Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

docx 49 trang tulinh 11/02/2026 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2022-2023 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 26 Thứ hai, ngày 13 tháng 3 năm 2023 Toán Tiết Bài 73: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị, nhận biết được số 1000. - Đọc, viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh”. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển năng lực toán học: NL mô hình hóa toán học, NL giao tiếp toán học, Nl giải quyết vấn đề toán học. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy chiếu. Các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời ) để đếm. - Các thẻ số từ 100, 200 , 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm , chín trăm, một nghìn. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu (5p) - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - GV giới thiệu trò chơi. - Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội chơi, mỗi - HS lắng nghe đội sẽ có 3 bạn chơi. - 2 đội - mỗi đội 3 HS + Đội Sơn Ca. - Nêu luật chơi: Gv đọc 1 số, nhóm nào lấy + Đội Họa Mi. đúng, đủ số lượng tương ứng nhanh nhất thì - HS lắng nghe thắng cuộc. - Cho HS chơi. - HS chơi - Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng cuộc - 1 HS đánh giá 2 đội chơi và - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc và bình chọn nhóm chơi tốt nhất. khen HS. - GV dẫn dắt vào bài mới: Các số trong phạm vi - HS đọc nối tiếp tên đầu bài.
  2. 1000 (tiết 1) 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (10 - 12p) * Hoạt động: Đếm theo trăm - Gv yêu cầu HS lấy các khối lập phương và đếm theo hướng dẫn của GV. - HS thực hành trên đồ dùng và - Yêu cầu HS lấy 10 khối lập phương và hỏi HS: đếm và trả lời. - Có bao nhiêu khối lập phương? - 10 khối lập phương còn gọi là mấy chục khối - Có 10 khối lập phương. lập phương? - 10 khối lập phương còn gọi là 1 - Hãy thay 10 khối lập phương bằng thanh 1 chục khối lập phương. chục. - HS thay và nói 10 khối LP = 1 chục khối LP. - Hãy lấy thêm các thanh chục và đếm: 1 chục, 2 - HS thực hành và đếm: 1 chục; chục 10 chục khối LP. 2 chục; 10 chục. - GV giới thiệu 10 chục khối LP còn gọi là 100 khối LP. - GV cho HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 trăm - HS nhắc lại: 10 chục = 1 trăm. - HD HS thay 10 chục khối LP bằng tấm 100 khối LP. - HD HS thực hành nhóm đôi: Lấy thêm các - HS thực hành trên đồ dùng và tấm và đếm: 1trăm; 2 trăm . 10 trăm. đếm 1 trăm; 2 trăm; 10 trăm theo nhóm đôi. - Gọi đại diện 1 vài nhóm đếm trước lớp. - GV giới thiệu 10 trăm khối LP còn gọi là 1000 khối LP. - GV ghi: 10 trăm bằng 1 nghìn - HS nhắc lại: 10 trăm = 1 nghìn - Vài HS nhắc lại:100, 200, 1000 - Gọi 1 vài HS đọc dãy số trên. - 1 vài HS nhắc lại. - GVKL: Các số 100; 200; 300 1000 là các - HS lắng nghe số tròn trăm và ghi bảng. * Em có nhận xét gì về đặc điểm của dãy số - Dãy số trên đều có tận cùng là trên? 2 chữ số 0. - GVKL: Dãy số tròn trăm có đặc điểm tận cùng là 2 chữ số 0. - 2 số tròn trăm liền nhau hơn *Mở rộng: 2 số tròn trăm liền nhau hơn kém kém nhau 100 đơn vị. nhau bao nhiêu đơn vị? 3. HĐ thực hành, luyện tập (10 - 15p) * Bài 1: - 2 HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1. - HS viêt các số vào bảng con.
  3. - GV đọc số, yêu cầu HS viết các số vào bảng con. - HS đổi chéo bảng, kiểm tra bài - Yêu cầu HS cùng bàn đổi bảng, kiểm tra bài của bạn. làm của nhau. - Lớp đọc đồng thanh - Mời cả lớp đọc đồng thanh các số vừa viết. - là các số tròn trăm. - Các số em vừa viết có đặc điểm gì? => Chốt, củng cố về các số tròn trăm. * Bài 2: - 2 HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS thảo luận theo cặp - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: đếm, đọc và nêu các số còn thiếu trong ô trống trên tia số. - Đại diện trả lời: đếm theo trăm - Gọi HS trả lời và nêu cách làm để điền được các số vào ô trống trên tia số. => Chốt: đếm theo trăm để điền được các số vào ô trống trên tia số. * Bài 3: - 2,3 HS đọc tình huống - Gọi HS đọc tình huống trong SGK/46 + 800 ống hút + Chị Mai muốn mua bao nhiêu ống hút làm bằng tre? + có 100 ống hút. + Mỗi hộp ống hút có bao nhiêu ống hút? + 8 hộp vì 1 hộp có 100 ống + Chị Mai cần lấy mấy hộp ống hút? hút vậy 8 hộp sẽ có 800 ống hút. - Gv và HS nhận xét, chữa bài. - 4 hộp * Nếu chị Mai muốn mua 400 ống hút thì chị Mai cần lấy mấy hộp? => Gv chốt: đếm theo trăm để tìm số hộp bút cần lấy. 4. Hoạt động vận dụng (3p) - HS tìm và chỉ cho bạn cùng - HS tìm và chỉ cho bạn xem trang sách 100, bàn 107, 120 trong SGK Tiếng Việt 2. * - HS trả lời câu hỏi. - Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? - Khi phải đếm theo trăm, em nhắc bạn chú ý - HS chú ý nghe điều gì? - Về nhà, em hãy quan sát các số tròn trăm được sử dụng trong các tình huống nào? IV. Điều chỉnh( nếu có):
  4. Tiếng Việt BÀI ĐỌC 1: HƯƠU CAO CỔ (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng, tính nết hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao cổ. - Từ bài đọc, HS có hứng thú tìm hiểu thế giới loài vật và môi trường thiên nhiên xung quanh. - Củng cổ kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu phẩy. - Học được cách quan sát và miêu tả động vật. 1.2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ. Biết yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính. - HS: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động *CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15’) - GV giới thiệu chủ điểm mới: Tiếp theo chủ điểm Thế giới rừng xanh, ở tuần này, các em sẽ học chủ điểm Muôn loài chung sống để biết các loài thú trong rừng xanh sống với nhau như thế nào. -HS đọc yêu cầu - GV nêu yêu cầu của Bài tập 1- Đây là
  5. những con vật nào, chiếu lên bảng lớp những -HS làm bài tập 1+ theo nhóm đôi tấm ảnh minh hoạ hình các con vật cho cả lớp quan sát và nói tên: sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. - GV yêu cầu HS đọc từng câu đố, đối chiếu với hình ảnh gợi ý, đoán câu đố đó nói về con vật nào. - GV mời một vài cặp HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: a - lạc đà, b - tê giác, c -thỏ, d - sóc. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Đọc bài thơ - HS lắng nghe, tiếp thu. hoặc hát về một con vật sống trong rừng. - GV mời HS hát hoặc đọc thơ. GV gợi ý bài hát, bài thơ: Chú voi con ở Bản Đôn (bài hát cùa Phạm Tuyên), Bác gấu đen và hai chú thỏ (thơ của Hoàng Hà). - GV nói lới dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống. - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống, các em sẽ làm quen với một loài thú hoang dã sống chủ yếu ở Châu Phi, có chiều cao không loài nào sánh kịp – đó là hươu cao cổ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức HĐ1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: HS đọc bài Hươu cao cổ với giọng đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài đọc: giọng đọc rõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. - Chia làm 3 đoạn - Bài đọc chia làm mấy đoạn? - HS luyện đọc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS,
  6. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS đọc phần chú giải từ ngữ khó: địa phương dễ phát âm sai: dễ dàng, cành lá, + Bất tiện: không thuận lợi. tranh giành, linh dương, ngựa vằn + Tranh giành: tranh nhau để giành lấy. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: bất tiện, tranh giành. - HS chú ý, luyện đọc câu dài. - GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở một số câu dài, như: Nó chỉ bất tiện/khi hươu cúi xuống thấp. //Khi đó, / hươu cao cổ /phải xoạc hai - HS luyện đọc theo nhóm. chân trước thật rộng / mới cúi được đầu - HS luyện đọc trong nhóm và góp ý xuống vũng nước / để uống. // Hươu cao cổ / cho nhau. không bao giờ / tranh giành thức ăn hay nơi ở / với bất kì loài vật nào.// - 2 – 3 nhóm thi đọc. - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. - HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt nhất. - Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các nhóm. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. HS chú ý. - GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. - GV và HS nhận xét phần thi đọc của các nhóm - GV đánh giá, biểu dương. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần - 2 HS nối tiếp đọc câu hỏi. Đọc hiểu SGK trang 65. - Cả lớp quan sát tranh, đọc thầm lại toàn - GV chiếu các câu hỏi lên màn hình và giao bài. nhiệm vụ cho học sinh thảo luận nhóm đôi để - HS làm việc nhóm, chia sẻ trong trả lời các câu hỏi nhóm, thống nhất câu trả lời và hoàn Câu 1, 2,
  7. - Gọi HS đọc câu hỏi 1, 2 thành vào phiếu. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh hoạ, PHIẾU THẢO LUẬN đọc thầm lại toàn bài. Nhóm số: Câu hỏi Câu trả lời - GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn thành câu trả lời vào phiếu. Câu 1: Con hươu cao cổ cao nhất - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó Hươu cao cao tới gần 6 mét, có thể ngó khăn. cổ cao được vào cửa sổ tầng hai như thế của một ngôi nhà. nào? Thuận tiện: Chiếc cổ dài của Câu 2: hươu cao cổ giúp hươu với Chiều cao tới những cành lá trên cao của hươu và cũng dễ phát hiện kẻ thù. cao cổ có Bất tiện: Khi muốn cúi gì thuận xuống thấp, hươu phải xoạc lợi và có hai chân trước thật rộng mới gì bất cúi được đầu xuống vũng tiện? nước để uống. - Đại diện một số nhóm báo cáo từng - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả. câu. Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố - GV chốt kết quả sung. - GV nhận xét, biểu dương các nhóm. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Câu 3: Hươu cao cổ sống với các loài vật - HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi. khác như thế nào? Hươu cao cổ không bao giơ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cống hoà bình với nhiều loài thú ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài học giúp em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài học giúp em nhận biết được đặc điểm của hươu cao cổ, lối sống
  8. hiền lành, thân thiện, hòa bình của hươu cao cổ với các loài thú ăn cỏ khác. Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 65. - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu của phần Luyện tập: Câu 1: Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy. Hươu cao cổ rất hiền lành ? nó sống hòa bình ? thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận theo - HS thảo luận theo nhóm. nhóm và trả lời câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. + Câu 1: Hươu cao cổ rất hiền lành. Nó sống hòa bình, thân thiện với nhiều loài -GV nhận xét, chốt kq đúng vật ăn cỏ khác. 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 5’ Bài 2. Câu 2: Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn sau: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong cáo gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. + Câu 2: Một năm, Trời làm hạn hán, cây
  9. cỏ, chim chóc, muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại 2 bài tập sau khi Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống đã điền dấu phẩy đầy đủ. Chú ý nghỉ hơi sau khắp trần gian. dấu phẩy. - HS đọc bài. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu phẩy trong các bài tập trên có tác dụng gì? - HS trả lời: Dấu phẩy trong các bài tập trên có tác dụng ngăn cách các từ ngữ - GV yêu cầu HS làm lại BT đúng Vở bài tập. trong phần liệt kê; làm cho câu văn - GV mời đại diện một số HS trình bày kết HS làm lại BT đúng Vở bài tập quả - GV chốt kq * - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài 1 HS đọc lại toàn bài - Qua bài đọc con có cảm xúc gì? -HS chia sẻ - Đọc lại bài cho cả nhà nghe - Giáo dục học sinh bảo vệ yêu quý động vật. IV. Điều chỉnh( nếu có): . -------------------------------------------------------------------------------- BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố về các dạng bài tập đã học. - Có ý thức làm bài đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở. - Bài tập 1, 2, HSNK làm thêm bài 3. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. GV: Đề bài, bảng phụ.. 2.HS: Vở ô li, vở nháp.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động: - HS hát bài tập thể.
  10. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong những câu sau. a. Chú bói cá đỗ trên cành tre. b. Đàn có trắng đậu trên ngọn tre. c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như tượng đá. Bài 2. Xếp tên các con vật trên vào nhóm thích hợp. ( Sgk trang 55) a. Con vật dữ, nguy hiểm: b. Con vật hiền, không nguy hiểm: Bài 3: Trả lời các câu hỏi sau: ( theo mẫu) a. Chim gì báo hiệu xuân sang? Chim én. b. Chim gì chuyên bắt sâu? c. Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình? d. Chim gì giống mặt mèo, chuyên ăn đêm, chuyên bắt chuột? e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ sắc màu, múa rất đẹp.? - GV theo dõi HS làm. Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh làm sai về nhà làm lại.. 3. Vận dụng: - Đặt câu hỏi có bộ phận ở đâu? IV Điều chỉnh ( nếu có): ........................................................................................................................................................................................... .......................................................................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Kĩ năng sống ( POKI) BÀI GIẢNG HỌC LIỆU BÀI 11: TỪ CHỐI MỘT CÁCH HỢP LÍ ---------------------------------------------------- Thứ ba ngày 14 tháng 3 năm 2023 Tiếng việt Bài viết 1: Nghe viết: Con sóc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  11. Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày một đoạn văn. Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt. Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. 1.2. Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. 1.2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất: - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. - Rèn tính kiên trì, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính. - HS: Vở ô li; vở nháp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV chiếu tranh minh họa Con sóc Hỏi HS: tranh -HS trả lời minh họa vẽ gì? Em thấy sóc có những đặc điểm gì? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV kết nối vào bài viết - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng các bài tập lựa chọn; Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1)
  12. Mục tiêu: HS nghe, đọc đoạn văn tả con sóc, hiểu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả Con nghe, đọc thầm theo. sóc. - HS trả lời: Đoạn văn tả con sóc - GV đọc đoạn văn đáng yêu, nghịch ngợm. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì? - HS đọc các từ dễ phát âm sai. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô. - HS viết bài. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp đuôi, tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết đúng các - HS soát bài. dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - HS chữa lỗi. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu câu hỏi. Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3) Mục tiêu: HS chọn r, d, gi hoặc ưc, ưt phù hợp điền vào ô trống. * Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2). - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài - HS làm bài. tập 2a: Chữ r, d hay gi? - HS đọc bài: gieo hạt / chạy dài / sốt ruột / rồi / héo rũ.
  13. - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV câu hỏi. phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ hoàn chỉnh. * Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài tập 3): - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài - HS làm bài. tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. - Yêu cầu HS nêu những nội dung đã học trong tiết học. - GV nhận xét chung tiết học. IV. Điều chỉnh( nếu có): . --------------------------------------------------------------------------- Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa X cỡ vừa và cỡ nhỏ; - Biết viết câu ứng dụng: Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ.
  14. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Về phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính. - HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. 5’ Mục tiêu: Vừa ôn lại kiến thức cũ vừa kết nối sang bài học mới. - GV yêu cầu HS nhắc lại các chữ hoa đã học. - HS nhắc lại. - GV tổ chức cho HS nghe/hát và vận động theo lời bài hát “Chữ đẹp mà nết càng ngoan”. - HS nghe/hát và vận động theo lời - GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết tập viết bài hát. hôm nay, các em sẽ học cách viết chữ hoa X và viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo - HS lắng nghe mới cỡ nhỏ. 2. HĐ khám phá kiến thức Mục tiêu: Giúp HS nắm được kĩ thuật viết chữ hoa X và câu ứng dụng. HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa X. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ - HS quan sát mẫu. viết hoa X nêu độ cao, độ rộng, các nét và quy - HS nêu: Chữ X viết hoa cỡ vừa có trình viết chữ viết hoa X. độ cao 5 li, độ rộng 4 li (cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li), gồm 1 nét viết liển là sự kết hợp của 3 nét cơ bản (2 nét móc hai đầu và 1 nét xiên). - HS quan sát và lắng nghe - GV giới thiệu cách viết trên chữ mẫu. - HS theo dõi cách viết mẫu sau đó tự - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 1). Sau đó khám phá quy trình viết, chia sẻ với cho HS quan sát cách viết chữ viết hoa H trên bạn. màn hình (nếu có).
  15. - GV viết mẫu trên bảng lớp (lần 2) kết hợp nêu quy trình viết. - HS quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy trình viết: + Nét 1 : Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu bên trái, dừng bút giữa đường kẻ 1 với đường kẻ 2 + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét xiên (lượn) từ trái sang phải, từ dưới lên trên, dừng bút trên đường kẻ 6 + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, đổi chiều bút, viết nét móc hai đầu bên phải từ trên xuống dưới, cuối nét uốn vào trong, dừng bút ở đường kẻ 2. - GV hướng dẫn HS tập viết chữ hoa X trên - HS thực hành viết (trên không, không, trên bảng con (hoặc nháp). trên bảng con hoặc nháp) theo hướng - GV cùng HS nhận xét. dẫn. HĐ2. HD viết câu ứng dụng - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, - HS đọc câu ứng dụng: rừng tay áo mới cỡ nhỏ. - GV hỏi: Vào mùa xuân, rừng cây thay đổi - HS chia sẻ: Cây cối đâm chồi, nảy như thế nào? lộc. Hàng cây như được thay một lớp áo mới. - GV chiếu mẫu câu ứng dụng. - HS theo dõi - GV hướng dẫn HS nhận xét và - HS cùng nhau thảo luận nhóm đôi lưu ý khi viết câu ứng dụng sau và chia sẻ tìm ra những điểm cần lưu đó chia sẻ ý khi viết câu ứng dụng: với bạn: + Chữ X viết hoa vì đứng đầu câu. + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết sao phải viết hoa chữ đó? thường: Điểm đặt bút của chữ u nối + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết liền với điểm dừng bút của chữ X. thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ + Khoảng cách giữa các chữ ghi nêu) tiếng trong câu bằng 1 chữ cái o. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Độ cao của các chữ cái: chữ cái câu bằng bao nhiêu? hoa X, h, b, g, y cao 2,5 li (chữ g, y + Những chữ cái nào cao 2,5 li? Những chữ cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li; chữ t cao 1, 5 li; các
  16. cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu? chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu huyền đặt trên chữ ê (về), a + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái? (hàng), ơ (đường), dấu sắc đặt trên chữ cái a (áo), ơ (mới). + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng mới. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu? - HS quan sát GV viết mẫu tiếng “Xuân” trên bảng lớp. - GV viết mẫu tiếng có chứa chữ hoa X. - HS luyện viết tiếng “Xuân” trên - HDHS viết bảng con tiếng có chứa chữ hoa bảng con. X. - HS nhận xét, tự sửa sai (nếu có). - GV cùng HS nhận xét. 3. HĐ thực hành, luyện tập (15p). Mục tiêu: giúp HS biết cách viết chữ hoa X và trình bày câu ứng dụng. HĐ3. HD viết vở tập viết. - GV nêu yêu cầu bài viết trong vở: *Dòng 1: X (cỡ vừa) - HS lắng nghe yêu cầu. - Dòng 1 viết được m ấy chữ hoa X? -> Mỗi dấu chấm ta viết được 1 chữ. *Dòng 2,3: X (cỡ nhỏ) - Viết được mấy chữ hoa V ở dòng 2. *Lưu ý: khoảng cách giữa chữ X và chữ u *Dòng 4: Xuân (cỡ vừa) - Dòng 4 viết chữ gì? Viết được mấy chữ Xuân ? *Dòng 5,6: có 6 điểm toạ độ các em viết được mấy chữ Xuân? - Lưu ý HS tư thế ngồi viết. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng - Nhắc lại tư thế ngồi viết. dẫn những HS gặp khó khăn. - HS quan sát. - Tổ chức cho HS viết vở. GV quan sát, hướng - HS viết vào vở tập viết dẫn những HS gặp khó khăn. HĐ4. Soát lỗi, chữa bài. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện - GV chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động lỗi và góp ý cho nhau theo cặp đôi viên khen ngợi các em. + Nhận xét tại chỗ một số bài. - HS chú ý, tự sửa sai (nếu có).
  17. + Thu 2, 3 bài viết đẹp cho HS quan sát. + Thống kê bài viết của HS theo từng mức độ khác nhau. 4 HĐ Vận dụng, trải nghiệm. 3’ Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài học ❖ Liên hệ: Em đã nhìn thấy chữ hoa X ở đâu? Vì sao cần phải viết hoa? ❖ GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một số câu chứa tiếng có chữ hoa X. - HS trao đổi rồi chia sẻ. - Nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS phát biểu. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau Về nhà tìm - HS nhắc lại chữ hoa và câu ứng hiểu về chữ hoa (Xem trước hình ảnh chữ hoa dụng. Y trong vở tập viết/ hoặc xem trên google) - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh( nếu có): . ----------------------------------------------------------------------- Toán Bài 73: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị, nhận biết được số 1000. - Đọc, viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh”. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển năng lực toán học: NL mô hình hóa toán học, NL giao tiếp toán học, Nl giải quyết vấn đề toán học. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính.
  18. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Khởi động (5p) - GV cho HS đọc các số tròn trăm qua trò chơi “Xì điện” - HS lắng nghe - Luật chơi: Lớp trưởng sẽ hô “Xì điện, xì điện”. Lớp đồng thanh đáp lại: “Xì ai, xì ai?” sau đó Lớp trưởng sẽ hô tên 1 bạn trong lớp, ngay lập tức bạn đó phải đứng lên nói 1 số tròn trăm, nếu ko nêu được sẽ bị thua, lớp trưởng sẽ xì bạn khác. Nếu bạn đó nêu đúng thì bạn đó được xì bạn tiếp theo. - Lớp trưởng lên điều hành trò chơi. - HS chơi trò chơi dưới sự giám sát của GV - HS tham gia chơi. - Gv nhận xét HS thông qua trò chơi - Giới thiệu bài mới: Các số trong phạm vi - HS lắng nghe 1000 (tiết 2) 2. HĐ hình thành kiến thức mới (12p) * Đếm theo chục - Yêu cầu HS lấy ra các thanh chục rồi đếm các - HS làm theo yêu cầu của số tròn chục: 10, 20, 30 , 100. GV - Cho HS quan sát bảng 100 khối lập phương và hỏi : Có mấy trăm ? - có 100 - Cho HS quan sát bảng 100 khối lập phương và 1 thanh chục. Hỏi: + Có bao nhiêu khối lập phương? - HS quan sát trả lời: 100 + 100 khối lập phương và 1 thanh chục là tất cả khối lập phương và 1 thanh bao nhiêu khối lập phương? chục. - Gv và HS nhận xét, chốt: 11 chục khối lập + 11 chục khối lập phương phương - GV viết bảng 110 và đọc: Một trăm mười. * GV giới thiệu: Đây là một số tròn chục. - HS đọc cá nhân, nhóm, - GV hướng dẫn tương tự để HS tìm ra cách đọc, đống thanh viết các số 120, 130....200. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận. - HS thảo luận cặp đôi để làm - 2 HS lên bảng 1 HS đọc số, - Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn chục từ 110 đến 1 HS viết số. HS lớp theo dõi,
  19. 200. nhận xét. - Gọi HS nêu cách đọc, cách viết các số trên. - HS lớp đọc đồng thanh - GV hướng dẫn HS vận dụng cách đọc các số trên để đọc các số tròn chục khác : VD 110, 210, - HS nêu. 550, 680 - HS lắng nghe. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (10 - 15p) Bài 4: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi” Ong tìm hoa” - HS chơi trò chơi theo sự - GV gắn lên bảng các bông hoa số: 150, 200, hướng dẫn của GV. 170, 160, 180, 140 và các con ong ghi cách đọc các số, sau đó lần lượt từng HS sẽ lên ghép con ong với bông hoa tương ứng - GV và HS nhận xét, chữa bài - HS nhận xét. - Cho HS đọc lại các số - Lớp đọc đồng thanh => Chốt: Cách đọc các số tròn trăm, tròn chục. Bài 5: Số ? - GV vẽ tia số lên bảng. - 1 HS nêu yêu cầu: Điền số vào tia số. - Hs làm bài. - 1 HS lên bảng làm. HS khác làm vào vở BT. - Nhận xét, chữa bài. - HS đọc các số trên tia số theo thứ tự từ bé đến lớn và - Trên tia số, hai số tròn chục liền nhau hơn kém ngược lại. nhau bao nhiêu đơn vị ? - ... 10 đơn vị. - Gv và HS nhận xét. => Chốt : Các số tròn chục từ 110 đến 200 4. HĐ Vận dụng, trải nghiệm (5 - 7p) Bài 6: - GV gọi HS đọc bài tập - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi tìm số cúc áo - HS nêu yêu cầu bài tập trong hình vẽ. - HS thảo luận cặp đôi tìm. - HS các nhóm chia sẻ cách làm. - Đại diện nêu kết quả: 170 cúc áo - Gv và HS nhận xét. - 10 chục và 7 chục là 17 => Chốt : Nhận biết các số tròn chục và cách chục, 17 chục là 170. đếm. - Hs lắng nghe *
  20. - Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? - Hs nêu - Về nhà, em hãy quan sát các số tròn chục được - HS lắng nghe sử dụng trong các tình huống nào? IV. Điều chỉnh( nếu có): . ------------------------------------------------------------------------- Thứ tư ngày 15 tháng 3 năm 2023 Toán CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực 1.1. Năng lực đặc thù - Đếm, đọc, viết các số có ba chữ số. - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế. - Phát triển năng lực toán học: NL mô hình hóa toán học, NL giao tiếp toán học, Nl giải quyết vấn đề toán học. 1.2. Năng lực chung - Góp phần phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề sáng tạo. 2. Phẩm chất: Góp phần bồi dưỡng phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động:( 3 - 5 phút) - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai - HS lắng nghe đúng - GV giới thiệu trò chơi. - Chọn đội chơi: HS chơi theo dãy bàn. - 3 dãy - Nêu luật chơi: Gv yêu cầu HS lấy SGK Tiếng - HS lắng nghe Việt 2 tập hai tìm đến trang sách theo yêu cầu của GV, nhóm nào lấy đúng, nhanh nhất thì thắng cuộc. - Cho HS chơi. - HS chơi