Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

doc 18 trang tulinh 08/02/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_mon_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_26_nam_hoc_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy môn Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 26 - Năm học 2021-2022 - Đinh Thị Thể

  1. TUẦN 26 Thứ hai, ngày 14 tháng 3 năm 2022 TOÁN PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có nhớ) bằng cách đặt tính, và tính nhẩm. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải toán có lời văn, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 1000. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán. - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Có 362 quyển sách cho mượn 145 quyển. Hỏi còn lại bao nhiêu quyển? - GV nêu câu hỏi: + Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu quyển ta làm phép tính gì? - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - Phép tính trừ có gì đặc biệt? - GV nhận xét, kết hợp giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức. Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ (Có nhớ) qua đặt tính và tính - GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 362- 145 bằng cách đặt tính cột dọc - GV yêu cầu HS đặt tính theo yêu cầu bài học. - Phép tính trên có nhớ ở hàng nào? - Vậy để thực hiện phép tính trừ có nhớ ta thực hiện thế nào? - GV nhận xét nhắc và chốt lại cach thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập. Bài 1: Tính Mục tiêu: Học sinh biết *thực hiện tính - GV YC học đọc đề bài - Muốn tính ta đã thực hiện đếm thêm như thế nào? - Gv YC học sinh lên bảng nối tiếp thực hiện tính - GV chốt kết quả đúng Bài 2: Đặt tính rồi tính Mục tiêu: Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện tính - Yêu cầu hs đọc đề bài -Bài yêu cầu gì ?
  2. - GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính - YC học làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - GV nhận xét, chốt bài Bài 3: Tính (theo mẫu ) Mục tiêu: Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện tính - GV yc học đọc đề bài - YC học đọc mẫu - Phép tính có gì đặc biệt? - Vậy ta thực hiện tính như thế nào? 4. Vận dụng: - GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực hiện các phép tính vào bảng. - GV nhận xét chốt kết quả. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ----------------------------------------- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: BẢN EM, CHỮ HOA: M ( Kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh. - Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ); Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh; Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Bản em (42 chữ), củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành:
  3. - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản em (42 chữ). - GV đọc đoạn thơ. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung gì? - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. Giữa 2 khổ thơ sẽ có 1 dòng trống. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương rơi, xuống, sâu, dải lụa, sườn non. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS trả lời: Đoạn thơ là lời một bản nhỏ sống ở vùng núi cao, ca ngợi vẻ đẹp bản làng, vẻ đẹp thiên nhiên của quê hương mình. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương rơi, xuống, sâu, dải lụa, sườn non. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ2: Làm bài tập chính tả. a. Mục tiêu: HS chọn vần ua, uơ phù hợp với ô trống; chọn l, n hoặc ên, ênh. b. Cách tiến hành: * Bài tập 2: - GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với ô trống: ua hay uơ. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - GV mời 1 HS lên bảng viết những từ cần điền, HS còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã điền vần hoàn chỉnh. * Bài tập 3a: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ từng hình ở ài tập và yêu cầu HS nói tên sự vật. - GV giải thích cho HS việc cần làm: HS cần tìm đường về với mẹ cho gà con. Điểm xuất phát là chỗ đứng của gà con. Điểm đến là nơi gà mẹ đang chờ. Đường đi là con đường vẽ hình các sự vật, trong đó chỉ có 1 đường đúng. Đường đi đúng được đánh dấu bằng các tiếng có chữ n mở đầu. Đi theo các tiếng bắt đầu bằng n, gà con sẽ gặp mẹ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tìm đường để gà con gặp mẹ. - GV mời một số HS trình bày kết quả. Tiết 2 HĐ3: Viết chữ M hoa kiểu 2: a. Mục tiêu: HS biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành:
  4. * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ M hoa (kiểu 2) cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn vào trong. + Nét 2: Móc xuôi trái. + Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên. - GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên nét cong ở ĐK 5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút ở ĐK 1. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong trái; dừng bút ở ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) vào Vở Luyện viết 2. * Hướng dẫn HS quan sát và viết câu ứng dụng: - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, b, h, g cao 2.5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, ê; dấu hỏi đặt trên a, o; dấu nặng đặt dưới o. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV kiểm tra, đánh giá 5 – 7 bài. 3. Vận dụng: - Viết danh riêng chỉ tên người có chữ M hoa. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------------- Thứ ba, ngày 15 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: RƠM THÁNG MƯỜI ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả. - Cảm nhận được những câu văn miêu tả hay, những hình ảnh đẹp. - Trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp về quê hương, đất nước.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Quê hương là nơi ghi dấu những kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên. Một trong những kỉ niệm đó là kỉ niệm về mùa gặt và niềm vui của trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường đầy rơm vàng óng. Chúng ta cùng xem lại những hình ảnh này qua bài đọc Rơm tháng Mười. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Rơm tháng Mười ngắt nghỉ hơi đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngắt nhịp thơ đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: rơm, nắng hanh, hổ phách, dệ tường. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Rơm: phần trên của thân cây lúa đã gặt và đập hết hạt. + Nắng hanh: nắng khô và hơi lạnh. + Hổ phách: nhựa thông hóa đá, màu vàng nâu, trong suốt. + Dệ tường: rìa tường, mép tường. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: nắng hanh, rơm, ngõ ngách, lăn lộn, nép, lim dim, lửng lơ. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------------- TOÁN PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính.
  6. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. - Cho lớp hát bài “ Cộc Cách tùng cheng’ - GV giới thiệu bài – ghi tên bài 2.Thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập *Tính (theo mẫu ) - GV yc học đọc đề bài - YC học đọc mẫu - Phép tính có gì đặc biệt? Bài 4 Tính (theo mẫu ) Mục tiêu: Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện tính - Vậy ta thực hiện tính như thế nào? - GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực hiện vào bảng - GV nhận xét chốt kết quả Bài 5 Đặt tính rồi tính Mục tiêu: Học sinh biết cách đặt tính và thực hiện tính - Yêu cầu hs đọc đề bài - Bài yêu cầu gì? - GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính - YC học làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - GV nhận xét, chốt bài 3. Vận dụng Bài 6 (trang 72) Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có nhớ vào giải bài toán thực tế(có lời văn) liên quan đến phép * Bài 6: Mời HS đọc to đề bài. - Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn sách em làm ntn?-> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. - YC học làm bài vào vở Ta lấy số cuốn sách đã in trừ đi số cuốn sách chuyển đi - HS làm bài cá nhân. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - HS lên trình bày bài làm. Bài giải Còn lại số cuốn sách là: 785- 658 = 127 (cuốn) Đáp số: 127 cuốn sách
  7. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -------------------------------------------- Thứ tư, ngày 16 tháng 3 năm 3022 TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: RƠM THÁNG MƯỜI ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Hiểu nội dung bài: Bài đọc kể lại những kỉ niệm đẹp về mùa gặt, những con đường làng đầy rơm và niềm vui của trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường làng đầy rơm vàng óng. - Mở rộng vốn từ: Từ ngữ tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười. Từ ngữ tả hoạt động của các bạn nhỏ. Đặt câu với từ ngữ tìm được. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bà - Cảm nhận được những câu văn miêu tả hay, những hình ảnh đẹp. - Trân trọng, giữ gìn những kỉ niệm đẹp về quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Quê hương là nơi ghi dấu những kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên. Một trong những kỉ niệm đó là kỉ niệm về mùa gặt và niềm vui của trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường đầy rơm vàng óng. Chúng ta cùng xem lại những hình ảnh này qua bài đọc Rơm tháng Mười. 2. Hình thành kiến thức. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. HĐ2: Đọc hiểu. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Đọc câu mở đầu và cho biết tác giả bài đọc viết về kỉ niệm gì? + HS2 (Câu 2): Tìm những câu văn: a. Tả vẻ đẹp của nắng tháng Mười. b. Tả vẻ đẹp của rơm tháng Mười. + HS3 (Câu 3): Trẻ con trong làng chơi những trò chơi gì trên những con đường, sân, ngõ đầy rơm. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi và trả lời các câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày: Câu 1: Tác giả bài đọc viết về kỉ niệm những mùa gặt tuổi thơ. Câu 2: Những câu văn:
  8. a. Tả vẻ đẹp của nắng tháng Mười: ... cái nắng hanh tháng Mười trong như hổ phách. /... bầu trời trong xanh, tràn ngập nắng ấm tươi vàng... b. Tả vẻ đẹp của rơm tháng Mười: Những con đường làng đầy rơm vàng óng ánh. / Rơm phơi héo toả mùi hương thơm ngầy ngậy. / Rơm như tấm thảm vàng khổng lồ và ấm sực trải khắp ngõ ngách, bờ tre. Câu 3: Trẻ con chạy nhảy, nô đùa trên những con đường rơm, sân rơm. Bất cứ chỗ nào bọn trẻ cũng nằm lăn ra để sưởi nắng hoặc lăn lộn, vật nhau, chơi trò đi lộn đầu xuống đất. Tôi làm chiếc lều rơm nép vào dệ tường hoa ngoài sân. Nằm trong đó, tôi thò đầu ra, lim dim mắt nhìn bầu trời trong xanh, tràn ngập nắng... - HS trả lời: Qua bài văn, em hiểu tháng Mười vào mùa gặt, những con đường làng đầy rơm và niềm vui cùa trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn, vật nhau trên nhưng con đường làng đầy rơm vàng óng ánh luôn là kỉ niệm đẹp trong tâm trí trẻ em nông thôn. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài văn, em hiểu điều gì? HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 103. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Tìm trong bài đọc các từ ngữ: a. Tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười. b. Tả hoạt động của các bạn nhỏ. + HS 2 (Câu 2): Đặt câu với một từ ngữ em vừa tìm được ở Bài tập 1. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. GV phát phiếu khổ A3 cho 2 HS. GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS làm bài vào vở, vào phiếu. HS trình bày: Câu 1: Từ ngữ: a. Tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười: vàng óng ánh, tấm thảm vàng khổng lồ, mùi hương thơm ngầy ngậy, ấm sực. b. Tả hoạt động của các bạn nhỏ: chạy nhảy, nô đùa, nằm lăn ra để sưởi nắng, lăn lộn, vật nhau, chơi trò đi lộn đầu xuống đất, làm chiếc lều bằng rơm, nằm trong đó, thò đầu ra, lim dim mắt nhìn bầu trời trong xanh. Câu 2: a. Cánh đồng lúa chín nom như một tấm thảm vàng khổng lồ. b. Mấy chú cún con chạy nhảy, nô đùa ầm ĩ. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ------------------------------------------ TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NÓI VỀ MỘT TRÒ CHƠI, MÓN ĂN CỦA QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS trao đổi nhóm, nói những gì mình biết về một trò chơi của trẻ em ở quê; hoặc về một loại bánh, món ăn quê hương. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của các bạn. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
  9. - Cảm nhận được sự thú vị, nét đẹp của trò chơi, món ăn, loại bánh quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Tranh ảnh cỡ to hình một số trò chơi dân gian, loại bánh, món ăn trong SGK. - Tranh ảnh cỡ to hình một số trò chơi dân gian, loại ánh món ăn GV mang đến, sưu tầm được. 2. HS: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động. - Kể tên một số bánh mà em biết. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ nói về những loại bánh hoặc món ăn quê hương. Hoạt động này là sự chuẩn bị để các em tham gia tích cực Ngày hội quê hương được tổ chức ở tiết Góc sáng tạo cuối tuần sau. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Chọn nhan đề, hình thành nhóm và thảo luận. a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa bài tập, nói về trò chơi dân gian, loại bánh, món ăn quê hương. b. Cách tiến hành: - GV gắn hình ảnh của Bài tập 1 cho cả lớp quan sát. GV mời 2HS nối tiếp nhau đọc nội dung yêu cầu 12, 1b. + HS 1 (1a): Nói về một trò chơi thiếu nhi ở quê em. Đó là trò chơi gì? Ôn lại cách chơi để thực hành trước lớp. - GV mời HS nói đề mình chọn. - GV chia HS thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5-6 HS. Nhóm nói về trò chơi dân gian. Nhóm nói về loại bánh, món ăn quê hương. - GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận, nói về trò chơi dân gian; loại bánh, món ăn. HĐ2: Chia sẻ kết quả trao đổi. a. Mục tiêu: Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Đại diện các nhóm chia sẻ về kết quả. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình. - GV yêu cầu các nhóm khác nghe và đọc kết quả. - GV quan sát các nhóm trình bày và nhận xét. HS nói đề mình chọn. - HS chia thành các nhóm. - HS các nhóm thảo luận. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS trình bày: - Nhóm 1: Nhóm tôi có 6 bạn. Bạn A muốn giới thiệu trò chơi trốn tìm và bạn B muốn giới thiệu trò chơi mèo đuổi chuột. + Tôi giới thiệu trò chơi trốn tìm: Là trẻ con, chắc chắn bạn nào cũng thích chơi trò trốn tìm. Một bạn nhắm mắt đếm “năm, mười, mười lăm, hai mươi”. Các bạn còn lại trốn thật kĩ. Nếu bị tìm thấy sẽ phải nhắm mắt để những người còn lại đi trốn. + Tôi giới thiệu trò chơi mèo đuổi chuột: Ở quê tôi, trẻ em thích chơi trò mèo đuổi chuột. Khi chuột chạy, mèo đuổi theo, chúng tôi đọc to: “mèo đuổi chuột, mời bạn ra
  10. đây, tay nắm chặt tay, đứng thành vòng rộng. Chuột luồn lỗ hổng, mèo chạy đằng sau”. Vui ơi là vui. - Nhóm 2: Nhóm tôi có 5 bạn. Bạn A muốn giới thiệu món bánh trôi. Tôi rất thích làm bánh trôi. Mẹ đã dạy tôi làm bánh trôi. Tôi nặn những viên bột trò, đặt một viên đường nhỏ vào giữa rồi bỏ vào nồi luộc. Khi mẹ vớt bánh, tôi rắc hạt vừng lên trên. Đĩa bánh thơm nức, đẹp ơi là đẹp. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------------- TOÁN LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động: Mục tiêu: Tạo liên kết kiến thức cũ với bài thực hành luyện tập hôm nay. - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, HS trả lời tìm kết quả nhanh các phép tính cộng trừ có nhớ trong phạm vi 1000. - GV cho HS chơi - GV đánh giá HS chơi. GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 2. Thực hành, luyện tập. Bài 1: Tính Mục tiêu: - GV chiếu bài trên màn hình - GV cho HS đọc YC bài - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 phút - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả từng phép tính. - Cho HS nhận xét - GV ?hỏi: Phần a là những phép tính như thế nào? - Phần b là những phép tính như thế nào - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 2: Đặt tính rồi tinh. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính, tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000
  11. - Yêu cầu hs đọc đề bài - Bài yêu cầu gì? - GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính - YC học làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - GV nhận xét , chốt bài Bài 3. Tính nhẩm Mục tiêu: HS vận dụng tính nhẩm trong phạm vi 1000 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống) - Gọi HS đọc bài 3a. - GV tổ chức cho HS chơi truyền điện cả lớp. + GV nêu yêu cầu, cách chơi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét HS chơi 3. Vận dụng Bài 3b Tính nhẩm Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 tham gia trò chơi - Gọi HS đọc bài 3 phần b - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tham gia chơi “Ai nhanh ai đúng” + GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày phép tinh các nhóm - GV nhận xét HS chốt nhóm có phép tình và tổng lớn hơn - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... --------------------------------------- Thứ năm, ngày 17 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT VIẾT VỀ MỘT TRÒ CHƠI, MÓN ĂN CỦA QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn về một trò chơi; một loại bánh, món ăn của quê hương thể hiện tình cảm yêu quý quê hương. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Đoạn viết trôi chảy, rõ ràng, mạch lạc. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: - HS nghe bài hát: Quê hương là chùm khế ngọt. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
  12. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học trước, các em đã luyện nói về một trò chơi dân gian; món ăn, loại bánh. Trong tiết học này, các em sẽ viết lại những gì mình đã nói. Các bài viết này cùng sẽ là sự chuẩn bị để cả lớp tổ chức thành công Ngày hội quê hương ở Góc sáng tạo tuần sau. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Viết đoạn văn 4-5 câu theo 1 trong 2 đề. a. Mục tiêu: HS viết 4-5 câu giới thiệu về một trò chơi thiếu nhi hoặc một loại bánh, món ăn của quê hương theo gợi ý. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 2 bài tập đọc, đọc cả gợi ý: + HS1 (Câu 1): Viết 4-5 câu giới thiệu về một trò chơi thiếu nhi ở quê hương em. Gợi ý: - Đó là trò chơi gì? - Cách chơi thế nào? - Em thường chơi với ai? - Em thích trò chơi đó như thế nào? + HS2 (Câu 2): Viết 4-5 câu giới thiệu vềmột loại bánh, món ăn của quê hương em. Gợi ý: - Đó là bánh gì (món ăn gì)? - Bánh đó (món ăn đó) làm bằng gì? - Bánh đó (món ăn đó) ngon như thế nào? - GV yêu cầu mỗi HS chọn 1 đề. Ai luyện nói đề nào ở tiết trước sẽ viết đoạn văn theo đề đó ở tiết này. Các em có thể viết nhiều hơn 5 câu. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn, có thể kèm tranh, ảnh minh họa vào đoạn viết (nếu có). - GV mời một số HS đọc bài. Mỗi bạn đọc xong, cả lớp vỗ tay khen ngợi. - GV nhận xét, khen những HS viết được đoạn văn hay, vui và thú vị. GV chữa nhanh một số đoạn văn (chính tả, từ, câu). HĐ2: Chuẩn bị cho hoạt động trong Ngày hội quê hương. a. Mục tiêu: HS nghe GV thông báo chuẩn bị các hoạt động cho Ngày hội quê hương; các nhóm giới thiệu trò chơi sẽ chuẩn bị đồ dùng cho trò chơi, các nhóm giới thiệu món ă sẽ manh đến lớp món ăn. b. Cách tiến hành: - GV thông báo cần chuẩn bị 3 hoạt động trong Ngày hội quê hương: + Sưu tầm tranh, ảnh, viết, vẽ về quê hương. + Giới thiệu trò chơi của thiếu nhi ở quê hương. + Giới thiệu món ăn của quê hương. Để chuẩn bị chu đáo cho ngày hội, GV nhắc HS cần hoàn thi đoạn viết. - GV hướng dẫn các nhóm: + Nhóm giới thiệu trò chơi sẽ chuẩn bị đồ dùng trò chơi: khăn để chơi bịt mắt bắt dê, dây thừng để chơi kéo co,.... + Nhóm giới thiệu về món ăn, loại bánh sẽ mang đến lớp bánh hoặc món ăn. - GV yêu cầu cả lớp sẽ làm bài tập sưu tầm tranh ảnh; viết, vẽ về quê hương trong tiết Bài viết 2 của tuần tới. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
  13. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... ---------------------------------------- TIẾNG VIỆT TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. - Đọc (kể) trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc, Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc phù hợp với lớp 2. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Nhận diện được bài văn xuôi, thơ. - Biết ghi chép lại một số câu văn câu thơ hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với quê hương, với nhâm vật trong sách báo. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, sách, báo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Đọc (kể) trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc, Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc phù hợp với lớp 2. Chúng ta cùng vào bài học. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học và chuẩn bị. a. Mục tiêu: HS đọc yêu cầu bài tập và chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 yêu cầu của tiết học: - HS 1 (Câu 1): Em hãy mang đến lớp quyển sách, tờ báo viết về quê hương. Giới thiệu sách báo với các bạn trong nhóm. + HS đọc tên một số đầu sách được giới thiệu trong SGK: Quê nội, Xóm Bờ Giậu, Đất rừng phương Nam, Quê ngoại. + GV mời 1 số HS giới thiệu với các bạn quyển sách, tờ báo của mình: tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản,... - HS1 (Câu 2): Tự đọc một truyện, bài thơ, bài báo em thích. + HS đọc bài thơ mẫu Em yêu nhà em. + GV giới thiệu bài thơ mẫu Em yêu nhà em: Đây là một bài thơ hay của nhà thơ Đoàn Thị Lam Luyến nói về tình cảm của một bạn nhỏ với ngôi nhà của mình. Tình yêu quê hương bắt đầu từ tình cảm với ngôi nhà, với những vật, con vật, những người gần gũi xung quanh các em. - HS3 (Câu 3): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe một truyện, bài thơ, bài báo em vừa đọc. HĐ2: Tự đọc sách báo.
  14. a. Mục tiêu: HS tự đọc sách, báo mà mình mang đến lớp; đọc kĩ một đoạn em yêu thích. b. Cách tiến hành: - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc. Nhắc HS khi đọc cần ghi lại vào sổ hoặc phiếu đọc sách những câu văn hay, đáng ghi nhớ. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn bài, đoạn đọc. HĐ3: Đọc cho các bạn nghe. a. Mục tiêu: HS đọc trước lớp đoạn hoặc bài mình thích. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc cho bạn cùng nhóm nghe những gì em vừa đọc. - GV yêu cầu lần lượt từng HS đọc to, rõ ràng, trước lớp một đoạn hoặc bài mình thích. HS đọc xong, các HS khác đặt câu hỏi. - GV mời HS vỗ tay khen bạn sau khi mỗi bạn đọc xong. - GV khen ngợi những HS đọc to, rõ ràng, đọc hay, cung cấp những thông tin thú vị. 3. Vận dụng: - Đọc bài thơ về quê hương mà em biết. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... --------------------------------------- Thứ sáu, ngày 18 tháng 3 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Khởi động. Mục tiêu: Tạo liên kết kiến thức cũ với bài thực hành luyện tập hôm nay. - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, HS trả lời tìm kết quả nhanh. - GV cho HS chơi - GV đánh giá HS chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. 2. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: Củng cố kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải bài tập
  15. *Tính - GV chiếu bài trên màn hình - GV cho HS đọc YC bài - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 phút - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả từng phép tính. - Cho HS nhận xét - GV hỏi: Bài 1:Tính Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000 - GV hỏi: Phần a là những phép tính như thế nào? - Phần b là những phép tính như thế nào? - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 2 :Đặt tính rồi tinh. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính, tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000 - Yêu cầu hs đọc đề bài - Bài yêu cầu gì? - GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính - YC học làm bảng con - YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - GV nhận xét, chốt bài Bài 3. Tính nhẩm Mục tiêu: HS vận dụng tính nhẩm trong phạm vi 1000 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống) - Gọi HS đọc bài 3 - GV tổ chức cho HS chơi truyền điện cả lớp. + GV nêu yêu cầu, cách chơi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét HS chơi 3. Vận dụng Bài 3b Tính nhẩm Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000 tham gia trò chơi - Gọi HS đọc bài 3 phần b - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tham gia chơi “Ai nhanh ai đúng” + GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày phép tinh các nhóm - GV nhận xét HS chốt nhóm có phép tình và tổng lớn hơn - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ...........................................................................
  16. TIẾNG VIỆT EM YÊU QUÊ HƯƠNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) * Hát bài hát: - GV gợi ý cho các nhóm hát bài một số bài hát về quê hương: Quê hương tươi đẹp, bài hát dân gian: Bắc kim thang, Tập tầm vông. - HS hát theo các nhóm. - GV bắt nhịp cho cả lớp hát chung một bài hát về quê hương. * Thi đọc các bài thơ về quê hương: - GV gợi ý một số bài thơ cho HS đọc: Lũy tre, Em yêu nhà em, Bé xem tranh, - HS đọc thơ trong nhóm theo một số bài GV hướng dẫn. * GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Em yêu quê hương. BÀI ĐỌC 1: VỀ QUÊ (55 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ. Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. - Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. - Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Biết thêm một bài thơ lục bát. - Cảm nhận được những từ ngữ, hình ảnh làng quê rất đẹp và thú vị. - Cảm nhận được tình yêu quê hương của bạn nhỏ. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. HS: Sgk, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: 1. Khởi động. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Em yêu quê hương, các em sẽ được học bài thơ Về quê. Bài thơ nói về cảm nghĩ của một bạn nhỏ những ngày nghỉ hè ở quê. Chắc ở lớp chúng ta, cũng có nhiều em có quê ở nông thôn. Các em đã được về quê chơi nhiều chưa? Các em hay đọc bài thơ Về quê để xem bạn nhỏ trong bài thơ có cảm nhận giống như em khi được về quê chơi không nhé. 2. Hình thành kiến thức. HĐ1: Đọc thành tiếng. a. Mục tiêu: HS đọc bài Về quê ngắt nghỉ hơi đúng. giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ.
  17. + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: tít tắp, thênh thang, lồng lộng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn thơ. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “bơi thuyền” + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: thênh thang, giếng làng, lồng lộng, thảnh thơi, chiêm chiếp, tí teo, trôi vèo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Tiết 2 HĐ2: Đọc hiểu. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu trong SGK trang 107. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? +HS2(Câu2):Bạnnhỏthíchnhữngcảnhvậtnàoởquê? + HS3 (Câu 3): Bạn nhỏ được làm những gì khi về quê nghỉ hè? + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố. b. Ngày hè ở quê rất vui nên thấy thời gian trôi nhanh. c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất ngắn. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS trình bày: Câu 1: Bài thơ là lời của một bản nhỏ nghỉ hè được về quê chơi. Câu 2: Bạn nhỏ thích những cảnh vật ở quê: đồng xanh tít tắp, giếng làng, ngắm trời cao lồng lộng gió mây, tre đua kẽo kẹt, nắng đầy sân phơi. - Bạn thích những cảnh chó mèo quần chân người, vịt bầu từng nhóm thảnh thơi bơi thuyền, gà mẹ ở vườn saubới giun lên, lũ con chiêm chiếp theo liền đằng sau. Câu 3: Bạn nhỏ được làm những việc khi về quê nghỉ hè: bạn được tắm giếng làng, được bắc thang bẻ ổi chín trên cây, được đi câu, được đi thả diều với đám bạn. + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ: b - HS trả lời câu hỏi: Bài thơ nói về ngày nghỉ hè ở quê thật thích, được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi những trò chơi thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ muốn nói điều gì? HĐ3: Luyện tập. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 107. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện ngạc nhiên hoặc thích thú trong các tình huống sau:
  18. a. Ông cho em cùng đi thả diều. b. Ông cho em cùng đi câu. - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. GV phát phiếu khổ A3 cho 1 HS làm bài vào phiếu. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS làm bài vào vở, làm vào phiếu. - HS trình bày: Câu 1: a. Từ ngữ chỉ sự vật: quê, giếng, ổi, tre. b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp, xanh, thênh thang, ngắn. c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ, bơi, câu cá. Câu 2: a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ? Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ. b. Ôi, ông cho cháu được đi câu cá cùng ông 3. Vận dụng: - Em hãy kể những món ăn và trò chơi nào mà em biết? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. * Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có): .................................................................... ........................................................................... -----------------------------------