấy? - Gợi ý để HS tưởng tượng. + Hãy tưởng tượng và nói những điều không thể xảy ra. + Hãy tưởng tượng và nói những điều có thể xảy ra. + Hãy tưởng tượng và nói những điều chắc chắn xảy ra. - GV nhận xét: Trong cuộc sống, có rất nhiều hiện tượng người ta dự đoán được khả năng xảy ra của hiện tượng đó. b) GV chiếu tranh SGK - Gợi ý để HS nêu tình huống + Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì? + Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có những khả năng nào xảy ra. - - Gọi HS nêu ý kiến. - GV chốt cách sử dung thuật ngữ.
- - GV chiếu tranh SGK: - HS tự xếp thẻ số và đọc dãy số. HS quan sát, trả lời + Có thể lấy ra được thẻ có số 3, thẻ có số 2. + Không thể lấy được thẻ có số 0. - HS tự nêu cá nhân: + Tôi muốn tự bay lên trời bằng đôi tay của mình (không thể). + Tôi sẽ có quà trong ngày sinh nhật sắp tới (có thể). + Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn). B. Hoạt động hình thành kiến thức Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ để mô tả các tình huống. - GV chiếu tranh SGK: - Gọi HS nêu yêu cầu của BT - Gọi HS lên dùng thuật ngữ để mô tả giải thích. - GV chốt cách sử dung thuật ngữ. C. Hoạt động thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống Bài 1: Chọn thẻ từ thích hợp với mỗi hình vẽ - GV đưa ra bài tập - Gọi HS nêu hành động được mô tả trong tranh. - TC cho HS thảo luận về khả năng xảy ra hành động. - Gọi các nhóm chia sẻ kết quả. - GV chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ: “không thể xảy ra”, “có thể xảy ra”, “chắc chắn xảy ra” gắn với khả năng xảy ra trong mỗi tình huống. Bài 2: Sử dụng các từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô tả các tình huống. - GV đưa ra bài tập. - Gọi HS nêu tình huống - Khuyến khích HS mô tả sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” theo cách của các em. GV có thể chiếu những clip minh họa. - Gv chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi thử. D. Hoạt dộng vận dụng Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ trong các tình huống thực tế. Bài 3: Trò chơi “Tập tầm vông” - Gọi HS nêu tình huống - Khuyến khích HS mô tả sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” theo cách của các em. GV có thể chiếu những clip minh họa. - Gv chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi thử. - TC chơi theo nhóm. - Khen HS chơi tích cực. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự việc xảy ra trong cuộc sống mà con người thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có thể”, “không thể” để dự đoán khả năng xảy ra của nó. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 30 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: THƯ TRUNG THU ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy cả bài. Đọc đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài thơ. Hiểu nội dung lời thư và lời bài thơ. Cảm nhận được tình yêu thương của Bác Hồ với thiếu nhi. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Yêu thích những câu thơ hay; thuộc lòng bài thơ trong thư của Bác. - Kính yêu Bác Hồ, nhớ lời khuyên của Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tuần trước, các em đã học câu chuyện Con Rồng cháu Tiên nói về nguồn gốc của người Việt Nam và vệ các vị vua lập ra nước ta. Hôm nay, các em sẽ được đọc bức thư của Bác Hồ gửi thiếu nhi cả nước nhân dịp Tết trung thu. Bác Hồ là vị lãnh tụ đã lập ra nhà nước Việt Nam mới. Bác Hồ luôn yêu thương thiếu nhi. Thư Trung thu là lá thư Bác viết cho thiếu nhi vào năm 1952, trong những ngày kháng chiến gian khổ chống thực dân Pháp. Các em hãy đọc lá thư để hiểu thêm về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Thư Trung thu: Đọc trôi chảy cả bài. Đọc đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: Đọc trôi chảy cả bài. Đọc đúng nhịp thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: thi đua, kháng chiến, hòa bình. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Thi đua: cùng nhau cố gắng làm việc, học tập đạt kết quả tốt nhất. + Kháng chiến: chiến đấu chống quân xâm lược. + Hòa bình: yên vui, không có giặc. - HS đọc bài. HS luyện phát âm. - HS luyện đọc trong nhóm. HS thi đọc. - HS đọc bài; các HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn: đoạn văn xuôi và bài thơ.
- - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: ngoan ngoãn, xinh xinh, . - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 119. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 bạn HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bác Hồ gửi bức thư trên cho ai? + HS2 (Câu 2): Tìm những câu thơ thể hiện các ý sau: a. Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. b. Thiếu nhi rất đáng yêu. + HS3 (Câu 3): Bác Hồ khuyên thiếu nhi điều gì? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày: Câu 1: Bác Hồ gửi bức thư trên cho thiếu niên, nhi đồng. Câu 2: Những câu thơ thể hiện các ý: a. Bác Hồ rất yêu thiếu nhi: Ai yêu các nhi đồng/Bằng Bác Hồ Chí Minh. b. Thiếu nhi rất đáng yêu: Tính các cháu ngoan ngoãn/Mặt các cháu xinh xinh. Câu 3: Bác Hồ khuyên thiếu nhi: cố găng thi đua học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình, để tham gia kháng chiến, gìn giữ hòa bình, để xứng đáng là cháu của Bác. - HS trả lời: Em biết về Bác Hồ qua bài thơ Ảnh Bác (nhà thơ Trần Đăng Khoa), qua tấm ảnh Bác đặt phía trên lớp,... - HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em hiểu Bác Hồ rất yêu thương thiếu nhi. - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận và trả lời câu hỏi: Em hãy nói thêm những điều mà em biết về Bác Hồ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 120. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu các câu hỏi: Câu 1: Những từ nào trong mỗi câu sau cho biết câu đó là một lời đề nghị, lời khuyên: a. Mong các cháu cố gắng. b. Các cháu hãy cố gắng. Câu 2: Đặt một câu với từ mong hoặc từ hãy để nói lời đề nghị của em với người khác. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. HĐ4: Học thuộc lòng bài thơ. a. Mục tiêu: HS học thuộc lòng bài thơ trong bức thư của Bác . b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS thuộc lòng 12 dòng thơ. - GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
- - GV yêu cầu cả lớp đồng thanh đọc bài thơ. - HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày: Câu 1: Bác Hồ gửi bức thư trên cho thiếu niên, nhi đồng. + HS2 (Câu 2): Những câu thơ thể hiện các ý: a. Bác Hồ rất yêu thiếu nhi: Ai yêu các nhi đồng/Bằng Bác Hồ Chí Minh. b. Thiếu nhi rất đáng yêu: Tính các cháu ngoan ngoãn/Mặt các cháu xinh xinh. + HS3 (Câu 3): Bác Hồ khuyên thiếu nhi: cố găng thi đua học hành, tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình, để tham gia kháng chiến, gìn giữ hòa bình, để xứng đáng là cháu của Bác. - HS trả lời: Em biết về Bác Hồ qua bài thơ Ảnh Bác (nhà thơ Trần Đăng Khoa), qua tấm ảnh Bác đặt phía trên lớp,... - HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em hiểu Bác Hồ rất yêu thương thiếu nhi. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày: Câu 1: a. mong. b. hãy. Câu 2: Em bé hãy ngủ ngoan nhé. - HS luyện đọc, đọc thuộc lòng bài thơ trong bức thư của Bác. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------- TOÁN Bài 93: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kiến thức so sánh các các số trong phạm vi 1000. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: - Chơi trò chơi “Đố bạn” Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Gọi 1 hs tìm số bất kì trong phạm vi 1000 - Yêu cầu học sinh gọi lần lượt các bạn bất kì: + Tìm số lớn hơn số đã cho trong pv 1000. + Tìm số bé hơn số đã cho phạm vi 1000. + Cả lớp theo dõi và nhận xét bạn (nếu sai)
- - GV nx 2. Thực hành, luyện tập Bài 1 (trang 84) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đọc, đếm, viết, phân tích các số có ba chữ số. Bài 1: Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 1 yêu cầu gì? Nhắc lại yêu cầu. a) GV yêu cầu hs quan sát số ô vuông trong hình vẽ trên máy chiếu (đếm số lượng các khối vuông và đọc kết quả tương ứng gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị.) - Yêu cầu hs làm nháp. - 1 hs nói kết quả trước lớp. - Gọi hs nhận xét - GV nhận xét, chốt kết quả đúng trên máy chiếu yêu cầu hs đổi nháp kiểm tra nhau. b) Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và làm bài. Phân tích các số trên thành tổng các số tròn trăm, tròn chục và đơn vị. -Yêu cầu nhóm trình bày. - Hs nhận xét, GV chốt đáp án. Bài 2 (trang 84) Mục tiêu: Củng cố so sánh các số có ba chữ số. Bài 2: Y/c đọc to đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? - Khi so sánh các số cần lưu ý điều gì? ( Các số có bao nhiêu chữ số, số nào ít ch ữ số hơn thì số đó nhỏ hơn. - So sánh các chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải theo hàng trăm, chục, đơn vị) - Yêu cầu hs làm bài vào vở cá nhân. - 1 Hs trình bày bài. - Hs nhận xét, Gv chốt kết quả đúng. - Y/c hs đổi vở kiểm tra nhau, chia sẻ cách làm bài với bạn, sửa sai cho bạn (nếu có) Bài 3 a (trang 84) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thực hành cộng trừ phạm vi 1000. Bài 3: Y/c đọc to đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? a) Đặt tính rồi tính - Khi thực hiện đặt tính cần lưu ý điều gì? - Y/c hs làm bài vào vở cá nhân. - 4hs trình bài 4 câu trên bạn. - Y/c hs nx bài bạn. Nói cách làm bài của mình cho các bạn nghe. - Y/c hs kiểm tra chéo, sửa bài cùng bạn (nếu sai) 3. Vận dụng Bài 3 b (trang 84) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về dãy số trong phạm vi 1000. b) Điền số - GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết quả trong 3 phút. (Gv gợi ý hs tìm ra quy luật của mỗi hàng) - Tổ chức cho hai nhóm chơi tiếp sức
- - Y/c các nhóm đối chiếu kết quả và nhận xét. - GV nx tuyên dương nhóm làm đúng - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------- Thứ năm, ngày 31 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CON RỒNG CHÁU TIÊN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào tranh và câu hỏi, HS kể từng đoạn của câu chuyện Con Rồng cháu Tiên, kể toàn bộ câu chuyện. - Biết nhìn vào người nghe khi kể chuyện; kể to, rõ ràng; phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết hợp tác kể chuyện: Lắng nghe bạn kể. Kể tiếp được lời bạn. - Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Kính yêu Bác Hồ, nhớ lời khuyên của Bác Hồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS. Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tập kể lại từng đoạn câu chuyện Con Rồng cháu Tiên dựa theo tranh và câu hỏi, sau đó kể toàn bộ câu chuyện. Chúng ta sẽ xem bạn nào nhớ chuyện, kể chuyện biểu cảm, biết lắng nghe khi bạn kể và kể được tiếp lời của bạn. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Dựa theo tranh và câu hỏi, kể từng đoạn câu chuyện. a. Mục tiêu: HS dựa vào tranh, kể chuyện theo nhóm và thi kể câu chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Chuẩn bị: - GV chiếu, gắn lên bảng nội dung, hình ảnh của Bài tập 1. - GV mời 1 HS đọc 5 câu hỏi gợi ý dưới 5 tranh - HS đọc câu hỏi gợi ý: + Lạc Long Quân và Âu Cơ là ai? + Bà Âu Cơ sinh con kì lạ như thế nào? + Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ như thế nào? + Vì sao người Việt Nam được gọi là Con Rồng cháu Tiên và gọi nhau là đồng bào? - HS lắng nghe, chia thành các nhóm. * Kể chuyện theo nhóm: - GV hướng dẫn HS kể theo nhóm đôi hoặc nhóm 3 /nhóm 5:
- + Nhóm đôi: HS 1 sẽ kể theo tranh 1, 2, 3. HS 2: tranh 4, 5. + Hoặc nhóm 3: HS 1, 2 kể theo 2 tranh. HS 3 kể tranh 5. + Hoặc nhóm 5: Mỗi HS kể theo 1 tranh. - GV yêu cầu các nhóm luyện kể từng đoạn chuyện (trong 5 phút). Sau khi hoàn thành BT 1, mỗi nhóm cử 1 đại diện thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp. * Thi kể lại câu chuyện trước lớp (Hợp tác thi kể theo nhóm): - GV mời vài nhóm tiếp nối nhau dựa vào tranh và CH, hợp tác thi kế lại từng đoạn câu chuyện. - HS kể chuyện trước lớp: + Tranh 1: Lạc Long Quân (LLQ) là một vị thần ở miền Lạc Việt. LLQ nòi rồng, sức khoẻ phi thường, đã giúp dân diệt trừ nhiều yêu quái. Còn Âu Cơ là một nàng xinh đẹp tuyệt trần sống ở vùng núi phía Bắc. + Tranh 2: Âu Cơ gặp LLQ rồi nên nghĩa vợ chồng. Bà Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con lớn nhanh như thổi, khoẻ mạnh như thần. + Tranh 3: LLQ bàn với Âu Cơ: “Ta sẽ đưa năm mươi con xuống biển, nàng để đưa năm mươi con lên núi, chia nhau giữ các phương. Kẻ miền biển, người miền núi, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau.” + Tranh 4: vua đâu tiên lập ra nước ta là người con trưởng của Âu Cơ, lấy hiệu là Hùng Vương, đóng đô ở đất Phong Châu. + Tranh 5: Người Việt Nam được gọi là Con Rồng cháu Tiên vì là con cháu của LLQ, Âu Cơ, con cháu của các Vua Hùng. Người Việt Nam gọi nhau là “đồng bào” vì cùng sinh ra từ bọc trứng của Âu Cơ. - Cả lớp và GV bình chọn nhóm, cá nhân kể chuyện hay: kể to, rõ ràng, kể đúng nội dung, tiếp nối kịp lượt lời, biểu cảm. - GV khen những HS biết lắng nghe các bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn. HĐ2: Kể toàn bộ câu chuyện. a. Mục tiêu: HS kể được toàn bộ câu chuyện Con Rồng cháu Tiên. b. Cách tiến hành: - GV mời một số nhóm cử đại diện thi kể toàn bộ câu chuyện. - GV khen ngợi những HS kể được toàn bộ câu chuyện. Cả lớp bình chọn những bạn đã thể hiện xuất sắc trong tiết học - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn thành bài tập giải ô chữ: Tìm đúng từ thích hợp với mỗi dòng hàng ngang. Đọc chữ trên cột dọc màu cam: Tổ quốc. - Viết được một đoạn văn (4-5 câu) kể những điều mà em biết về đất nước, con người Việt Nam - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết cách viết một đoạn văn nêu suy nghĩ, cảm nghĩ. - Thêm yêu và tự hào về đất nước, con người Việt Nam. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC:
- 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, các em sẽ: Hoàn thành bài tập giải ô chữ: Tìm đúng từ thích hợp với mỗi dòng hàng ngang. Đọc chữ trên cột dọc màu cam: Tổ quốc; Viết được một đoạn văn (4-5 câu) kể những điều mà em biết về đất nước, con người Việt Nam. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Giải ô chữ a. Mục tiêu: HS Hoàn thành bài tập giải ô chữ: Tìm đúng từ thích hợp với mỗi dòng hàng ngang. Đọc chữ trên cột dọc màu cam: Tổ quốc. b. Cách tiến hành: - GV gắn lên bảng lớp giấy khổ to viết bài tập ô chữ. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1, đọc 4 gợi ý: Tìm từ thích hợp với mỗi dòng theo gợi ý dưới đây. Viết vào mỗi ô trống một chữ cái. Sau đó, đọc chữ trên cột dọc màu cam. Gợi ý: (1): Tên nước ta bắt đầu bằng chữ V. (3): Tên vị thần là ông tổ của nước ta, bắt đầu bằng tiếng Lạc. (4): Tên người mẹ đẻ trăm trứng, bắt đầu bằng chữ Â. (6): Tên vùng đất các Vua Hùng đóng đô, bắt đầu bằng chữ P. - GV hướng dẫn HS: Bài tập đã điền sẵn 2 từ. Các em cần tìm 4 từ thích hợp điền vào 4 dòng trống còn lại; đọc chữ ở cột dọc tô màu cam. - GV mời từng HS giải đáp các ô chữ hàng ngang. - GV yêu cầu cả lớp đồng thanh đọc từ ở cột dọc màu cam. HĐ2: Viết đoạn văn (4-5 câu) kể những điều em biết về đất nước, con người Việt Nam. a. Mục tiêu: HS viết đoạn văn (4-5 câu) kể những điều em biết về đất nước, con người Việt Nam. b. Cách tiến hành: - GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Viết đoạn văn (4-5 câu) kể những điều em biết về đất nước, con người Việt Nam. - GV hướng dẫn HS: Các em có thể viết đoạn văn nhiều hơn 5 câu theo đề bài dựa trên những gì đã biết: bài đọc Con Rồng cháu Tiên, Thư Trung thu, Bé xem tranh, Về quê,....tất cả những gì các em đã học, cả những điều đã biết từ nhiều nguồn thông tin ngoài nhà trường: sách, báo, truyện, chương trình truyền hình,... - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. - GV mời một số HS đọc đoạn văn trước lớp. - GV khen ngợi những HS viết đoạn văn hay. - HS tiếp thu, thực hiện. - HS giải đáp ô chữ: Việt Nam, tổ tiên, Lạc Long Quân, Âu Cơ, quốc gia, Phong Châu. Ô chữ màu cam: Tổ quốc. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. HS lắng nghe, thực hiện. - HS viết bài.
- - HS đọc bài: Những bài học ở lớp 2 đã giúp em có thêm hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam. Quê hương, đất nước Việt Nam rất tươi đẹp. Người Việt Nam có tổ tiên là nòi Rồng, giống Tiên. Người Việt Nam gọi nhau là “đồng bào” vì cùng sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ. Nước Việt Nam có BáC Hồ. Thiêu nhi Việt Nam rất thông minh, đáng yêu. Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------- Thứ sáu, ngày 1 tháng 4 năm 2022 TOÁN EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu, 2. HS: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - HS chơi trò chơi Oằn tù tì để kiếm đến. Lớp sẽ. 2. Thực hành, luyện tập Bài 4: Yêu cầu HS đọc thầm yc. Mục tiêu: Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê. - GV chiếu hình vẽ minh họa lên máy chiếu. + Y/c hs thảo luận nhóm đôi trong thời gian 3 phút đặt và trả lời câu hỏi có liên quan đến bài, khuyến khích hs có thêm những câu hỏi khác. + Y/c các nhóm lên trình bày phần thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét và đưa thêm câu hỏi. - Gv nhận xét, đánh giá. Bài 5: Yêu cầu HS đọc thầm (trang 85) Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - Mời HS đọc to đề bài. - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết biết người đó đi được tất cả bao nhiêu km em làm thế nào? - Y/c hs thảo luận với bạn cùng bàn về cách trả lời của bạn, lựa chọn phép tính phù hợp và giải thích tại sao. - Y/c hs làm bài vào vở, 1 hs làm trên bảng -> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. HS làm vào vở. - HS lên trình bày bài làm. Bài giải
- Người đó đã đi được tất cả số ki - lô - mét là: 18 + 12 = 30(km) Đáp số: 30 km. - Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn làm phép tính cộng? + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - Y/c hs kiểm tra chéo bài nhau. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. 4. Vận dụng Bài 6: Mời HS đọc to đề bài. (trang 85) Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế có liên quan đến các phép tính đã học. - GV chiếu sơ đồ lên màn hình máy chiếu. - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết đoạn đường nào ngắn nhất em làm như thế nào? - Y/c hs thảo luận với bạn cùng bàn trong 4 phút về cách trả lời của bạn, lựa chọn con đường ngắn nhất và giải thích tại sao. - Y/c 3 nhóm lên trình bài con đường đã chọn, nêu lý do và phép tính. - GV Nhận xét, đánh giá, khen, . chốt bài. - GV nêu vấn đề trên thực tế có nhiều con đường khác nhau để đi đến đích, vận dụng vào toán học giúp con người giải quyết vấn đề tốt và nhanh hơn. - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------ TIẾNG VIỆT TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ NGƯỜI VIỆT NAM. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. - Đọc (kể) trôi chảy, tõ, rõ ràng cho các bạn nghe những gì vừa đọc. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết ghi lại một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với nhân vật trong sách báo. - Thêm yêu và tự hào về con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khới động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
- - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em mang đến lớp sách, báo viết về người Việt Nam. Các em sẽ tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe câu chuyện, bài thơ, bài báo viết về người Việt Nam; trao đổi về những gì mình đọc được. HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học: a. Mục tiêu: HS đọc và hiểu các yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: - HS1 (Câu 1): Mỗi HS mang đến lớp quyển sách hoặc bài báo viết về người Việt Nam. Giới thiệu với các bạn về sách báo của em. + HS đọc tên một số đầu sách, báo được giới thiệu trong SGK: Danh nhân đất Việt, Trần Hưng Đạo, Kể chuyện Bác Hồ, Báo Nhi Đồng. + GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Mỗi HS bày trước mặt sách báo mình mang đến. + GV yêu cầu một vài HS giới thiệu sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB. - HS2 (Câu 2): Tự đọc một truyện, một bài báo, bài thơ em yêu thích. + GV nhắc HS nào không mang sách đến lớp có thể đọc Chuyện quả bầu. - HS 3 (Câu 3): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe những gì em vừa đọc. Nói về một nhân vật em yêu thích. Cho biết vì sao em thích nhân vật đó. HĐ2: Tự đọc sách báo. a. Mục tiêu: HS tự đọc sách, báo mà mình mang đến lớp; đọc kĩ một đoạn em yêu thích. b. Cách tiến hành: - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc. Nhắc HS khi đọc cần ghi lại vào sổ hoặc phiếu đọc sách những câu văn hay, đáng ghi nhớ. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn bài, đoạn đọc. HĐ3: Đọc cho các bạn nghe. a. Mục tiêu: HS đọc trước lớp đoạn hoặc bài mình thích. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc cho bạn cùng nhóm nghe những gì em vừa đọc. - GV yêu cầu lần lượt từng HS đọc to, rõ ràng, trước lớp một đoạn hoặc bài mình thích. HS đọc xong, các HS khác đặt câu hỏi. - GV mời HS vỗ tay khen bạn sau khi mỗi bạn đọc xong. - GV khen ngợi những HS đọc to, rõ ràng, đọc hay, cung cấp những thông tin thú vị. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV giới thiệu: Trong tuần này các em sẽ những hình ảnh; đọc những bài thơ, bài văn, câu chuyện nói về những người lao động xung quanh em: những người trồng lúa, trồng hoa, dân chài, thợ đánh cá, thợ hàn, bác sĩ, chị lao công, Những người lao động chăm chỉ, cần cù này đã góp phần làm nên cuộc sống tươi đẹp của chúng ta.
- - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa, đọc yêu cầu bài tập: Những người trong tranh đang làm gì? Họ là những ai? và trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi: + Tranh 1: Đây là bác thợ đang hàn sắt. + Tranh 2: Đây là các chú bộ đội. Các chú đang quan sát và canh giữ biên giới. + Tranh 3: Đây là những người dân chài trên biển đang kéo lưới đánh bắt cá buổi sớm. + Tranh 4: Đây là các bác sĩ đang mổ cho bệnh nhân. - GV nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ điểm Những người quanh ta. BÀI ĐỌC 1: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ (60 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: - Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, các em sẽ học bài thơ Con đường của bé. Với bài thơ này, các em sẽ hiểu công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Còn công việc học tập của các bạn nhỏ trong bài thơ, của các em trên ghế đá nhà trường gắn với con đường nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Con đường của bé: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: phi công, hải quân, song hành. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc phần chú giải: + Phi công: người lái máy bay. + Hải quân: Bộ đội bảo vệ biển đảo. + Song hành: đi song song với nhau. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 khổ thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lẫn, chi chít, vì sao, đảo xa, bến lạ, lái tàu, song hành, sớm mai, trang sách. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------------------

