Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể
- TUẦN 27 Thứ hai, ngày 21 tháng 3 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính toán xác định điền dấu lớn, dấu bé - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn, áp dụng thực tình trong các tình huống của cuộc sống. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” Luật chơi: Trên bảng có 5 phép tính. HS thực hiện. HS thắng thì được thưởng tràng pháo tay. - GV cho HS chơi - GV đánh giá HS chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 2. Thực hành, luyện tập. Mục tiêu: Củng cố kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập Bài 4: Tính Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000 tìm kết quả điền dấu , = - GV chiếu bài trên màn hình - GV cho HS đọc YC bài - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả điền dấu đúng trong 03 phút - Cho đại diện các nhóm nêu tìm điền dấu cho đúng. - Cho HS nhận xét - GV hỏi: Các phép tính đã cho có gì đặc biệt ? - Hỏi: Bài 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. - Ta so sánh quàng đường - Ta lấy quãng đường TPHCM – Bạc Liêu trừ di quãng đường TPHCM - Vĩnh Long. - HS làm bài cá nhân. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - HS lên trình bày bài làm. Bài giải Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Bạc Liêu dài hơn và dài hơn: 288 - 134 = 154 ( km)
- Đáp số: 154 km - Vậy Quãng đường từ Thành phố HCM đi bạc liêu dài hơn quãng đường từ thành phố HCM đi Vĩnh Long số ki lô mét là. 3. Vận dung Bài 6. Mục tiêu: HS vận dụng tính nhẩm trong phạm vi 1000 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống) - Gọi HS đọc bài tập + GV nêu yêu cầu. Bài toán cho biết gì?. Bài toán hỏi gì? + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét chốt kết quả . - Nếu chạy hai vòng thì anh Nam chạy được tất cả số ki-lô-mét là: Đổi: 1km = 100m, 2 km = 2000m. 1 vòng anh Nam chạy được số ki lô mét là. 1000 + 2000 + 300 + 700 = 4000 2 vòng anh Nam chạy được số ki lô mét là. 4000 x 2 = 8000 ( m) Đổi: 8000m = 8 km. Vậy nếu chạy 2 vòng thì anh Nam đã chạy được tất cả 8 km. Đáp số: 8 km - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: QUÊ NGOẠI CHỮ HOA: N ( KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. - Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. Giáo án. 2. HS: Sgk, bảng con, vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động:
- - HS thi viết nhanh đúng. Chóp núi, bồng bềnh, thung lũng, dải lụa. Lớp chia sẽ a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết bài thơ Quê ngoại. Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; điền vần in, inh. Tìm tiếng có s, x hoặc có vần in, inh. Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới. HĐ1: Nghe – viết. a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng thơ Quê ngoại. Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài thơ Quê ngoại. - GV đọc bài thơ. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ. - GV yêu cầu HS trả lời: + Em hiểu thế nào là quê ngoại? + Bài thơ nói về nội dung gì? - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS trả lời: + Em hiểu quê ngoại là quê của mẹ. + Bài thơ nói về cảnh quê ngoại rất đẹp: có nắng chiều óng ả, có tiếng chim lích chích trong lá, có dòng sông nước mát, có nhiều hoa cỏ lạ, hương đồng thoang thoảng. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: quê ngoại, nắng chiều, lích chích, dòng sông, thoang thoảng. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ2: Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh. a. Mục tiêu: HS Điền chữ s hoặc x; điền vần in hoặc inh phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 2b và đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần in hoặc inh phù hợp với ô trống: - GV chỉ hình minh họa cây xấu hổ, giới thiệu với HS: Đây là bài thơ viết về cây xấu hổ (còn gọi là cây mắc cỡ, cây trinh nữ), vì mỗi khi có ai chạm vào, cây đều cụp lá xuống như một cô gái hay e thẹn, xấu hổ. Bài thơ này được viết chữ hòa chỉnh vì còn thiếu vần. Các em cần điền vần thích hợp để hoàn chỉnh bài thơ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV mời một số HS trình bày kết quả.
- - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại bài thơ đã điền vần hoàn chỉnh. HĐ3: Tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có vần in hay inh. a. Mục tiêu: HS tìm tiếng bắt đầu bằng s hay x hoặc có vần in hay inh có nghĩa. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS Bài tập 3a và nêu yêu cầu bài tập: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ s hoặc x có nghĩa như sau: + Mùa đầu tiên trong năm. + Trái ngược với đúng. + Trái ngược với đẹp. - GV dán 2 tờ phiếu khổ to lên bảng lớp, tổ chức thi tiếp sức để HS làm bài tập. Sau khi điền hoàn chỉnh, 1 HS của đội này đọc từng từ ngữ cho 1 HS đội kia kiểm tra bằng cách dùng vỉ đập hình bàn tay đập vào chữ đúng. Với chữ sai thì SH không đập mà nói sai. HĐ4: Viết chữ N hoa kiểu 2. a. Mục tiêu: Biết viết chữ N (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - HS viết bảng con chữ M hoa ( kiểu 2). Lớp chia sẽ. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ N viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu (trái) lượn vào trong (giống nét 1 ở chữ hoa M - kiểu 2). + Nét 2: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nôi liên nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên (giống nét 3 ở chữ hoa M - kiểu 2). - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2. + Chú ý: Cần ước lượng khoảng cách vừa phải giữa nét 1 và nét 2; tạo nét xoắn nhỏ khi viết nét lượn ngang liền với cong trái. - GV yêu cầu HS viết chữ N viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì mưa. - GV giả nghĩa câu tục ngữ: Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm dự đoán thời tiết của cha ông. Đêm nào trời nhiều sao thì hôm sau nắng. Đêm nào trời không sao thì hôm sau mưa. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: N viết hoa, h, g. Chữ cao 1,5 li: t. Chữ cao hơn 1 li: s. Những chữ còn lại cao 1 li.
- + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê (Nhiều), dấu sắc đặt trên ă (nắng, vắng), dấu huyền đặt trên i (thì). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. 3. Vận dụng: - HS tìm tên riêng có chữ hoa N. Lớp chia - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------ Thứ ba, ngày 22 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CON KÊNH XANH XANH ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (kênh, lạc, ra vô, thủy triều). - Cảm nhận được vẻ đẹp của tình yêu với con kênh, với quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS nghe hát bài con kênh xanh xanh. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã được học những bài văn, bài thơ nói về tình cảm gắn bó giữa con người với quê hương. Bài đọc Con kênh xanh xanh sẽ kể với các em về một con lạch nhỏ như một con kênh xanh xanh, làm cho cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, làm cho tình cảm giữa hàn xóm láng giềng thêm gắn bó. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Con kênh xanh ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: kênh, lạch, ra vô, thủy triều - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Kênh: công trình dẫn nước tương đối lớn, thuyền bé có thể đi lại được. + Lạch: đường dẫn nước hẹp, nông, ít dốc. + Ra vô: ra vào. + Thủy triều: hiện tượng nước biển dâng lên, rút xuống một, hai lần trong ngày. - HS đọc bài. - HS luyện phát âm.
- - HS luyện đọc theo nhóm. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn như trong SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lạch, nước lớn, nạo đáy, con kênh xanh xanh, lướt qua, thướt tha. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------- TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ, có nhớ); cộng trừ nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, trừ đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ) trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa,... 2. HS: SHS, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối kiến thức bài mới * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 1000. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương HS. - GV dẫn dắt giới thiệu tiết học. - GV ghi tên bài lên bảng. B. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1: Tính: Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ, có nhớ) - HS đọc. HS tính rồi viết kết quả phép tính. - 6 HS lên bảng hoàn thành bài. - HS nhận xét - HS: phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số không nhớ - HS: phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số có nhớ
- - HS: Cộng, trừ từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. - Có nhận xét gì về các phép tính ở phần a? - Có nhận xét gì về các phép tính ở phần b? - Khi tính cộng trừ các số có ba chữ số cần lưu ý gì? * GV chốt lại cách tính các phép cộng, trừ các số có ba chữ số. Bài 2: Đặt tính rồi tính: Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ, có nhớ) - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Yêu cầu hs làm bài vào vở - Yêu cầu 3 HS làm bài vào bảng phụ. - Gọi hs nêu cách tính các phép tính cụ thể - Y/c HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn. - Chữa bài của 3 HS trên bảng; chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. - Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra. - Chốt lại cách đặt tính và thực hiện tính phép cộng, trừ với các số trong phạm vi 1000. Bài 3: Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng trừ nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm vi 1000. - GV hướng dẫn HS: cần quan sát các phép tính, tính nhẩm để tìm các vị trí ghi phép tính có kết quả lần lượt là 100, 300, 500, 700, 900, 1000. - GV tổ chức cho HS thành các nhóm 6 để thảo luận, tìm kết quả. - Y/c nhóm nhanh nhất trình bày kết quả của nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Khuyến khích HS diễn tả như một câu chuyện toán học. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng. - ? Qua bài tập, để tính nhẩm nhanh và chính xác cần làm thế nào? Bài 4: Giải toán Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép trừ trong phạm vi 1000. - Yêu cầu HS đọc bài toán. - Y/c HS thảo luận nhóm đôi: bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Câu trả lời? Phép tính? Rồi trình bày bài vào vở. - HS trình bày bài làm của mình. - HS dưới lớp nhận xét - Đáp án đúng: Bài giải Chiều cao của em là: 145 – 19 = 126 (cm) Đáp số: 126 cm - GV khuyến khích HS về nhà tìm hiểu chiều cao của các thành viên trong gia đình mình rồi tính xem mình thấp hơn mỗi người bao nhiêu cm. D. Hoạt dộng vận dụng Bài 5: Giải toán Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 1000. - GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- - ? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - Y/c HS làm bài vào vở. - Y/c HS trình bày bài giải - Y/c HS dưới lớp nhận xét, kiểm tra lại các bước thực hiện của bạn. - GV nhận xét, chốt đúng sai. Y/c HS liên hệ thực tế với những tình huống xung quanh với phép cộng, phép trừ (có nhớ) các số trong phạm vi 1000 trong cuộc sống. - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - Điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hàng ngày? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... --------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 23 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CON KÊNH XANH XANH ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu con lạch nhỏ như “con kênh xanh xanh” nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Cảm nhận được vẻ đẹp của tình yêu với con kênh, với quê hương. - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - Gọi HS nối tiếp đọc bài ở tiết 1. b. Cách thức tiến hành: 2. Hình thành kiến thức. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 110. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Con lạch chung của nhà Đôi và nhà Thu được tạo ra như thế nào? + HS2 (Câu 2): Mùa hè, Đôi và Thu thường làm gì bên con lạch? + HS3 (Câu 3): Cái tên “con kênh xanh xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm với con lạch như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày: Câu 1: Con lạch chung của nhà Đôi và nhà Thu được tạo ra:Trước kia, con lạch nhỏ chỉ là đường dẫn nước vào vườn cây để nuôi cây. Sau mấy năm nước lớn, hai bờ bị lở, rộng ra. Hai nhà cùng nạo đáy, tạo thành con lạch chung.
- Câu 2: Mùa hè, Đôi và Thu thường nằm trên võng ôn bài, đố vui. Câu 3: Cái tên “con kênh xanh xanh” mà hai bạn đặt cho con lạch thể hiện tình cảm yêu quý, gắn bó, tự hào về con lạch đã đem lại niềm vui cho hai nhà. HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 111. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Nói lời đồng ý của Thu khi Đôi rủ Thủ cùng ra võng ôn bài. + HS2 (Câu 2): Nói lời khen của các bạn khi đến thăm con lạch của hai nhà. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, các em hiểu điều gì? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. HS thảo luận theo nhóm. HS trình bày: Câu 1: Đôi: Chúng mình ra vőng ôn bài đi! - Thu: ừ, ý kiến của bạn hay đấy. Mình ra võng học bài nhé. Câu 2: - Ôi, con lạch của nhà hai bạn đúng là con kênh xanh xanh. - HS trả lời: Qua bài đọc, em hiểu con lạch nhỏ như con kênh xanh xanh nối hai nhà Đôi và Thu làm cuộc sống ở vùng quê thêm tươi đẹp, tình cảm giữa hai bạn, hai nhà thêm gắn bó. 4. Vận dụng: - HS thi đọc lại toàn bài và nói cảm nhận bài đọc - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------------- TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN MỘT LẦN VỀ QUÊ HOẶC ĐI CHƠI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết kể câu chuyện đã chứng kiến, tham gia: Kể một lần em theo bố mẹ hoặc ông bà về quê chơi; kể về một lần em được đi chơi ở nơi có cảnh đẹp. - Lời kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết lắng nghe bạn kể chuyện. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Bồi đắp tình yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - Kể cho các bạn biết em được về quê chơi vào những ngày nghỉ. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia: Kể một lần em theo bố mẹ hoặc ông nà về quê chơi
- hoặc một lần em được đi chơi ở nơi có cảnh đẹp. Hi vọng các em sẽ kể được những câu chuyện hay và thú vị. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia. a. Mục tiêu: HS tìm hiểu đề bài; cùng kể chuyện trong nhóm; thi kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: - GV mời 2HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu của 2 đề: + HS1 (Câu 1): Kể lại một lần em theo bố mẹ hoặc ông bà và quê chơi: Gợi ý: - Quê em ở đâu? - Ở quê có những gì làm em thích thú hoặc nhớ mãi? - Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó? + HS2 (Câu 2): Kể lại một lần em được đi chơi ở một nơi có cảnh đẹp. Gợi ý: - Em được đi đâu? - Ở nơi em đến, có những gì làm em thích thú hoặc nhớ mãi. - Cảm nghĩ của em về lần đi chơi đó. - GV giới thiệu về hình ảnh minh họa, nhắc mỗi HS chọn kể theo câu 1 hoặc câu 2. Chú ý thêm vào câu chuyện 1-2 câu nói bày tỏ sự ngạc nhiên thích thú. - GV yêu cầu từng cặp HS cùng kể chuyện trong nhóm. - GV mời HS thi kể chuyện trước lớp: + Một số HS thi kể trước lớp theo câu 1. + Một số HS thi kể trước lớp theo câu 2. - HS và GV cùng nhận xé. - GV khen ngợi những HS kể hay, biểu cảm. - HS kể chuyện theo nhóm. - HS thi kể trước lớp: + Năm ngoái tôi theo ba mẹ về quê thăm ông bà ngoại ở ngoài Bắc. Nhà ông bà phải đi tàu mấy ngày mới tới. Còn phải đi ô tô nữa. Ông bà ở gần núi. Cảnh ở đó mới đẹp làm sao. Có dòng nước suối rất trong. Có rất nhiều bò, bê được thả cho ăn cỏ trên đồi. Tôi rất thích quê ngoại. + Mùa hè năm ngoái, bố mẹ đưa chị em tôi đi nghỉ mát ở Sầm Sơn. Biển rất rộng, nước trong xanh, sóng lớn. Lúc đầu, chị em tôi chỉ dám xây lâu đài cát trên bãi biển. Mãi sau mới dám xuống biển. Chúng tôi ôm phao, chơi nhảy sóng gần bờ. Tắm biển thật thích. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... --------------------------------- TOÁN THU THẬP – KIỂM ĐẾM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong tình huống đơn giản.
- - Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn. - Thông qua việc làm quen với thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số tình huống thống kê đơn giản, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa,... 2. HS: SHS, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối kiến thức bài mới - GV tổ chức cho HS hát bài Nào cùng đếm. - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài: Thu thập – Kiểm đếm. - GV ghi tên bài lên bảng. B. Hoạt động khám phá. Mục tiêu: HS làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm. - GV chiếu slide. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đôi và trả lời các câu hỏi: + Có mấy loại hình khối được xếp trong mỗi hình? + Trong hai hình, số lượng mỗi hình khối là bao nhiêu? - GV gọi các nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt kết quả, tuyên dương. - GV: Nếu bây giờ có thêm nhiều hình khác, việc đếm các khối lập phương, các khối cầu sẽ dễ nhầm lẫn hơn. Vậy hãy thảo luận với bạn xem có cách nào giúp chúng ta kiểm đếm và thu thập được thông tin chính xác, tránh nhầm lẫn không? - GV nhận xét ý tưởng HS đưa ra, giới thiệu cách sử dụng công cụ để kiểm đếm và ghi lại kết quả: + Bước 1: Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm được ghi bằng 1 vạch, cứ như vậy cho đến khi kiểm đếm xong. + Bước 2: Đếm số vạch để có số lượng đã kiểm đếm. - GV yêu cầu HS tiến hành thao tác kiểm đếm số khối lập phương ra bảng con. - GV yêu cầu HS tiến hành thao tác kiểm đếm số khối cầu ra bảng con. - GV quy ước HS: Để thuận tiện cô quy ước: - Yêu cầu HS thực hiện kiểm đếm và ghi lại kết quả với một số ví dụ thực tiễn trong lớp. C. Hoạt động thực hành – luyện tập Mục tiêu: HS ghi được số tương ứng với các vạch kết quả kiểm đếm. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn học sinh làm bài. - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm. - GV chốt kết quả đúng. - Làm thế nào ghi số nhanh trong các trường hợp có nhiều vạch?
- - GV nhận xét, đưa ra thêm các ví dụ để HS thực hành: + Đưa vạch để HS đếm + Đưa số lượng để HS nói nhanh cách dùng vạch để ghi. - Để biểu diễn số 20 thì cần ghi như thế nào? D. Hoạt động vận dụng Mục tiêu: Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn - Làm thế nào ghi số nhanh trong các trường hợp có nhiều vạch? - GV nhận xét, đưa ra thêm các ví dụ để HS thực hành: + Đưa vạch để HS đếm + Đưa số lượng để HS nói nhanh cách dùng vạch để ghi. - Để biểu diễn số 20 thì cần ghi như thế nào? - GV tổ chức cho HS trò chơi - GV tổ chức hs Trò chơi: “Kết bạn” + GV phổ biến cách chơi: chia lớp theo 3 nhóm. GV chuẩn bị: 18 cờ xanh, 14 cờ đỏ, 8 cờ vàng. Phát đều số lá cờ cho 3 nhóm. + Yêu cầu 1 HS điều khiển trò chơi. Sau khi HS kết bạn xong bạn điều khiển hỏi: Có bao nhiêu bạn cầm cờ màu xanh? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ màu đỏ? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ màu vàng? - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm nay? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------------- Thứ năm, ngày 24 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ QUÊ HƯƠNG HOẶC NƠI Ở. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn 4-5 câu về quê hương em hoặc nơi em ở; gắn kèm tranh (ảnh) sưu tầm. - Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu, thể hiện tình cảm yêu quê hương, yêu nơi mình sinh sống. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Đoạn viết rõ ràng, viết thành câu. - Bồi đắp tình yêu nơi mình sinh sống, yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, Vở nháp, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - HS hát Quê hương là chùm khế ngọt. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã luyện nói, viết về trò chơi quê hương, món ăn quê hương.Trong tiết học hôm nay, các em sẽ viết đoạn văn giới thiệu quê hương hoặc nơi mình ở, kèm tranh ảnh sưu tầm hoặc tranh các em tự vẽ. Những sản phẩm
- tốt của tiết học này sẽ được đóng thành tệp, được trưng bày, giới thiệu trong Ngày hội quê hương. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Viết 4-5 câu giới thiệu quê hương hoặc nơi em ở. a. Mục tiêu: HS tìm hiểu yêu cầu bài tập; viết đoạn văn theo các gợi ý trong SGK. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa và mời 2 HS đọc tiếp nối nhau yêu cầu Bài tập 1, 2: + HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu giới thiệu quê hương hoặc nơi em ở (kèm theo tranh ảnh em đã sưu tầm hoặc tự vẽ). Gợi ý: a. Quê hương em ở đâu? b. Hình ảnh quê hương em gắn với cảnh vật, hoạt động nào? (cổng làng, cây đa; trẻ trăn trâu; hát dân ca,...). - HS đọc và giới thiệu sản phẩm: + Xin chào các bạn. Mình là Nguyễn Văn A. Quê mình ở Tráng Việt. Xã mình nổi tiếng với những ruộng rau xanh mát, với những người nông dân chăm chỉ, chịu thương chịu khó. Mình rất yêu quê mình. + Xin chào các bạn. Mình là Nguyễn Văn B. Quê mình ở tỉnh Điện Biên. Quê mình có rất nhiều ruộng bậc thang, có núi rừng hùng vĩ, có sông Đà, sông Mã. Nhìn từ đỉnh núi, quê hương của mình thật đẹp, thật rộng lớn. Mình rất tự hào về quê hương. - HS lắng nghe, chuẩn bị theo hướng dẫn cỉa GV. b. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị: + Nhóm 1: Trưng bày và giới thiệu sản phẩm viết, vẽ về quê hương. HS cần đính trước các sản phẩm thành 2 - 3 tệp, chọn MC dẫn chương trình. + Nhóm 2: Giới thiệu trò chơi dân gian, chọn MC giới thiệu cách chơi, chuẩn bị dụng cụ để chơi trò chơi. + Nhóm 3: Giới thiệu món ăn quê hương; chuẩn bị bát, đĩa, đũa,...GV khuyến khích HS nhờ bố mẹ giúp đỡ, hỗ trợ. - GV nhắc nhở HS: + Nhóm 1: chọn 3 bạn giới thiệu 3 đoạn văn hay nhất, những bài làm để khách tham quan tự đọc. + Nhóm 2: mời các bạn cùng chơi 1 trò chơi dân gian. + Nhóm 3: giới thiệu 2 món ăn và mời cả lớp cùng ăn 3. Vận dụng: - Kể thêm các món ăn khác mà em biết. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT GÓC SÁNG TẠO: NGÀY HỘI QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- - Biết cùng các bạn nhỏ tổ chức Ngày hội quê hương vui, bổ ích với 3 nhóm hoạt động. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết giới thiệu to, rõ ràng, tự nhiên những đoạn văn viết về quê hương kèm tranh, ảnh sưu tầm hoặc tự vẽ; giới thiệu trò chơi dân gian; giới thiệu món ăn quê hương. - Bồi đắp tình yêu nơi mình sinh sống, yêu quê hương, yêu những nơi có cảnh đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. Xếp sẵn vị trí cho 3 nhóm ở các góc lớp. - Mời một số phụ huynh cùng tham gia, hỗ trợ HS. 2. HS: Tệp sản phẩm viết về quê hương, tranh, ảnh. - Dụng cụ trò chơi dân gian, các món ăn,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - Kể tên những ngày hội mà em biết. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Hôm nay lớp ta sẽ tổ chức một ngày hội quê hương sao cho thật ý nghĩa, sôi nổi. Xin chân thành cảm ơn các vị phụ huynh đã tham gia cùng với lớp. Chúng ta sẽ thi đua xem nhóm nào tổ chức Ngày hội quê hương khoa học, vui, giới thiệu sản phẩm thú vị. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: GV chỉ vị trí cho 3 nhóm trưng bày sản phẩm: a. Mục tiêu: HS biết vị trí trưng bày sản phẩm của nhóm mình. b. Cách tiến hành: - GV chỉ vị trí cho 3 nhóm trưng bày sản phẩm: + Nhóm 1: HS bày những tệp đoạn viết về quê hương kèm tranh ảnh lên mặt bàn hoặc dùng nam châm, kẹp, ghim gắn lên bảng lớp,lên tường như phòng tranh. + Nhóm 2: Có một góc lớp rộng hơn, thuận lợi để tổ chức trò chơi. + Nhóm 3: HS bày món ăn và đĩa, bát, đũa, thìa, dĩa lên bàn sao cho thuận lợi để các bạn dễ dàng thưởng thức món ăn. HĐ2: GV và HS đến tham quan các nhóm, nghe giới thiệu sản phẩm theo thứ tự a. Mục tiêu: Từng nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm. b. Cách tiến hành: - GV mời lần lượt các nhóm giới thiệu sản phẩm của mình: + Nhóm 1: Nghe giới thiệu sản phẩm viết, vẽ về quê hương. + Nhóm 2: Nghe giới thiệu trò chơi và cùng chơi trò chơi. + Nhóm 3: Nghe giới thiệu món ăn, cùng thưởng thức món ăn. - GV mời các bạn vỗ tay cảm ơn sau khi nghe mỗi nhóm giới thiệu hoạt động hoặc cùng chơi, cùng thưởng thức món ăn. - Các nhóm giới thiệu sản phẩm: + Nhóm 1: Đây là tập bài (bộ sưu tập) nhóm tôi viết về quê hương. Mỗi bài viết đều kèm theo tranh, ảnh do chúng tôi sưu tầm hoặc vẽ. Mời các vị khách và các bạn cùng nghe giới thiệu sảnphấm của nhóm chúng tôi... + Nhóm 2: Ở quê tôi, trẻ em thích chơi trò Mèo đuổi chuột. Khi chuột chạy, mèo đuổi theo, chúng tôi đọc to: “Mèo đuổi chuột. Mời bạn ra đây, nắm chặt tay. Đứng
- thành vòng rộng. Chuột luồn lỗhổng. Mèo chạy đằng sau. ” Vui ơi là vui! Mời các vị khách và các bạn cùng chơi trò chơi này. + Nhóm 3: Đây là mấy món ăn quê hương được chúng tôi mang đến lớp: món bánh trôi, bánh khúc,... Mấy món ăn này do chúng tôi làm với sự giúp đỡ của bố mẹ. Mời quý khách và các bạn cùng thưởng thức... HĐ3: Bình chọn sản phẩm, hoạt động a. Mục tiêu: HS bình chọn sản phẩm và hoạt động theo các tiêu chí. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp vỗ tay bình chọn: + Những MC dẫn chương trình to, rõ, tự tin, hấp dẫn. + Cá nhân có sản phẩm, hoạt động ấn tượng. + Nhóm có sản phẩm, hoạt động ấn tượng, đem lại không khí vui như ngày hội cho cả lớp. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------- TOÁN THU THẬP – KIỂM ĐẾM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong tình huống đơn giản. Nêu được nhận xét đơn giản qua kết quả kiểm đếm. - Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn. - Thông qua việc làm quen với thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số tình huống thống kê đơn giản, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa,... 2. HS: SHS, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối kiến thức bài mới * Trò chơi Hỏi nhanh – đáp đúng - GV phổ biến luật chơi, cách chơi: Trên slide có các câu hỏi, HS dưới lớp đọc câu hỏi, ghi đáp án vào bảng con. + CH1: Số? + CH2: Số? + CH3: Để biểu diễn số 26 thì cần ghi thế nào? - GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương HS. - GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng: Thu thập – Kiểm đếm (Tiết 2) B. Hoạt động thực hành – luyện tập: Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Mục tiêu: HS Thực hiện được việc phân loại, kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả theo yêu cầu. - GV hỏi: bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn học sinh phần mẫu. + Kiểm đếm số con ong có trong hình. Mỗi con ong kiểm đếm được ghi bằng 1 vạch. + Đếm số vạch để ghi số lượng ong: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, trình bày kết quả. - GV gọi HS nhận xét. - GV chốt kết quả đúng. - GV hỏi: Khi thực hiện quá trình kiểm đếm và ghi lại kết quả, ta cần làm qua mấy bước? + Bước 1: Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm được ghi bằng 1 vạch, cứ như vậy cho đến khi kiểm đếm xong. + Bước 2: Đếm số vạch để có số lượng đã kiểm đếm. + Đếm chính xác số lượng vạch đơn + Trong trường hợp có nhiều vạch: Đếm theo số lượng vạch 5: 5, 10, - HS đọc đề: a) Kiểm đếm số lượng từng loại trái cây: na, thanh long, dâu tây, dứa và ghi lại kết quả theo mẫu. b) Trả lời câu hỏi: Loại trái cây nào có nhiều nhất? Loại trái cây nào có ít nhất? - HS hoạt động trong nhóm 2. - HS trình bày. Bài 3: Mục tiêu: HS Thực hiện được việc phân loại, kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả theo yêu cầu. Nêu được nhận xét qua số lượng kiểm đếm. - HS đọc đề: Trả lời kết quả, lớp chia sẽ. Bài 4: Mục tiêu: HS Thực hiện được việc phân loại, kiểm đếm số lượng và ghi lại kết quả theo yêu cầu. Nêu được nhận xét qua số lượng kiểm đếm. a) Kiểm đếm và ghi lại kết quả số ngày nắng, số ngày mưa và số ngày nhiều mây. b) Nêu nhận xét về số ngày nắng trong tháng trên. - HS hoạt động trong nhóm 4. - HS trình bày. b) Trong tháng trên số ngày nắng có 12 ngày, nhiều hơn số ngày mưa và ngày nhiều mây - GV mở rộng: Việc thống kê số ngày nắng, ngày mưa, ngày nhiều mây giúp chúng ta thấy được thời tiết trong tháng 6, từ đó quyết định được những hoạt động phù hợp. D. Hoạt động vận dụng Bài 5 Mục tiêu: Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn. - GV mở rộng: Việc thống kê số ngày nắng, ngày mưa, ngày nhiều mây giúp chúng ta thấy được thời tiết trong tháng 6, từ đó quyết định được những hoạt động phù hợp. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 5. - GV hướng dẫn HS cách chơi, kiểm đếm và ghi lại kết quả mỗi lần chơi theo mẫu.
- - Yêu cầu HS chơi theo nhóm đôi trong thời gian 2 phút. - Yêu cầu HS đọc kết quả kiểm đếm và nhận xét ai thắng nhiều hơn. - GV hỏi: Việc sử dụng các vạch đếm trong trò chơi trên có ý nghĩa gì? - GV yêu cầu HS chia sẻ các tình huống trong thực tế liên quan đến việc thu thập, kiểm đếm. - Bài học ngày hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Dặn dò HS về nhà tìm ví dụ thực tế liên quan đến thu thập, kiểm đếm. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------------- Thứ sáu, ngày 25 tháng 3 năm 2022 TOÁN BIỂU ĐỒ TRANH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được thế nào là biểu đồ tranh. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. - Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. - Thông qua việc nhận biết được thế nào là biểu đồ tranh, đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa,... 2. HS: SHS, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi kết nối kiến thức bài mới - Cả lớp đồng thanh hát và biểu diễn các động tác tay đơn giản. - GV tổ chức HS hát bài Quả gì? - GV nhận xét, khen ngợi, kết nối. B. Hoạt động khám phá Mục tiêu: Nhận biết được thế nào là biểu đồ tranh. + Tên của biểu đồ? + Các thông tin có trong biểu đồ? + Biểu đồ tranh cho biết gì? - HS quan sát. - HS thảo luận trong nhóm trong 2 phút. - HS trình bày: + Tên biểu đồ: số trái cây trong giỏ. + Thông tin trên biểu đồ: tên loại trái cây, số lượng mỗi loại trái cây. + Biểu đồ tranh ở trên cho biết trong một giỏ trái cây có 6 quả thanh long, 3 quả dứa và 5 quả dâu tây.
- - GV nhận xét, chia sẻ:Trong bảng ghi số trái cây trong giỏ gồm thanh long 6 quả, dứa 3 quả, dâu tây 5 quả. Nhìn vào tranh vẽ ta biết được số trái cây của mỗi loại và đó chính là Biểu đồ tranh. Bài toán hôm nay chúng ta học là: Biểu đồ tranh. - GV ghi tựa bài - GV có thể nêu vài ví dụ tương tự để HS hiểu thêm về biểu đồ tranh như tranh quần, áo, mũ, C. Hoạt động thực hành, luyện tập. Bài 1: HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. - GV: Bạn An phân loại và xếp các khối lập phương theo các màu sắc khác nhau và thể hiện trong biểu đồ tranh. - GV chiếu slide và yêu cầu HS quan sát, mô tả những thông tin từ biểu đồ đó. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, đặt và trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu đồ. - GV gọi các nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt nhấn mạnh các thông tin liên quan đến biểu đồ: + Tên biểu đồ thể hiện bạn An đã phân loại các hình khối theo màu sắc. + Các màu của khối lập phương gồm: xanh, đỏ, tím, vàng. + Có 6 khối màu xanh, 5 khối màu đỏ, 2 khối màu tím, 5 khối màu vàng. + Khối lập phương màu đỏ và khối lập phương màu vàng có số lượng bằng nhau. D. Hoạt động vận dụng: Mục tiêu: Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh. Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh. - Trò chơi: “Chọn ô số” + GV phổ biến luật chơi: GV chuẩn bị 4 bài tập dạng biểu đồ tranh tương ứng với 4 ô số. + Mỗi HS xung phong sẽ chọn mộtô số và trả lới các câu hỏi trong ô số đó. + GV cùng cả lớp sẽ so sánh kết quả với các câu trả lời của bạn - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm nay? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... --------------------------------- TIẾNG VIỆT TỰ ĐÁNH GIÁ (10 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hoàn chỉnh bảng tự đánh giá . - Biết đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau Bài 30, 31. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết tự đánh giá theo các đề mục cho sẵn. Trung thực trong đánh giá. - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. KHởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em sẽ làm ở nhà, hoàn chỉnh bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau Bài 30, 31. 2. Hình thành kiến thức. - GV nhắc HS: HS điền nội dung còn thiếu trong Bảng tổng kết. - GV yêu cầu HS tự đánh dấu (v) vào Vở bài tập những việc mình đã biết và đã làm được. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI 32: NGƯỜI VIỆT NAM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm các em được học trong bài học này là Người Việt Nam. Có nhiều sự tích nói về nguồn gốc của người Việt Nam. Một trong những sự tích phổ biến liên quan đến Đền Hùng thờ các Vua Hùng là sự tiến tích “Cong Rồng cháu Tiên”. - GV chiếu hình ảnh Đền Hùng, mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, đọc lời giới thiệu từng tấm ảnh: Quan sát ảnh Đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ. - GV giới thiệu ảnh Đền Hùng: Đền thờ các vị vua Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Các em có thể nhìn thấy trong ảnh là quang cảnh người dân cả nước nô nức đổ về Đền Hùng vào ngày Giỗ Tổ 10-3. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: Đọc câu thơ sau và cho biết các vị Vua Hùng là ai? Dù ai đi ngược về xuôi/Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng mùng Mười tháng Ba. - HS trả lời: Các Vua Hùng là tổ tiên của người Việt Nam nên được người Việt Nam ở khắp nơi trong nước và ngoài nước thờ cúng. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Người Việt Nam. BÀI ĐỌC 1: CON RỒNG CHÁU TIÊN (60 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trơn toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Câu chuyện là một cách giải thích đầy tự hào của người Việt Nam về nguồn gốc của mình. Qua bài đọc, HS thêm tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam. - Tìm đúng bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì? - Biết đặt câu hỏi có bộ phận trả lời câu hỏi Để làm gì? - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài. - Tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ vào hình minh họa vợ chồng Lạc Long Quân và Âu Cơ cùng 100 người con và giới thiệu bài học: Bài học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về người Việt Nam, niềm tự hào về nguồn gốc, tổ tiên của người Việt Nam qua câu chuyện nổi tiếng Con rồng cháu Tiên. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Con Rồng cháu Tiên với giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Giọng kể chậm rãi, tự hào, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: nòi giống, đóng đô, Phong Châu. - HS đọc chú giải: + Nòi giống: con cháu của rồng. + Đóng đô: lập kinh đô. + Phong Châu: vùng đất bây giờ thuộc tỉnh Phú Thọ. - HS đọc bài - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn như trong SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: Lạc Việt, Lạc Long Quân, nàng. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - Về nhà ôn lại bài đọc và tìm hiểu để học tiết 2. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... --------------------------------------------

